Xu Hướng 9/2023 # 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao # Top 17 Xem Nhiều | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài toán tìm x lớp 4 nâng cao các em sẽ được giới thiệu dạng mở rộng của toán tìm x, cọ xát với các bài toán khó giúp em phát triển tư duy logic.

1. Giới thiệu về dạng bài tập tìm x lớp 4 2. 5+ dạng bài tập toán tìm x lớp 4 nâng cao. 2.1. Dạng 1. Cơ bản 2.1.1. Cách làm

b) 4029 + x = 7684

c) x – 1358 = 4768

b) 36 × Y = 27612

2.1.3. Bài giải

b) 4029 + x = 7684

c) x – 1358 = 4768

b) 36 × y = 27612

2.2.1. Cách làm

a) x + 1234 + 3012 = 4724

b) x – 285 + 85 = 2495

c) 2748 – x + 8593 = 10495

d) 8349 + x – 5993 = 95902

a) y : 7 x 34 =8704

c) 38934 : y x 4 = 84

d) 85 x y : 19 = 5839

2.2.3. Bài giải

a) x + 1234 + 3012 = 4724

x = 4724 – 4246

b) x – 285 + 85 = 2495

c) 2748 – x + 8593 = 10495

11341 – x = 10495

x = 11341 – 10495

d) 8349 + x – 5993 = 95902

x + 2356 = 95902

x = 95902 – 2356

a) y : 7 x 34 = 8704

c) 38934 : y x 4 = 84

38934 : y = 84 : 4

d) 85 x y : 11 = 5839

85 x y = 5839 x 11

2.3. Dạng 3. Vế trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức 2.3.1. Cách làm

a) x + 847 x 2 = 1953 – 74

b) x – 7015 : 5 = 374 x 7

c) x : (7 x 18) = 5839 + 8591

d) x : 9 – 8399 = 4938 – 924

a) 479 – y x 5 = 896 : 4

b) 3179 : y + 999 = 593 x 2

c) 1023 + y – 203 = 9948 : 12

d) 583 x y + 8492 = 429900 – 1065

2.3.3. Cách giải

a) x + 847 x 2 = 1953 – 74

x = 1879 – 1694

b) x – 7015 : 5 = 374 x 7

x – 1403 = 2618

c) x : 7 x 18 = 5839 + 8591

x = 14430 x 126

d) x : 9 – 8399 = 4938 – 924

x : 9 = 4938 – 924 + 8399

a) 479 – y x 5 = 896 : 4

Y x 5 = 479 – 224

b) 3179 : y + 999 = 593 x 2

3179 : y = 1186 – 999

c) 1023 + y – 203 = 9948 : 12

d) 583 x Y + 8492 = 429900 – 1065

583 x Y = 429900 – 1065 – 8492

583 x Y = 420343

Y = 420343 : 583

2.4. Dạng 4. Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số. 2.4.1. Cách làm

a) (1747 + x) : 5 = 2840

b) (2478 – x) x 16 = 18496

c) (1848 + x) : 15 = 83

d) (4282 + x) x 8 = 84392

a) (19429 – x) + 1849 = 5938

b) (2482 – x) – 1940 = 492

c) (18490 + x) + 428 = 49202

d) (4627 + x) – 9290 = 2420

2.4.3. Cách giải

a) (1747 + x) : 5 = 2840

1747 + x = 2840 x 5

1747 + x = 14200

x = 14200 – 1747

b) (2478 – x) x 16 = 18496

2478 – x = 18496 : 16

c) (1848 – x) : 15 = 83

1848 – x = 83 x 15

d) (4282 + x) x 8 = 84392

4282 + x = 84392 : 8

4282 + x = 10549

x = 10549 – 4282

a) (19429 – x) + 1849 = 5938

19429 – x = 5938 – 1849

19429 – x = 4089

x = 19429 – 4089

b) (2482 – x) – 1940 = 492

2482 – x = 492 + 1940

c) (18490 + x) + 428 = 49202

18490 + x = 49202 – 428

18490 + x = 48774

x = 48774 – 18490

d) (4627 + x) – 9290 = 2420

4627 + x = 2420 + 9290

4627 + x = 11710

x = 11710 – 4627

2.5. Dạng 5. Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số 2.5.1. Cách làm

Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

Kiểm tra đáp án và kết luận

a) (x + 2859) x 2 = 5830 x 2

b) (x – 4737) : 3 = 5738 – 943

c) (x + 5284) x 5 = 47832 + 8593

d) (x – 7346) : 9 = 8590 x 2

a) (8332 – y) + 3959 = 2820 x 3

b) (27582 + y) – 724 = 53839 – 8428

c) (7380 – y) : 132 = 328 – 318

