Xu Hướng 9/2023 # Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12 # Top 10 Xem Nhiều | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12 được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

5 , nan , #Bài #GDQP #Nhà #trường #Quân #đội #Công #và #tuyển #sinh #đào #tạo #Giáo #dục #Quốc #Phòng #Ninh

Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12 I. NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ 1. Hệ thống nhà trường quân đôi a. Các học viện 1. Học viện quốc phòng (Cầu Giấy – Hà Nội) 2. Học viện lục quân (TP Đà Lạt). 3. Học viện chính trị quân sự ( TX Hà Đông – Hà Tay). 4.Học viện hậu cần (Long Biên – Hà Nội). 5. Học viện kĩ thuật quân sự (từ năm 1991 được nhà nước cho mang thêm tên dân sự là trường đại học kĩ thuật Lê Quý Đôn – Nghĩa Đô – Hà Nội ). 6. Học viện quân y ( TX Hà Đông – Hà tay). 7. Học viện khoa học quân sự (tên cũ là trường đại học ngoại ngữ quân sự, Từ Liêm – Hà Nội ). 8. Học viện hải quân (TP Nha Trang – Khánh Hoà). 9. Học viện phòng không – không quân (do học viện không quân và học viện phòng không hợp nhất năm 1999 – Thanh Xuân – Hà Nội ). 10. Học viện biên phòng b. Các trường Sĩ quan, trường Đại học, Cao đẳng 1. Sĩ quan Lục quân I – Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn ( Sơn Tây – Hà Tây ). 2. Sĩ quan Lục quân II – Trường Đại Học Nguyễn Huệ ( Long Thành – Đồng nai). 3. Trường Đại học Chính Trị ( Trường Sĩ quan Chính trị). 4. Trường Sĩ quan Pháo binh ( Sơn Tay – Hà Tay). 5. Trường Sĩ quan Công binh ( chúng tôi – Bình Dương). 6. Trường Sĩ quan Thông tin (TP. Nha Trang – Khánh Hoà). 7. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp ( Tam Đảo – Vĩnh Phúc). 8. Trường Sĩ quan Đặc công ( Xuân Mai – Hà Tay). 9. Trường Sĩ quan Phòng hoá (Sơn Tây – Hà Tây). 10. Trường Sĩ quan Không quân. 11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội. 12. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự). *Thời gian đào tạo: – Học viện quân Y : 6 năm – Học viện kĩ thuật quân sự : 5 năm – Các học viện, các trường đại học: 4 năm.

II. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO 1. Hệ thống nhà trường công an nhân dân Hiện nay,công an nhân dân có 3 học viện đào tạo đại học: Học viện An ninh nhân dân, Học viện cảnh nhân dân, Học viện tình báo và 3 trường đại học: Đại học An ninh nhân dân:Đại học cảnh sát nhân dân;Đại học phòng cháy, chữa cháy.

2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND a) Mục tiêu , nguyên tắc tuyển chọn – Mục tiêu :Tuyển chọn công dân vào CAND phải bảo đảm đúng qui trình , đối tượng chỉ tiêu , tiêu chuẩn . Quá trình phải hực hiện đúng dân chủ , – Nguyên tắc tuyển chọn : Hằng năm, căn cứ vào tổng biên trế của CAND đã được phê duyệt, Bộ trưởn Bộ Ca phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự ,thủ tục tuyển chọn công dân vảo công an nhân dân. b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn: – Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an. – Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể. *. Lưu ý: – Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển. – Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi. – Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định. – Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự. c) Ưu tiên tuyển chọn: – Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo. bổ sung vào Công an. Công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo. d) Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân đân. – Bộ Công an được ươ tiên tuyển chon công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian cư trú từ 10 năm lien tục trở lên ở miền núi.….. – Bộ Công an có kế hoạch tuyển chon, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ pháp luaatjphuf hợp với yêu cầu công tác của Công an. e) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân – Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành Công an.

Video Giáo dục Quốc phòng An ninh:

Bài 4, bai 4, lý thuyết, ly thuyet, GDQP, AN, Lớp 12, Bài giảng, Giáo dục, Quốc phòng, An ninh, bai giang, giao duc, quoc phong, an ninh, Nhà trường, nha truong, tuyển sinh, tuyen sinh, dao tao, đào tạo, , Quân đội, Công an, nhân dân, Việt Nam, to chuc, quan doi, cong an, nhan dan, viet nam, qdnd, cand, qđnd, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, LỚP 12, giao duc quoc phong, lop 12, gdqp, AN NINH, AN, 12, thpt,

Nguồn: https://duhochoaky.edu.vn/

Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo

Bài 4. Nhà trường quân đội, công an và tuyển sinh đào tạo

Hệ thống nhà tr­ường quân đội

a. Các học viện:

HVQP, HVLQ, HVCTQS, HVHC, HVKTQS, HVQY, HVKHQS, HVHQ, HVPK-KQ, HVBP

Học viện Phòng Không – Không Quân

b. Các trư­ờng sĩ quan, trư­ờng đại học, cao đẳng:

SQLQ1, SQLQ2, SQCT, SQPB, SQCB, SQTT, SQT-TG, SQĐC, SQPH, ĐHVH-NTQĐ, CĐKTV-H-P.

Đại học Văn hóa – Nghệ Thuật Quân Đội

* Ngoài ra còn có các trư­ờng quân sự: QK, QĐ, tỉnh, thành phố, tr­ường trung cấp chuyên ngành, dạy nghề…

Tuyển sinh đào tạo sĩ quan cấp phân đội bậc đại học trong các trường quân đội

– Quân nhân tại ngũ.

– Công nhân viên chức quốc phòng.

– Nam thanh niên ngoài quân đội.

– Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân.

b. Tiêu chuẩn tuyển sinh:

– Tự nguyện đăng ký dự thi.

– Có lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng.

– Tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông đủ điểm qui định vào trư­ờng dự thi.

– Sức khỏe theo qui định.

c. Tổ chức tuyển sinh quân sự:

* Ph­ương thức tiến hành tuyển sinh quân sự:

– Hàng năm, công bố trên ph­ương tiện thông tin đại chúng.

– Tất cả các thí sinh phải qua sơ tuyển

* Môn thi, nội dung và hình thức:

Thông tin trong cuốn: “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng” hàng năm.

* Các mốc thời gian:

Theo qui định chung của Nhà nước.

* Chính sách ưu tiên:

Theo qui định chung của Nhà n­ước.

*Dự bị đại học

Đối với một số đối tượng được hưởng chính sách.

* Suy nghĩ của em khi được trúng tuyển vào một trường quân đội:

Khi được trúng tuyển vào 1 trường quân đội. Em cảm thấy thật vinh dự và tự hào. Vì khi vào trường quân đội em sẽ được học tập và rèn luyện trong môi trường đầy tính kỉ luật, khiến bản thân sẽ trở nên mạnh mẽ, có thể đương đầu với khó khăn thử thách. Trường quân đội cũng có rất nhiều ưu ái về học phí, không phải thuê chỗ ở và đặc biệt là sau khi ra trường em sẽ được cống hiến cho Tổ quốc, giúp đỡ người dân và gia đình mình . Nhưng để có thể trúng tuyển vào 1 trường quân đội là 1 thử thách lớn đối với bản thân em và em sẽ phải cố gắng học tập hơn nữa.

Hệ thống nhà trường Công an:

– Các học viện: Học viện An ninh, Học viện Cảnh sát, Học viện tình báo

Học Viện An Ninh

– Các trường đại học: Đại học An ninh, Đại học Cảnh sát, Đại học phòng cháy – chữa cháy.

– Các trường khác: Trung cấp An ninh I và II; Trung cấp Cảnh sát I, II và III; Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Công an; Trung cấp cảnh sát vũ trang; Bồi d­ỡng nghiệp vụ hậu cần Công an; Trường Văn hóa I, II, III.

Ngoài ra còn có 3 trung tâm bồi duỡng của các tổng cục; 64 cơ sở đào tạo, bồi d­ưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố.

Tuyển sinh và đào tạo đại học trong các trường công an nhân dân

a. Mục tiêu, nguyên tắc:

– Đúng qui trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn. Quy chế dân chủ.

– Nguyên tắc: Bộ tr­ưởng Bộ Công an phân bổ và hướng dẫn cụ thể.

b. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:

– Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, g­ương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong công an.

– Có qui định cụ thể đối t­ợng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực l­ượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể.

– Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển.

– Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi; học sinh có cha hoặc mẹ là ng­ười dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.

– Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định.

– Thí sinh không trúng tuyển đ­ược tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

c. Ưu tiên tuyển chọn:

– Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các tr­ường dân sự có đủ tiêu chuẩn vào Công an. Công dân là ng­ười dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi…

– Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài công an.

– Bộ Công an có qui định cụ thể về thủ tục.

* Suy nghĩ của em khi được trúng tuyển vào một trường công an:

Trúng tuyển vào một trường công an sẽ khiến em và bố mẹ cảm thấy thật sự tự hào và hãnh diện. Công an luôn là một trong những công việc được nhiều bạn trẻ ước mơ. Một mặt, khi học trong trường sẽ không phải đóng học phí, khi ra trường sẽ có việc làm, có lương ổn định cũng như đảm bảo được đời sống cho bản thân. Mặt khác, chọn vào ngành là đã sẵn sàng phục vụ, cống hiến cho nhân dân, cho Tổ quốc.

Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh

CHÀO MỪNG

các bạn đến với

TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH ĐHQG-HCM

VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY CENTER FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY TRAININGS

“Trải qua trên 20 năm xây dựng & trưởng thành, Trung tâm GDQPAN ĐHQG-HCM đã trở thành đơn vị giáo dục và nghiên cứu khoa học về GDQPAN cho sinh viên có quy mô lớn nhất nước với năng lực đào tạo hằng năm đạt gần 50.000 sinh viên.”

— TS Đỗ Đại Thắng, Giám Đốc Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Thứ khiến mình hài lòng nhất sau kì học quân sự không phải là được điểm cao môn thực hành tháo lắp súng, hay bài đánh giá lí thuyết cuối kì, mà đó chính là những người bạn”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Là cảm giác hồi hộp, lo lắng…Là sự bỡ ngỡ, âu lo rồi chuyển dần sang hứng thú và cuối cùng là tiếc nuối chia xa. Đó chính là cảm xúc cho mùa học quân sự tại Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Một tháng học quân sự tại Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM thực sự là một trong những khoảng thời gian quý giá nhất của thời sinh viên!”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Đi học quân sự thực sự rất thú vị, ngoài giờ lên lớp học lý thuyết thì việc học thực hành khá hay và thực tế. Chưa kể buổi tối còn có thể đàn hát hội nhóm trong khung giờ quy định, đây cũng là cơ hội tuyệt vời để quen được nhiều bạn mới ở khác lớp!”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM là một trong những Trung tâm mạnh, có uy tín và vị thế tốp đầu cả nước trong công tác GDQPAN cho sinh viên công tác nghiên cứu khoa học về Giáo dục quốc phòng và an ninh”

— Bộ Giáo Dục & Đào Tạo —

“Giáo dục quốc phòng và an ninh là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân”

— Báo điện tử chúng tôi —

Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh

QK2 – Là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc của Tổ quốc, Tuyên Quang có vị trí chiến lược quan trọng trong công tác quốc phòng, an ninh và trong thế trận phòng thủ của Quân khu 2 và cả nước. Tuyên Quang là “Thủ đô khu giải phóng – Thủ đô kháng chiến”, nơi đã ghi lại những dấu son chói lọi trong lịch sử cách mạng Việt Nam.  Phát huy truyền thống quê hương cách mạng, trong những năm qua, tỉnh Tuyên Quang luôn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, an ninh (GDQP-AN), góp phần quan trọng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc, phát huy hiệu quả thế trận lòng dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác GDQP-AN trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong những năm qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Tuyên Quang luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác GDQP-AN cho các đối tượng, nhất là triển khai thực hiện tốt Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh. