Xu Hướng 3/2024 # 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án. # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án. được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

15 câu trắc nghiệm Anken và Ankađien cực hay có đáp án

Câu 1: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A. propan B. metan C. propen D. cacbonđioxit

Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?

Câu 3: Chất nào sau đây cộng H 2 tạo thành isopentan?

Câu 4: Khi cho propen tác dụng với dung dịch HBr, theo quy ắc Maccopnhicop sản phaamt nào sau đây là sản phẩm chính?

Câu 5: Dẫn 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm metan và etilen vào dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn lại 2,24 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đều do(đktc)). Thành phần phần trăm thể tích của metan trong X là

A. 25,0% B. 50,0%

C. 60,0% D. 37,5%

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam ankađien liên hợp X, thu được 4,48 lít CO 2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là

Câu 7: Dẫn 4,68 lít hỗm hợp khi X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO 2 .Công thức của phân tử hai hiđrocacbon là (biết thể tích khí đều đo (đktc)).

Câu 8: Hỗn hợp X gồm H 2 và C 2H 4 có tỷ khối so với H 2 là 7,5. Dẫn qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

A.50% B. 60% C. 70% D. 80%

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

M X = 15 (Hiệu suất tính theo 1 trong 2 chất)

Bảo toàn khối lượng:

Câu 9: Cho các chất sau:

2-metylbut-1-en (1);

3,3-đimetylbut-1-en (2);

3-metylpent-1-en (3);

3-metylpent-2-en (4);

Những chất nào là đồng phân của nhau?

A. (3) và (4). B. (1),(2) và (3).

C. (1) và (2). D. (2),(3) và (4).

Câu 10: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. 2-metylbut-2-en.

B. 2-clo-but-1-en.

C. 2,3- điclobut-2-en.

D. 2,3 – đimetylpent-2-en.

Câu 11: Áp dụng qui tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?

A. Phản ứng cộng của Br 2 với anken đối xứng.

B. Phản ứng trùng hợp của anken

C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 12: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO 2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là

Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm H 2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H 2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H 2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Anken: C nH 2n

Bảo toàn khối lượng:

Ta có:

Câu 14: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO 2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

Câu 15: Người ta điều chế poliisopren theo sơ đồ sau:

isopentan -→ isopren → poliisopren. Tính khối lượng isopentan cần lấy để có thể điều chế được 68 gam poliisopren. Biết hiệu suất của quá trình đạt 72%.

A. 90 gam B. 120 gam

C. 110 gam D. 100 gam

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.

16 câu trắc nghiệm Anken cực hay có đáp án

Câu 1: Chất X có công thức CH 3 – CH(CH 3) – CH = CH 2. Tên thay thế của X là

A. 2-metylbut-3-en B. 3-metylbut-1-in.

C. 3-metylbut-1-en D. 2-metylbut-3-in

Câu 2: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. but-1-en B. but-2-en.

C. 1,2-dicloetan D. 2-clopropen

Câu 3: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

Câu 4: Ứng với công thức phân tử C 4H 8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?

A.2 B. 4 C. 3 D. 5

Câu 5: Ứng với công thức phân tử C 4H 10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?

A.4 B. 5 C. 6 D. 3

Câu 6: Số liên kết σ có trong một phân tử But -1-en là

A.13 B. 10 C.12 D. 11

Câu 7: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2- đibromtoluen?

A. But -1-en B. butan C. But -2-en D. 2-metylpropen

Câu 8:.8. Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là

A. 3-etylpent-2-en B. 3-etylpent-3-en

C. 3-etylpent-2-en D. 2-etylpent-2-en

Câu 9: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO 4 0,2M tạo thành chất rắn màu đen cần V lít khí C 2H 4 (đktc). Giá trị tối thiểu của V là

A.2,240 B. 2,688 C. 4,480 D. 1,344

Câu 10: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là

A.1,25 B. 0,80 C. 1,80 D. 2,00

Câu 11: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y,sản phẩm khi hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được số gam kết tủa là

A.30 gam B. 10gam C. 40 gam D. 20 gam

Câu 12: Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propilen và dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu, và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng 9,8 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của etilen trong X là

A.50,00% B. 66,67% C. 57,14% D. 28,57%

Câu 13:13. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO 2 và 0,4 mol H 2 O. Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là

A.40% B. 50% C. 25% D. 75%

Câu 14: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỷ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223 %. Công thức phân tử của X là

Câu 15: Cho Hiđrocacbon X phản ứng với brom(trong dung dịch) theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì được chất hữu cơ Y(chứ 74,08% brom về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

A. but-1-en B.etilen C. but-2-en. D. propilen

Câu 16: Hỗn hợp X gồm H 2 và C 2H 4 có tỷ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng so với He là 5. Hiệu xuất của phẩn ứng hiđro hóa la

A.20% B. 25% C. 50% D. 40%

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

15 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 5 Cực Hay Có Đáp Án.