d) (9028 + y) x 13 = 85930 + 85930

2.5.3. Cách giải

a) (x + 2859) x 2 = 5830 x 2

x + 2859 = 5830

b) (x – 4737) : 3 = 5738 – 943

(x – 4737) : 3 = 4795

x – 4737 = 4795 x 3

x – 4737 = 14385

x = 14385 + 4737

c) (x + 5284) x 5 = 47832 + 8593

(x + 5284) x 5 = 56425

x + 5284 = 56425 : 5

x + 5284 = 11285

x = 11285 – 5284

d) (x – 7346) : 9 = 8590 x 2

(x – 7346) : 9 = 17180

x – 7346 = 17180 x 9

x – 7346 = 154620

x = 154620 + 7346

a) (8332 – y) + 3959 = 2820 x 3

(8332 – y) + 3959 = 8460

8332 – y = 8460 – 3959

b) (27582 + y) – 724 = 53839 – 8428

(27582 + y) – 724 = 45411

27582 + y = 45411 + 724

27582 + y = 46135

y = 46135 – 27582

c) (7380 – y) : 132 = 328 – 318

(7380 – y) : 132 = 10

7380 – y = 10 x 132

d) (9028 + y) x 13 = 85930 + 85930

(9028 + y) x 13 = 171860

9028 + y = 171860 : 13

9028 + y = 13220

y = 13220 – 9028

3.1. Bài tập

c) 4621 + x = 7539

d) 742 x X = 11130

a) ( x + 208) x 127 = 31115

b) ( x + 5217) : 115 = 308

c) ( x – 3048) : 145 = 236

d) (4043 – x) x 84 = 28224

a) x + 6034 = 13478 + 6782

b) 2054 + x = 9725 – 1279

c) x – 33254 = 237 x 145

d) 1240 – x = 44658 : 54

a) 12915 : x + 3297 = 3502

b) 17556 : x – 478 = 149

c) 15892 : x x 96 = 5568

d) 117504 : x : 72 = 48

a) x + 4375 x 4 = 59930 – 9583

b) x : 8 x 19 = 281 + 129

c) x – 7308 : 12 = 593 x 3

d) 4036 + 824 : x = 72036 : 3

3.2. Đáp án

Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao

Toán cấp 1 hướng dẫn các em cách giải một số dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao để tìm số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia.

Chúng ta sẽ đi vào cách giải qua từng ví dụ từ dạng cơ bản tới nâng cao.

1. Dạng toán tìm X cơ bản

Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

Cụ thể:

– Số chia = Số bị chia : Thương

– Số bị chia = Số chia x Thương

– Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

– Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

– Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

– Số bị trừ = Hiệu số + Số trừ

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Ví dụ 4:

Ví dụ 5:

Ví dụ 6:

2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Ví dụ 4:

3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Ví dụ 4:

4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Ví dụ 4:

4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Ví dụ 4:

Gợi ý: Đáp án X = 32.

Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3

Tổng hợp các dạng Toán tìm X cơ bản và nâng cao

Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3 đang là đề tài mà nhiều bạn quan tâm. Mời các bạn tham khảo để nắm vững các kiến thức từ cơ bản tới nâng cao, giúp các em hiểu và tự mình rèn luyện tốt các bài tập tìm x của môn Toán lớp 3.

1. Dạng toán tìm X cơ bản

Cụ thể:

Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

– Số chia = Số bị chia : Thương

– Số bị chia = Số chia x Thương

– Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

– Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

– Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

5. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

Gợi ý: Đáp án X = 32.

6. Các bài tập thực hành cơ bản

1. X x 5 + 122 + 236 = 633

2. 320 + 3 x X = 620

3. 357 : X = 5 dư 7

4. X : 4 = 1234 dư 3

5. 120 – (X x 3) = 30 x 3

6. 357 : (X + 5) = 5 dư 7

7. 65 : x = 21 dư 2

8. 64 : X = 9 dư 1

9. (X + 3) : 6 = 5 + 2

10. X x 8 – 22 = 13 x 2

11. 720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3

12. X+ 13 + 6 x X = 62

13. 7 x (X – 11) – 6 = 757

14. X + (X + 5) x 3 = 75

15. 4 < X x 2 < 10

17. X + 27 + 7 x X = 187

18. X + 18 + 8 x X = 99

19. (7 + X) x 4 + X = 108

20. (X + 15) : 3 = 3 x 8

21. (X : 12 ) x 7 + 8 = 36

22. X : 4 x 7 = 252

23. (1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 x 5

24. (8 x 18 – 5 x 18 – 18 x 3) x X + 2 x X = 8 x 7 + 24

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Bài Tập Toán Lớp 5: Dạng Toán Tìm X Và Tính Nhanh

Bài tập Tính nhanh và Tìm X lớp 5

Bài tập Toán Tìm x và Tính nhanh lớp 5

Bài tập Toán lớp 5: Dạng Toán tìm X và tính nhanh được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài tính nhanh, tìm x với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân, phân số. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập giải bài tập Toán lớp 5, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Dạng Toán tính nhanh lớp 5

Câu 1. Tính nhanh Câu 2. Tính nhanh Câu 3. Tính nhanh Câu 4. Tính nhanh

a) 12,48 x 3,47 – 3,47 x 2,48

b) 128 x 68 + 16 x 256

c) (7,29 + 9,34 + 8,27) – (7,34 + 6,27 + 5,29)

d) 45,7 x 101 – 45,7

e) 95,72 x 3,57 + 3,57 x 4,28

g) (200 – 58) x 58 + (100 + 42) x 42

h) 50 – 51 + 40 – 41 + 30 – 31 + 60

i) 28 + 62 x a x ( a x 1 – a : 1) + 28 x 8 + 28

Bài tập Tính nhanh nâng cao

Bài 1: Tính nhanh :

Bài 2: Tính bằng cách hợp lý:

Bài 3: Tính nhanh:

Bài 4: Tính nhanh:

Bài 5: Tính nhanh:

Bài 6: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:

Bài 7. Tính nhanh:

Dạng Toán Tìm X Toán 5

Câu 1. Tìm X Câu 2. Tìm X Câu 3. Tìm X Câu 4. Tìm X

Câu 5: Tìm X:

b. 4,25 x ( X + 41,53) – 125 = 53,5

Câu 6:

Câu 7: Tìm X:

(X + 1) + (X + 4) + (X +7) +(X + 10) + . . . + (X + 28) = 155

Câu 8: Tìm X :

a. 53,2 : (X – 3,5) + 45,8 = 99

Bài tập Toán lớp 5: Dạng Toán Tìm x và Tính nhanh bao gồm các dạng Toán từ cơ bản đến Toán nâng cao lớp 5 về 2 dạng Toán này cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các kì thi trong năm học. Đồng thời các thầy cô tham khảo làm bài tập ôn ở nhà cho các em học sinh trong thời gian nghỉ dịch bệnh Corona tránh mất kiến thức khi học lại.

Tài liệu ôn tập ở nhà nghỉ dịch bệnh lớp 5

Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5

Phần I. Chuyên đề bồi dưỡng CHUYÊN ĐỀ 1. SỐ TỰ NHIÊN, SỐ THẬP PHÂN* Lý thuyết so sánh hai số tự nhiên

* Lý thuyết về số thập phân Khái niệm: Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân được phân cách nhau bởi dấu phẩy.Trong đó:– Những chữ số viết bên trái dấu phẩy gọi là phần nguyên.– Những chữ số viết bên phải dấu phẩy gọi là phần thập phân.VD: Số thập phân: 23,456 trong đó: 23: Phần nguyên; 456: phần thập phân.Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân với phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0.VD: Số 54 có thể viết dưới dạng số thập phân là 54,0; 54,00…Cách đọc số thập phân: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên và đọc “phẩy” sau đó đọc số thuộc phần thập phân (đọc đầy đủ các hàng)VD: 123,456 đọc là: Một trăm hai mươi ba phẩy bốn trăm năm mươi sáu. 101,003 đọc là: Một trăm linh một phẩy không trăm linh ba.Cách viết số thập phân: Muốn viết số thập phân ta viết từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết ta viết nguyên rồi viết dấu “phẩy” và viết phần thập phân.VD: Viết số: Một nghìn hai trăm bốn mươi sáu phẩy không nghìn không trăm hai mươi ba: 1246,0023.

* Lý thuyết về số tự nhiên và cấu tạo số1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,…là các số tự nhiên. Các số tự nhiên được viết theo thứ tự đó tạo thành dãy một số tự nhiên liên tiếp. – Số 0 là số tự nhiên bé nhất.

– Không có số tự nhiên lớn nhất. 2. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau một đơn vị. – Thêm một đơn vị vào một số tự nhiên, ta được số tự nhiên liền sau nó.

– Bớt một đơn vị ở một số tự nhiên khác 0, ta được một số tự nhiên liền trước nó. 3. Khi viết các số tự nhiên trong hệ thập phân người ta dùng 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. 4. Tính chẵn, lẻ của số tự nhiên: – Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

– Các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ.

– Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

– Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị. 5. Tia số: – Số 0 ứng với điểm gốc của tia số.

– Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số. 6. Trong hệ thập phân có mười đơn vị hàng sau gộp thành một đơn vị ở hàng liền trước. Ví dụ: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. 7. Để đọc hay viết các số tự nhiên người ta tách số thành lớp và hàng. – Cứ ba hàng tạo thành một lớp, mỗi chữ số ứng với một hàng.

– Lớp đơn vị gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm.

– Lớp nghìn gồm các hàng: đơn vị, chục nghìn, trăm nghìn.

– Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu.

– Lớp tỉ gồm các hàng: tỉ, chục tỉ, trăm tỉ. 8. Muốn đọc số tự nhiên ta làm như sau: – Tách số cần đọc thành từng lớp theo thứ tự từ phải sang trái

6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu

Toán lớp 4 nâng cao về tổng hiệu là dạng toán mở rộng của bài toán tổng hiệu nhằm giúp học sinh phát triển tư duy, mở rộng kiến thức toán.

2. Các dạng toán nâng cao về tổng hiệu

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2 là 998. Vậy tổng hai số là 998

Vậy số cần tìm là 520 và 478

Kiến thức cần nhớ: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng x 2

(chiều dài + chiều rộng) = chu vi hình chữ nhật : 2

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 52 : 2 = 26(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là;

Diện tích hình chữ nhật là:

Vậy diện tích hình chữ nhật là 165m2

Tổng = 1 số chẵn = 1 số lẻ + 1 số lẻ = 1 số chẵn + 1 số chẵn

Tổng = 300 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu của hai số là:

Vậy số cần tìm là 154 và 146

Gọi số lẻ cần tìm là a, Ta có 3 số lẻ liên tiếp là a, a + 2, a + 4

Vậy 3 số lẻ liên tiếp là 275, 277, 279

2.3. Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Vậy 2 số cần tìm là 45 và 27

Số học sinh nam của trường là:

Số học sinh nữ của trường là:

Vậy số học sinh nam là 600, số học sinh nữ là 524

Bài toán có thể giải bằng 2 cách giải

Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10m.Vậy ban đầu, người thứ nhất dệt nhiều hơn người thứ hai số mét vải là:

Ban đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Người thứ hai dệt được số mét vải là:

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

Nếu dệt thêm thì tổng số vải của hai thợ là:

Nếu dệt thêm thì người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ hai dệt được số mét vải là;

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

2.5 Dạng toán tổng hiệu khi ẩn cả tổng và hiệu

Số bé nhất có hai chữ số chia hết cho 5 là 90

Số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 98

Nên tổng của hai số là; a + b = 98 (2)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

Nếu tăng chiều rộng lên 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là:

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

Diện tích hình chữ nhật là:

Cách đây 4 năm cháu kém ông 56 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ôn 56 tuổi.

Tuổi của cháu hiện nay là:

Vậy ông: 65 tuổi, cháu: 9 tuổi

5 năm nữa mỗi người tăng 5 tuổi. Vậy tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

Đáp số: Số bị trừ: 960, số trừ: 136, hiệu 824.

Số bạn trai là 20, số bạn gái là 14.

Hai số cần tìm là: 154 và 138.

Hai số lẻ cần tìm là: 105 và 115.

Số viên bi xanh là: 20, số bi đỏ là 28.

Lớp 4A có 42 học sinh, lớp 4B có 40 học sinh.

Hai số cần tìm là 498 và 502.

Cập nhật thông tin chi tiết về 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!