Xu Hướng 1/2023 # Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử # Top 1 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

[Bài 4 Hóa 10] – Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 22 SGK Hóa 10: Cấu tạo vỏ nguyên tử – Chương 1.

Bài 1. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

Lời giải: Nguyên tử M có 75 electron và có 110 nơtron. Suy ra Z =75. Số khối A = 75 +110 =185 . Vậy kí hiêu: 18575 M

Đáp án đúng là: A.

Bài 2: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron ?

Lời giải: Câu trả lời B đúng. Hạt chứa 20 nơtron và 19 proton và 19 electron. Suy ra z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39. Vậy hạt đó là: 3919K . Đáp án đúng là B.

Bài 3: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là :

A. 2 ; B. 5 ; C.9; D.11.

Lời giải: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau : ls 2 2s 2 2p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất. Đáp án đúng là B.

Bài 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là :

A. 6; B. 8; C.14; D. 16.

Hãy chọn đáp số đúng.

Lời giải : Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bô” như sau: ls 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+. Đáp án đúng là D.

Bài 5 trang 22 Hóa 10: a) Thế nào là lớp và phân lớp electron ? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron ?

b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

Lời giải: a) Lớp : Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

Phân lớp : Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp.

Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phần lớp cho biết sô obitan và sô electron tôi đa.

b) Lớp N có thể chứa tối đa 32e vì lớp này có các phân lớp: 4s 4p 4d 4f. Mà số e tối đa tương ứng ứng

s là 2; p là 6; d là 10; f là 14 ⇒ Có tối đa 32e

Bài 6: Nguyên tử agon có kí hiệu là 4018 Ar

a) Hãy xác định số proton, số nơtron trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

b) Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

Lời giải Bài 6:

a) Từ kí hiệu ta thấy nguyên tử Ar có số đơn vị điện tích hạt nhân là 18; vậy Ar có 18 prôtn, 18 electron và có 40-18= 22 nơtron

b) Lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6.

Giải Hóa Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Giải Hóa lớp 10 bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

Bài 1:

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

Lời giải: Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

Bài 2:

Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

Lời giải:

Các electron thuộc lớp K liên két với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.

Bài 3:

Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

Lời giải:

Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

Thí dụ: Liti, natri có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

Bài 4:

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

c) Đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Lời giải:

Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.

a) Nguyên tử có 4 lớp electron

b) Lớp ngoài cùng có 2 electron

c) Đó là kim loại.

Bài 5:

Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

a) 2s.b) 3p.

c) 4s.

d) 3d.

Lời giải:

Bài 6:

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi:

a) Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?

b) Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?

c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất?

d) Có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Cho thí dụ.

Lời giải:

a) Nguyên tử photpho có 15e

b) Số hiệu nguyên tử của P là: 15

c) Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.d) P là phim kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng

Bài 6:

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi:

a) Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?b) Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?

c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất?

d) Có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Cho thí dụ.

Lời giải:

a) Nguyên tử photpho có 15e

b) Số hiệu nguyên tử của P là: 15

c) Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.d) P là phim kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng

Bài 7:

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì? Cho thí dụ.

Lời giải:

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết: cấu hình electron nguyên tử cho biết sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Từ đó dự đoán được nhiều tính chất của nguyên tử nguyên tố.

Thí dụ: Nguyên tử Na có cấu hình electron là 1s 22s 22p 63s 1

Nguyên tử Na thuộc nhóm IA là kim loại hoạt động mạnh có 1e lớp ngoài cùng, có 3 lớp electron.

Bài 8:

Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:

Lời giải:

Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử:

Bài 9:

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:

a) 2 nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng tối đa.

b) 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Lời giải:

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

1. Giải bài 6.1 trang 14 SBT Hóa học 10

Nguyên tử photpho ({}_{15}^{31}P) có khối lượng m = 30,98u.

a) Số khối của photpho là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15

b) Nguyên tử khối của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15.

c) Khối lượng mol nguyên tử của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol

D. 15.

Phương pháp giải

Kí hiệu hóa của nguyên tử: ({}_Z^AX)

Nguyên tử khối đơn vị u

Khối lượng mol đơn vị g/mol

Hướng dẫn giải

a) A = 31 → Chọn B

b) NTK = 30,98 u → Chọn A

c) M = 30,98 g/mol → Chọn C

2. Giải bài 6.2 trang 14 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử nguyên tố X là

A. 18.

B. 23.

C. 15.

D. 17.

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình:

2Z + N = 52

Z + N = 35

Hướng dẫn giải

Ta có hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l} 2Z + N = 52\ Z + N = 35 end{array} right. to left{ begin{array}{l} Z = 17\ N = 18 end{array} right.)

→ Z = số p = số e = 17

→ Chọn D

3. Giải bài 6.3 trang 15 SBT Hóa học 10

Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất, số e lớp ngoài cùng của photpho lần lượt là

A. 1s, 2.

B. 2p, 6.

C . 3s, 2.

D. 3p, 5.

Phương pháp giải

e cuối cùng được điền vào phân mức có mức năng lượng cao nhất

Lớp ngoài cùng là lớp 3.

