Xu Hướng 3/2023 # ✅ Skills 2 (Phần 1 # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # ✅ Skills 2 (Phần 1 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết ✅ Skills 2 (Phần 1 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Unit 4: My neighbourhood

SKILLS 2 (phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh 6 mới)

LISTENING Hướng dẫn dịch:

Kỹ năng học-nghe

Trước khi nghe:

– đọc những câu hỏi cẩn thận

– quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

– nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

– nghe thông tin quan trọng

1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được. )

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map. (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ)

Bài nghe:

Gợi ý:

1. A. supermarket (siêu thị)

2. C. Secondary school (trường Trung học Cơ sở)

3. F. Quynh café (quán cà phê Quỳnh)

4. D. art gallery (phòng triển lãm nghệ thuật/ triển lãm tranh)

Nội dung bài nghe:

A: Excuse me. Where is the supermarket?

B: Go to the end of this street. It’s on your right.

A: And where is the lower secondary school?

B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

A: Great! Where can I have some coffee?

B: “Quynh” Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

A: How can I get there?

B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

A: How about an art gallery?

B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

Hướng dẫn dịch:

A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn.

A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

A: Tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

B: “Quỳnh” Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê tốt.

A: Làm thế nào tôi có thể đạt được điều đó?

B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

WRITING

3. Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood. (Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it. (Ghi chú về khu phố của em. Suy nghĩ về những điều em thích và không thích)

Peaceful,streets,many,museums,shops,markets,Building,offices,book store,near the beach,cool weather,beautiful parks

Heavy,traffic,traffic accidents,bus and crowdeed streets polluted air and water,narrow streets

5. Write a paraghraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about livinf there. Use the information in 4,and Khang’s blog as a model. (Viết một đoạn văn nói về khu phố của em những điều em thích hoặc không thích. Sử dụng các thông tin trong bài 4 và bolg của Khang như là một bài mẫu)

Hello, today I’d like to tell you something about my neighbourhood. There are both good things and bad things about living here.

I love my neighbourhood because there are many retaurantsm,museum,art gallery and book stores here. I love reading book and I usually go to book stores. Moreover,the streets are wide. The people are very friendly and helpful. It’s goof to live with them.

There are many tall building and offices here. That’s the thing I dislike. And I dislike the polluted air and water here.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào, hôm nay mình sẽ kể cho mọi người nghe về khu phố của mình. Có những điều tốt và không tốt khi sống ở đây.

Mình thích khu phố của mình bởi vì ở đây có nhiều nhà hàng, viện bảo tàng, phòng triển lãm nghệ thuật và hiệu sách. Mình thích đọc sách và mình thường xuyên đến hiệu sách. Hơn nữa đường phố ở đây rộng. Con người ở đây thì rất thân thiện và hay giúp đỡ người khác. Thật tuyệt khi sống với họ.

Có nhiều tòa nhà cao tầng và văn phòng ở đây. Đó là điều mà mình không thích . Và mình cũng không thích bầu không khí và nguồn nước ô nhiễm ở đây.

✅ B. Names And Addresses (Phần 1

B. Names and addresses (Phần 1-7 trang 15-18 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

Hướng dẫn dịch:

Cô Liên: Họ của em là gì vậy Hoa?

Hoa : Họ Phạm ạ. Tên đệm của em là Thị.

Cô Liên: Em bao nhiêu tuổi?

Hoa : Em 13 tuổi ạ.

Cô Liên: Em sống ở đâu?

Hoa : Số 12 đường Trần Hưng Đạo ạ.

Cô Liên: Cảm ơn em, Hoa.

Trả lời câu hỏi:

a) Who is Hoa talking to? ( Hoa đang nói chuyện với ai?)

b) What is Hoa’s family name? ( Họ của Hoa là gì?)

c) What is her middle name? ( Tên đệm của bạn ấy là gì?)

d) Where does she live? ( Bạn ấy sống ở đâu?)

2. Write. Complete this dialogue.

Lan: That’s Nam.

Nga: No. Who is the girl talking to Miss Lien?

Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

Nga: Which class is she in?

Lan: She is in our class – class 7A.

Lan: She lives on Tran Hung Dao Street with her aunt and uncle.

Nga: Where do her parents live?

Lan: They live in Hue.

Nga: She’s tall. How old is she?

Lan: She’s 13.

3. Ask your partner questions and complete this form.

(Hỏi bạn của bạn các câu hỏi rồi hoàn thành mẫu này.)

Gợi ý:

– What’s your name? ( Tên bạn là gì?)

My name’s Mai.

– What’s your family name? ( Họ của bạn là gì?)

My family name’s Tran.

– What’s your middle name? ( Tên đệm của bạn là gì?)

My middle name’s Thi.

– How old are you? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

I’m 13 years old.

– Which grade are you in? ( Bạn đang học khối nào?)

I’m in grade 7.

– What school do you go to? ( Bạn học trường nào?)

I go to Quang Trung School.

– What’s your home address? ( Nhà bạn ở đâu/Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)

My home address is 1102 Giai Phong Street.

Sau đó hoàn thành mẫu:

Name : Tran Thi MaiAge : 13Grade : 7School : Quang TrungHome address: 1102 Giai Phong Street.

4. Listen. Then practice with a partner.

Hướng dẫn dịch:

Nam: Bạn sống ở đâu vậy Hoa?

Hoa: Mình ở số 12 đường Trần Hưng Đạo.

Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa vậy?

Hoa: Không xa – khoảng 1 km.

Nam: Bạn đến trường bằng phương tiện gì?

Hoa: Mình đi học bằng xe đạp.

5. Ask and answer with a partner.

(Hỏi và trả lời với bạn học.)

How far is it from your house to school? ( Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

It’s …

Gợi ý:

a) How far is it from your house to the market?

b) How far is it from your house to the movie theatre?

c) How far is it from your house to the post office?

d) How far is it from your house to the bus stop?

6. Listen and write.

(Nghe và viết.)

How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

Gợi ý trả lời:

a) School – Lan’s house: three hundred meters

b) Lan’s house – Post office: only seven hundred meters

c) Lan’s house – Theater: three kilometers

d) Post office – Theater: two kilometers

7. A survey.

Một cuộc điều tra.

Ask your classmate where they live, how far it is from their house to school, and how they go to school. Then fill in the survey form. ( Hỏi các bạn cùng lớp về nơi họ sống, từ nhà họ đến trường bao xa và họ đi học bằng phương tiện gì. Sau đó điền vào phiếu điều tra này.)

Các bạn có thể hỏi và trả lời bằng các mẫu câu sau:

A: What’s your name?

B: My name’s Tran Thi Mai.

A: Where do you live?

B: I live at 1102 Giai Phong Street.

A: How far is it from your house to school?

B: It’s about two kilometers.

A: How do you go to school?

B: I go to school by bus/bicycle.

Sau đó điền vào phiếu điều tra như sau:

Name : Tran Thi Mai Address : 1102 Giai Phong Street Means of transport: Bus Distance : 2 kilometers

Remember.

Unit 1 Lớp 9: Skills 2

Unit 1: Local environment

Unit 1 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Skills 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

Bài nghe:

A: Ha Noi Botanical Garden.

B: BatTrang pottery village.

C: Viet Nam National Museum of History.

2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch

1. Trà yêu thích lịch sử.

2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

Nội dung bài nghe:

Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

Hướng dẫn dịch

Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

Bài nghe:

Student

Place of interest

Activities

Tra

Viet Nam National Museum of History

Seeing various (1) artefacts, Looking round and (2) exploring Vietnamese culture

Nam

Bat Trang pottery village

Learning to (3) make things and (4) paint on ceramics

Hoa

Ha Noi Botanical Garden

Climbing up (5) the hill.

Reading (6) books.

Feeding (7) pigeons.

(8) Watching people.

5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

Dear Mary,

It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

Look forward to seeing you soon!

Best wishes,

Phuong Thao

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 1 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-local-environment.jsp

Unit 1 Lớp 6: Skills 2

Unit 1 Tiếng Anh lớp 6 – Skills 1: Hướng dẫn chi tiết trả lời các câu hỏi bài tập từ 1 đến 4 trang 12 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1

Look at the pictues. What do they tell you about the school?. (Nhìn vào những bức tranh sau. Chúng cho em thấy điều gì về ngôi trường?)

(Presbyterian Ladies’ College Sydney) is a school for girls in Sydney. It is a boarding school. Students study and live there. About 1,250 girls from age four (kindergarten) to age eighteen (Year 12) go to PLC Sydney. PLC Sydney has students from all over Australia and overseas. Here, students study subjects like maths, physics and English.

Hướng dẫn dịch

PLC Sydney(Presbyterian Ladies’s College Sydney) là một trường dành cho nữ sinh ở Sydney. Đó là một ngồi trường nội trú. Học sinh học và sống tại đó. Khoảng 1250 nữ sinh từ 4 tuổi(mẫu giáo)đến 18 tuổi(lớp 12) học tại PLC Sydney. PLC Sydney có học sinh đến từ khắp nước Úc và nước ngoài. Ở đây,học sinh học các môn như Toán ,Lý,tiếng Anh.

AN LAC LOWER SECONDARY SCHOOL

is in Bac Giang Province. It’s a small school. It has 7 classes and 194 students. The school is surrounded by mountains and green fields. There is a computer room and a library. There is also a school garden and a playground. You can see some girls dancing in the playground.

Hướng dẫn dịch

Trường THCS An Lạc là trường nằm ở tình Bắc Giang. Đó là một ngôi trường nhỏ. Trường có 7 lớp với 194 học sinh. Trường được bao quanh bởi núi non và đồng xanh. Có một phòng máy tính và một thư viên. Cũng có một khu vườn và sân trường. Bạn có thể nhìn thấy các bạn nữ đang nhảy múa trong sân trường.

VINABRITA SCHOOL is an international school for students from year 1 to year 12. It has big buildings and modern equipment. Every day, students learn English with English speaking teachers. In the afternoon, they join many interesting clubs. They play basketball, football and badminton. Some creative students do drawings and paintings in the art club.

Hướng dẫn dịch

Trường Vinabrita là một trường quốc tế danh cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Trường có nhiểu tòa nhà lớn và trang thiết bị hiện đại. Mỗi ngày học sinh đều học tiếng Anh với giáo viên nói tiếng Anh. Buổi chiều học sinh tham gia vào nhiều câu lạc bộ thú vị. Họ chơi bóng rổ,bóng đá,cầu lông. Một vài học sinh sáng tạo thì vẽ hoặc sơn màu trong câu lạc bộ nghệ thuật.

1. Read the text quickly to check your ideas. (Đọc nhanh bài đọc để kiểm tra ý tưởng của bạn.)

2. Now find these words in the text. What do they mean? (Bây giờ hãy tìm các từ sau trong bài viết. Chúng có nghĩa là gì?)

3. Now read the text again and complete these sentences. (Bây giờ đọc lại bài viết một lần nữa và hoàn thành các câu sau)

Hướng dẫn dịch

1. Học sinh sống và học trong trường nội trú. Họ chỉ về nhà vào cuối tuần.

2. Trường Vinabrita có một câu lạc bộ nghệ thuật.

3. Có trường học dành cho nữ ở Sydney.

4. Quanh trường An Lạc có đồng xanh và núi non.

5. Ở trường Vinabrita, học sinh học tiếng Anh với giáo viên nói bằng tiếng Anh.

PLC Sydney

It is boarding school

Doesn’t have school boys.

Vinabrita

It has big buildings and modern equipment

Doesn’t have a school garden

An Lac

It has a school garden. It is surrounded with mountains and green files

It’s small, doesn’t have modern equipment

Cập nhật thông tin chi tiết về ✅ Skills 2 (Phần 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!