Câu 1: Khi một lượng khí bị nén đẳng nhiệt, áp suất của nó tăng lên là do

A. các phân tử khí va chạm vào thành bình mạnh hơn.

B. số lần các phân tử khí va chạm vào nhau trong mỗi giây tăng lên.

C. số lấn các phân tử khí va chạm vào một đơn vị diện tích của thành bình trong mỗi giây tăng lên.

D. các phân tử khí tập trung chuyển động theo một hướng ưu tiên.

A. p/T = const. B. p/V = const.

Câu 3: Đường biểu diễn nào sau đây không phải là đường biểu diến đẳng quá trình?

Câu 4: Có một lượng khí trong bình. Nếu thể tích bình tăng gấp 4 lần, còn nhiệt độ giảm đi một nửa thì áp suất khí

A. giảm đi 4 lần. B. tăng lên 4 lần.

C. tăng lên 8 lần. D. giảm đi 8 lần.

Hiển thị đáp án

Chọn D

Câu 5: Khi thể tích bình tăng gấp 5 lần, nhiệt độ giảm đi một nửa thì áp suất của một lượng khí chứa trong bình

A. tăng gấp đôi. B. tăng 5 lần.

C. giảm 10 lần. D. không đổi.

Hiển thị đáp án

Chọn C.

Do đó p’ = p/10.

Câu 6: Một xilanh nằm ngang trong có pit-tông. Đáy xilanh ở bên trái chứa một khối khí và pit-tông ở cách đáy một đoạn là 20 cm. Coi nhiệt độ không đổi. Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 4 lần thì phải đẩy pit-tông sang

A. phải 5 cm. B. trái 5 cm.

C. phải 10 cm. D. trái 10 cm.

Câu 7: Một cốc chứa không khí ở điểu kiện chuẩn được đậy kín bằng một nắp đậy có khối lượng m. Diện tích tiết diện miệng cốc là 5 cm 2. Khi đun nóng không khí trong bình lên đến 100 oC thì nắp cốc bị đẩy lên vừa hở miệng cốc và không khí nóng thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển p o = 1 atm = 10 5 N.m 2. Khối lượng m của nắp đậy là

A. 3,66 kg. B. 4 kg.

C. 6,96 kg. D. 1,87 kg.

Hiển thị đáp án

Chọn D.

Câu 8: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ. Khi đèn sáng, nhiệt độ của bóng đèn là 420 oC, áp suất khí trong bóng đèn bằng áp suất khí quyển p o = 1 atm. Áp suất khí trong bóng chưa phát sáng ở 25 o C là

A. 0,43 atm. B. 0,55 atm.

C. 2,32 atm. D. 0,77 atm.

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Câu 9: Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định trong một hệ tọa độ V, T, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) hình V.1. Đồ thị biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ p, V hoặc p, T là

Câu 10: Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là: p o; V O; T O. Biến đổi đẳng áp đến 2V O sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị diễn tả quá trình biến đổi trên là

Câu 11: Một khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình V.2. Khi áp suất có giá trị 500 N/m 2 thì thể tích khối khí bằng

Hiển thị đáp án

Chọn B.

Câu 12: Cho đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng trong hệ tọa độ (p, V) như hình V.3. Biết nhiệt độ ban đầu của khí t 1 = 27 oC. Nhiệt độ sau cùng t 3 của khí là

Hiển thị đáp án

Chọn B.

Câu 13: Hình V.4 là đồ thị chu trình của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tạo độ (V, T). Đồ thị chu trình này trong hệ tọa độ (p, V) là

Câu 14: Một xi lanh có pit-tông cách nhiệt và nằm ngang, pit-tông ở vị trí chia xilanh thành hai phần bằng nhau, chiều dài của mỗi phần là 20 cm. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở 27 o C. Muốn pit-tông dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm

Hiển thị đáp án

Chọn B.

Câu 15: Một pit-tông có thể trượt không ma sát dọc theo một xilanh đặt nằm ngang (Hình V.5). Khi nhiệt độ không khí trong xilanh tăng từ t 1 = 30 oC lên t 2 = 55 oC thì thể tích của nó tăng thêm một lượng ΔV = 1,2 dm 3. Thể tích ban đầu của không khí ở 30 o C là

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

16 Câu Trắc Nghiệm Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường Cực Hay Có Đáp Án.

16 câu trắc nghiệm Hóa học và vấn đề môi trường cực hay có đáp án

Câu 1: Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là

A. đồng. B. magie, C. chì D. sắt

Câu 2: Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng:

A. ô nhiễm môi trường đất, B, ô nhiễm môi trường nước,

C. thủng tầng ozon, D, mưa axít,

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng vế vấn đề ô nhiễm môi trường ?

A. Các khí CO, CO 2, SO 2, NO gây ô nhiễm không khí.

B. Nước thải chứa các ion kim loại nặng gấy ỏ nhiễm mỗi trướng nước

C. Nước chứa càng nhiềuu ion NO 3–, PO 43- thì càng tốt cho thực vật phát triển,

D. Hiện tượng rò rỉ dầu từ các dàn khoan, tràn dầu do đắm tàu gây ô nhiễm môi trường nước biển,

Câu 4: Cho các phát biểu sau :

(a) Hiệu ứng nhà kính gây ra sự bất thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người

(b) Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon là do hợp chất CFC dùng, trong công nghiệp làm lạnh

(c) Lưu huỳnh đioxít và các oxit của nitơ có thể gây mưa axit làm giảm độ pH của đất, phá hủy các công trình xây dựng,

(d) Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 5: Không khí sẽ bị ô nhiễm khi tăng cao nồng độ của chất sau đây?

A. Khí N 2 B. Khí O 2 C. Khí CO 2 D. hơi nước

Câu 6: Các polime là rác thải gây ô nhiễm môi trường là do chúng có tính chất:

A. không bay hơi, khó bị phân hủy, khó tan trong hợp chất hữu cơ, có polime không tan trong bất kì dung môi nào.

B. nhẹ dễ cháy, khi cháy tạo ra khi cacbonic, nước và nitơ đioxit.

C. có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách nhiệt, cách điện.

D có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách điện nhưng nhẹ, dễ cháy, khi cháy tạo ra khí cacbonic, nước và nitơ đioxit

Câu 7: Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là:

A. cafein. B. moocphin. C. etanal (CH 3 CHO). D. nicotin.

Câu 8: Sau bài thực hành hoá học, trong một số dung dịch chất thải có chứa các ion như : Cu , Cr , Fe , Pb , Mn … Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ dung dịch các chất thải trên ?

A. axit sunhiric B. ancol etylic C. nước vôi dư D. axit axetic

Câu 9: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cả…) nào sau đây an toàn ?

A. Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô.

B. Dùng fomon.

C. Dùng phân đạm và nước đá.

D. Ướp muối, sấy khô rồi dùng fomon.

Câu 10: Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nồng độ tối đa cho phép của ion Cd2+ trong nước là 0,005 mg/l. Khi cho dung dịch H2S dư vào 500 ml một mẫu nước thấy có 0,288.10-3 gam kết tủa CdS. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Mầu nước trên chưa bị ô nhiễm cađimi.

B. Kết tủa CdS có màu vàng.

C. Ion Cd 2+ thường có trong nước thải công nghiệp.

D. Hàm lượng cađimi có trong mẫu nước là 4.10-6 M.

Câu 12: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:

(1) Do hoạt động của núi lửa.

(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt.

(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông.

(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

(5) Do nống độ cao cua các lon kim loại : Pb 2+ , Hg 2+ , Mn 2+ , Cu 2+ trong các nguồn nước.

Trong những nhận định trên, các nhận định đúng là

A, (2), (3), (5), B, (1), (2), (3), C, (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).

Câu 13: Trong số các nguồn năng lượng : (1) thuỷ điện, (2) gió, (3) Mặt Trời, (4) hoả thạch, những nguồn năng lượng sạch là

A, (1), (2),(3), B, (1), (3), (4) C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).

Câu 14: Khí SO 2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường, Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m 3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Người ta lấy bốn mẫu không khí ở các thành phố khác nhau và phân tích hàm lượng SO 2 thì thu được kết quả sau:

Trong các mẫu trên, số mẫu không khí đã bị ô nhiễm là

A,2 B.4. C.1. D. 3.

Câu 15: Cho các phát biểu sau :

(a) Khi làm thí nghiệm với các khí độc trong phòng thí nghiệm nên tiến hành trong tủ hút.

(b) Khí thoát vào khí quyển, freon phá huỷ tầng ozon.

(c) Trong khí quyển, nồng độ CO 2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính

(d) Trong khí quyển, nồng độ NO 2 và SO 2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axít.

(e) Để xử lí thuỷ ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh để thu hổi thuỷ ngân.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 5. B. 4. C.2. D. 3.

Câu 16: Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dựng để thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường ?

A. xăng, dầu B. khí butan C. than đá D. khí hiđro

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).

Câu 14: Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h trên đường nằm ngang. Người ta tác dụng một lực hãm lên ô tô và ô tô chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 10 thì dừng lại. Cường độ trung bình của lực hãm là

A. 15000 N.

B. 1500 N.

C. 10000 N.

D. 1000 N.

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Câu 15: Một vật khối lượng 3 kg đặt ở một vị trí trong trọng trường. Lấy g = 10 m/s 2. Nếu tại mặt đất thế năng trọng trường của vật là – 900 J thì mốc thế năng được chọn có độ cao cách mặt đất là

A. 20 m.

B. 25 m.

C. 30 m.

D. 35 m.

Hiển thị đáp án

Chọn C.

Theo đề bài:

Câu 16: Khi bị nén 3 cm một lò xo có thế năng đàn hồi bằng 0,18 J. Độ cứng của lò xo bằng

A. 200 N/m.

B. 40 N/m.

C. 500 N/m.

D. 400 N/m.

Câu 17: Một lò xo có độ dài ban đầu là 10 cm. Người ta kéo dãn để lò xo dài 14 cm. Biết k = 150 N/m. Thế năng đàn hồi lò xo khi đó là

A. 2 J.

B. 0,2 J.

C. 1,2 J.

D. 0,12 J.

Câu 18: Một lò xo được treo thẳng đứng có độ cứng 10 N/m và chiều dài tự nhiên 10 cm. Treo vào đầu dưới của lò xo một quả cân khối lượng 100 g. Giữ quả cân ở vị trí sao cho lò xo có chiều dài 25 cm. Lấy g = 10 m/s 2, bỏ qua khói lượng của lò xo, chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thế năng tổng cộng của hệ (lò xo + quả cân) bằng

A. 0,0125 J.

B. 0,0625 J.

C. 0,05 J.

D. 0,02 J.

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Câu 19: Trong một hệ kín, đại lượng luôn được bảo toàn là

A. động năng.

B. thế năng.

C. cơ năng.

D. động lượng.

Câu 20: Trong dao động của một con lắc đơn, tại vị trí cao nhất thì

A. cơ năng bằng 0.

B. thế năng đạt giá trị cực đại.

C. động năng đặt giá trị cực đại.

D. thế năng bằng động năng.

Câu 21: Nhận xét nào sau đây là sai? Khi vật chỉ chịu tác dụng của các lực thế thì

A. cơ năng có giá trị không đổi.

B. độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng.

C. độ giảm động năng bằng độ tăng thế năng.

D. động năng biến thiên tỉ lệ nghịch với thế năng.

Câu 22: Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu rơi tự do từ điểm M cách mặt đất 10 m. Tại điểm N động năng của vật gấp 3 lần thế năng. Lấy g = 10 m/s 2, bỏ qua mọi lực cản của không khí. Thời gian chuyển động của vật trên đoạn MN là

A. 1,5 s.

B. 0,2 s.

C. 1,2 s.

D. 0,5 s.

Hiển thị đáp án

Chọn C.

Câu 23: Một vật nhỏ được treo vào đầu tự do của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 1 m. Ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 30° rồi chuyền cho vật vận tốc 0,5 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s 2. Tại vị trí vật có vận tốc bằng một nửa vận tốc cực đại thì góc hợp giữa dây treo hợp với phương thẳng đứng là

A. 27,13°.

B. 32,21°.

C. 15,64°.

D. 28,75°.

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Câu 24: Một viên đạn khối lượng 1 kg bay với tốc độ 100 m/s đến cắm vào một toa xe chở cát có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 1m/s. Nhiệt lượng tỏa ra trong trường hợp xe đi ngược chiều với đạn bằng

A. 5906,2 J.

B. 5093,8 J.

C. 6038,5 J.

D. 5385,2 J.

Câu 25: Một vật khối lượng 1,5 kg chuyển động tới va chạm đàn hồi xuyên tâm với một vật khác lúc đầu đứng yên. Vật thứ nhất sau va chạm tiếp tục chuyển động theo phương ban đầu nhưng với vận tốc bằng một nửa vận tốc đầu của nó. Khối lượng của vật bị va chạm là

A. 4,5 kg.

B. 1 kg.

C. 0,75 kg.

D. 0,5 kg.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

15 Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Vật Lí 11 Cực Hay Có Đáp Án.

15 Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Chương 4 Vật Lí 11 cực hay có đáp án

Câu 1. Trong một từ trường đều có phương ngang, cảm ứng từ có độ lớn 0,75T, người ta treo một đoạn dây dẫn mang dòng điện bằng hai sợi dây nhẹ, không co dãn, dài bằng nhau (Hình vẽ). Khi đoạn dây nằm cân bằng thì mặt phẳng chứa đoạn dây và hai dây treo có phương thẳng đứng. Cho biết đoạn dây mang dòng điện dài 20cm và có khối lượng không đáng kể. Cường độ dòng điện trong đoạn dây là 8A. Lực căng trên mỗi sợi dây treo có độ lớn là

A. 12N

B. 0,4N

C. 0,6N

D. 0,3N

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Điều kiện cân bằng:

Câu 2. Trong một từ trường đều có phương ngang, cảm ứng từ có độ lớn 0,75T, người ta treo một đoạn dây dẫn mang dòng điện bằng hai sợi dây nhẹ, không co dãn, dài bằng nhau (Hình vẽ).), ON = chúng tôi Khi đoạn dây nằm cân bằng thì mặt phẳng chứa đoạn dây và hai dây treo có phương thẳng đứng. Cho biết đoạn dây mang dòng điện dài 20cm và có khối lượng không đáng kể. Cường độ dòng điện trong đoạn dây là 8A. Lực căng do sợi dây tác dụng lên điểm O có độ lớn là

A. 0,45N

B. 0,75N

C. 0,6N

D. 0,3N

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Điều kiện cân bằng:

Giải hệ được: T 1 = 0,75N

Câu 3. Trong hình vẽ, từ trường đều có phương ngang, cảm ứng từ B = 0,5T có chiều như hình vẽ. Hai thanh xx’, yy’ dẫn điện song song, cách nhau 20cm trong mặt phẳng thẳng đứng. Hai đầu x, y được nối với một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 1Ω. Đoạn dây MN nằm ngang, hai đầu M và N tiếp xúc và có ma sát không đáng kể với hai thanh xx’, yy’. Cho biết MN không chuyển động. Bỏ qua điện trở của đoạn dây MN, xx’; yy’ và các chỗ tiếp xúc. Lấy g = 10m/s 2. Khối lượng của thanh MN là

A.120g

B. 12g

C. 24g

D. 240g

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Điều kiện cân bằng:

Từ (1) và (2):

Câu 4. Trong hình vẽ, từ trường đều có phương ngang, cảm ứng từ B = 0,5T có chiều từ ngoài vào trong mặt phẳng của hình vẽ. Đoạn dây dẫy MN có khối lượng phân bố đều, có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng, quanh trục nằm ngang, đi qua M. Khi cho dòng điện chạy trong đoạn dây MN thì thấy khi dây nằm cân bằng, dây lệch khỏi phương thẳng đứng góc α = 30 o. Cho dây MN dài 20cm, trọng lượng 1,5N, bỏ qua ma sát ở trục quay. Cường độ dòng điện bằng

A.7,5A

B.5A

C.4,5A

D.6A

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Suy ra:

Câu 5. Một khung dây dẫn phẳng, hình tam giác cân ABC với góc ở đỉnh (Hình vẽ); các cạnh AB = AC = 20cm. Khung dây được đặt trong từ trường đều, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung dây, cảm ứng từ B = 0,25T. Mắc khung dây vào nguồn điện không đổi thì thấy lực từ tác dụng lên cạnh BC có độ lớn bằng 0,1√3N. Cường độ dòng điện chạy trong các cạnh của khung dây là

A. 2A

B. 0,02A

C. 1A

D. 0,01A

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 6. Một dây dẫn thẳng, dài, mang dòng điện được đặt trong không khí. Phần giữa của dây được uốn lại thành đường tròn, bán kính 10cm (phần đường tròn nằm trong cùng mặt phẳng với phần còn lại của dây dẫn). Dòng điện trong dây có chiều được biểu diễn bằng hình mũi tên trong hình vẽ. Biết cảm ứng từ tại tâm của đường tròn có độ lớn là 0,06mT. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn xấp xỉ là

A. 3A

B. 4,2A

C. 1,2A

D. 7,2A

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Suy ra:

Câu 7. Một ống dây hình trụ, tiết diện đều, không có lõi thép. Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài ống là 5000 vòng. Mắc ống dây vào một nguồn có suất điện động bằng E = 12V, điện trở trong không đáng kể. Biết điện trở của ống dây là R = 0,5Ω. Cảm ứng từ trong lòng của ống dây có độ lớn gần đúng bằng

A. 0,15T

B. 0,18T

C. 0,2T

D. 0,25T

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Áp dụng định luật Ôm:

Câu 8. Cho hai dòng điện thẳng I 1, I 2 song song, cách nhau 10cm, trong chân không. Gọi M là một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa hai dòng điện, cách dòng điện I 1 6cm, cách dòng điện I 2 8cm. Biết cảm ứng từ do hai dòng điện trên gây ra có phương song song với mặt phẳng chứa hai dòng điện, có độ lớn B = 5.10-5T và có chiều như hình vẽ. Dòng điện I 1 có

A. Cường độ 9A, có chiều đi vào trong mặt phẳng hình vẽ

B. Cường độ 12A, có chiều đi vào trong mặt phẳng hình vẽ

C. Cường độ 9A, có chiều đi ra ngoài mặt phẳng hình vẽ

D. Cường độ 12A, có chiều đi ra ngoài mặt phẳng hình vẽ

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 9. Hai dây dẫn thẳng, dài song song đặt trong không khí. cường độ dòng điện trong hai dây dẫn đó bằng nhau và bằng I = 1A. Lực từ tác dụng trên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây bằng 2.10-5 N. Hỏi hai dây đó cách nhau bao nhiêu?

A. 1cm.

B. 2cm.

C. 3cm.

D. 4cm

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 10. Hai vòng tròn dây dẫn đặt cách nhau một khoảng rất nhỏ. Vòng dây dẫn dưới giữ cố định, vòng trên nối với đầu một đòn cân (hình vẽ). Khi cho vào hai dòng điện cường độ bằng nhau vào hai vòng dây thì chúng hút nhau. Đặt thêm một quả cân khối lượng 0,1 g vào đĩa cân bên kia thì cân trả lại thăng bằng và lúc đó hai vòng cách nhau 2 mm. Xác định cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây? Cho biết bán kính mỗi vòng dây bằng 5 cm. lấy g

A. 1,25A.

B. 2,15A.

C. 3,24A.

D. 5,64A

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 11. Hai vòng tròn dây dẫn đồng tâm, bán kính một vòng là R 1 = 8 cm, vòng kia là R 2 = 16 cm, trong mỗi vòng dây đều có dòng điện cường độ I = 10 A chạy qua. Biết hai vòng dây nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Cảm ứng từ tại tâm của hai dây dẫn có độ lớn là

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 12. Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. E = 8000V/m, v = 2.10 6 m/s, xác định hướng và độ lớn :

A. B → hướng ra. B = 0,002T

B. B → hướng vào. B = 0,003T

C. B → hướng xuống. B = 0,004T

D. B → hướng lên. B = 0,004T

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Hạt chuyển động thẳng đều

Câu 13. Có ba dòng điện thẳng song song I 1, I 2 và I 3 ở trong cùng một mặt phẳng, cho I 1 = 20 A, I 2 = 15 A, I 3 = 25 A. Khoảng cách giữa I 1 và I 2 là a = 5 cm, giữa I 2 và I 3 là b = 3 cm. Lực tác dụng lên 1 m chiều dài của I 2 là

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 14. Ba dòng điện thẳng dài đặt song song với nhau, cách đều nhau đi qua ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a = 4 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Cho các dòng điện chạy qua có cùng một chiều có cùng một chiều với các cường độ dòng điện I 1= 10 A, I 2 = I 3 = 20 A. Lực tổng hợp F tác dụng lên mỗi mét dây dẫn có dòng điện I 1 là

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 15. Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 5 A. Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án. trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!