Hướng dẫn giải

e cuối cùng của P được điền vào phân lớp p

Lớp ngoài cùng là lớp 3 có 5e

→ Chọn D

4. Giải bài 6.4 trang 15 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16.

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu electron ?

b) Hãy viết công thức biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử đó.

c) Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu electron, đó là những electron gì ?

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố kim loại hay phi kim ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử có 16 electron.

c) Lớp electron ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron s và 4 electron p.

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố phi kim.

5. Giải bài 6.5 trang 15 SBT Hóa học 10

Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Nguyên tố s là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

6. Giải bài 6.6 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố s ?

Phương pháp giải

Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s

Hướng dẫn giải

Nguyên tử có cấu hình Y: 1s 22s 2 là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s.

Nguyên tử có cấu hình X: 1s 22s 22p 1 và Z: 1s 22s 22p 63s 23p 6 là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phần lớp p

7. Giải bài 6.7 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

a) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố p?

b) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố d?

Phương pháp giải

a) Nguyên tố p là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.

b) Nguyên tố d là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Hướng dẫn giải

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

8. Giải bài 6.8 trang 15 SBT Hóa học 10

Trong một nguyên tử, tổng số các hạt : proton, nơtron và electron bằng 28. Biết rằng số nơtron bằng số proton cộng thêm một.

a) Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử.

b) Hãy cho biết số khối của hạt nhân.

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử.

d) Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào ?

Phương pháp giải

Gọi x là số proton.

Vì số proton bằng số electron nên x cũng là số electron.

Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1).

Từ đó ta có phương trình: 2x + x + 1 = 28 → x

Hướng dẫn giải

Gọi X là số proton. Vì số proton bằng số electron nên X cũng là số electron. Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1). Từ đó ta có phương trình :

2x + x + 1 = 28 → 3x = 28 – 1 = 27 → x =9

a) Vậy số proton là 9, số nơtron là 10, số electron là 9

b) Số khối A = 9 + 10= 19.

d) Với Z = 9. Đó là nguyên tố flo (F).

9. Giải bài 6.9 trang 15 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số electron lần lượt bằng :

a) 3

b) 5

c) 6

d) 8.

Phương pháp giải

Viết cấu hình e nguyên tử theo các bước:

– Xác định số e

– Sắp xếp các e vào các phân lớp theo trật tự mức năng lượng tăng dần

– Viết cấu hình e của nguyên tử theo các phân lớp và lớp khác nhau

Hướng dẫn giải

a) Cấu hình electron: 1s 22s 1 → 1 electron ở lớp ngoài cùng.

10. Giải bài 6.10 trang 15 SBT Hóa học 10

Điện tích của electron qe = -1,602.10-19 C (culông). Hãy tính điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon ra đơn vị culông.

Phương pháp giải

Cacbon có 6 proton → điện tích hạt nhân = 6 q p

Hướng dẫn giải

Điện tích của electron:

Proton mang điện tích dương:

Hạt nhân cacbon có 6 proton, vây điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon bằng:

q = 1,602.10-19. 6 = 9,612.10-19 C

11. Giải bài 6.11 trang 16 SBT Hóa học 10

Urani có hai đồng vị chính là ({}_{92}^{235}U)và ({}_{92}^{238}U). Hãy cho biết số nơtron trong mỗi loại đồng vị đó.

Phương pháp giải

Ta có kí hiệu nguyên tử ({}_Z^AX), A = Z + N

Hướng dẫn giải

Đồng vị ({}_{92}^{235}U) có : 235 – 92 = 143 (nơtron).

Đồng vị ({}_{92}^{238}U) có : 238 – 92 = 146 (nơtron)

12. Giải bài 6.12 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho biết số Avogađro N = 6,022.10 23

a) Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al) ?

b) Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 gam, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm.

Phương pháp giải

a) Số nguyên tử = N.n

b) khối lượng mol là khối lượng 1 mol nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) 1 mol nhôm có 6,022.10 23 nguyên tử nhôm.

10 mol nhôm có : 6,022.10 23.10 = 6,022.10 24 (nguyên tử nhôm)

b) Khối lượng mol nguyên tử nhôm : M Al = 269,7 : 10 = 26,97g/mol

13. Giải bài 6.13 trang 16 SBT Hóa học 10

Liti tự nhiên có hai đồng vị : ({}_3^7Li) và ({}_3^6Li)

Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94. Hỏi thành phần phần trăm (%) của mỗi đồng vị đó trong liti tự nhiên ? (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là: 100 – x.

Từ đó ta có phương trình: (dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Hướng dẫn giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là : 100 – x.

Từ đó ta có phương trình :

(dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Giải ra ta được x = 94 (94% ({}^7Li)) và 100 – x = 6 (6% ({}^6Li)).

14. Giải bài 6.14 trang 16 SBT Hóa học 10

Brom có 2 đồng vị: ({}_{35}^{79}Br) hàm lượng 50,7% ; ({}_{35}^{81}Br) hàm lượng 49,3% (so với tổng khối lượng của brom tự nhiên).

Hãy tính nguyên tử khối trung bình (overline A ) của brom (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Ta có: (overline A = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{{x_1} + {x_2} + … + {x_n}}} = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{100}})

Hướng dẫn giải

Nguyên tử khối trung bình A của brom :(overline A = dfrac{{79.50,7 + 81.49,3 }}{{100}} = 79,99(đvC))

15. Giải bài 6.15 trang 16 SBT Hóa học 10

Tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X (thuộc nhóm VIIA) là 28. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

Phương pháp giải

Áp dụng:

(3 < dfrac{{sum (p,n,e)}}{Z} < 3,5)

Hướng dẫn giải

Ta có:

(begin{gathered}3 < dfrac{{28}}{Z} < 3,5 Rightarrow 8 < Z < 9,333 hfill \Z in mathbb{N} Rightarrow Z = 9 hfill \ end{gathered} )

16. Giải bài 6.16 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36. Tìm những nguyên tố có cấu hình electron thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Lớp ngoài cùng có 8e.

+ Lớp ngoài cùng chứa số e tối đa.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Trong những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36, chỉ có nguyên tố neon là có cấu hình electron thoả mãn 2 điều kiện của đề bài.

Các nguyên tố khác :

He : bên ngoài chỉ có 2e.

Ar : 2/8/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 3 chưa đủ số e tối đa.

Kr : 2/8/18/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 4 chưa đủ số e tối đa.

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất

Giải bài tập Hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa trên cả nước giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử nhanh chóng, dễ dàng.

Giải bài tập Hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử thuộc phần: CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ – HÓA HỌC 10

Hướng dẫn giải bài tập hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử

1. Giải bài 1 trang 30 SGK Hoá học 10.

Giải bài 1 trang 30 SGK Hoá học 10. Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

Đề bài

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

Lời giải chi tiết

Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

2. Giải bài 2 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 2 trang 30 SGK Hoá học 10. Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao

Đề bài

Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao ?

Lời giải chi tiết

Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.

3. Giải bài 3 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 3 trang 30 SGK Hoá học 10. Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.

Đề bài

Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.

Lời giải chi tiết

Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

Thí dụ: Liti, natri có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

4. Giải bài 4 trang 40 SGK Hoá học 10

Giải bài 4 trang 40 SGK Hoá học 10. Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

Đề bài

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi :

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?

b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?

c) Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim ?

– Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

– Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng, xác định nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim.

Lời giải chi tiết

Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p5 3s2 3p6 4s2.

a) Nguyên tử có 4 lớp electron.

b) Lớp ngoài cùng có 2 electron.

c) Do nguyên tử nguyên tử có 2e lớp ngoài cùng nên nguyên tố đó là kim loại.

5. Giải bài 5 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 5 trang 30 SGK Hoá học 10. Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :

Đề bài

Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :

a) 2s ; b) 3p ; c) 4s ; d) 3d.

Số electron tối đa ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng là 2, 6, 10, 14.

Lời giải chi tiết

Số electron tối đa ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng là 2, 6, 10, 14. Do đó, ta có:

a) 2s có tối đa 2e.

b) 3p có tối đa 6e.

c) 4s có tối đa 2e.

d) 3d có tối đa 10e.

6. Giải bài 6 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 6 trang 30 SGK Hoá học 10. Cấu hình electron của nguyên tử photpho

Đề bài

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3. Hỏi :

a) Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron ?

b) Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu ?

c) Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất ?

d) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron ?

e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim ? Vì sao ?

Lời giải chi tiết

a) Nguyên tử photpho có 15e.

b) Số hiệu nguyên tử của photpho là 15.

c) Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.

d) Có 3 lớp e. Lớp thứ nhất có 2 e, lớp thứ 2 có 8 e, lớp thứ 3 có 5 e.

e) Photpho là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng.

7. Giải bài 7 trang 30 SGK Hoá học 10.

Giải bài 7 trang 30 SGK Hoá học 10. Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.

Đề bài

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.

Lời giải chi tiết

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết: sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Qua cấu hình electron ta biết được cấu tạo nguyên tử, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố đó.

Thí dụ: Nguyên tố Na có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s1 .

– Cấu tạo nguyên tử: điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử có 3 lớp electron và có 1e ở lớp ngoài cùng.

– Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

– Tính chất hóa học đặc trưng: do có 1e lớp ngoài cùng nên Na là một kim loại mạnh.

8. Giải bài 8 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 8 trang 30 SGK Hoá học 10. Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :

Đề bài

Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :

a) 2s1 ; b) 2s2 2p3 ; c) 3s23p6 ;

d) 3s2 3p3; e) 3s2 3p5; g) 2s2 2p6.

Lời giải chi tiết

Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử :

a) 1s2 2s1 ;

b) 1s2 2s2 2p3 ;

c) 1s2 2s2 2p6 ;

d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 ;

e) 1s2 2p6 3s2 3p5 ;

g) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

9. Giải bài 9 trang 30 SGK Hoá học 10

Giải bài 9 trang 30 SGK Hoá học 10. Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :

Đề bài

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :

a) 2 nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là tối đa ;

b) 2 nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng ;

c) 2 nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Lời giải chi tiết

a) và ;

b) và ;

c) và .

Xem Video bài học trên YouTube

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!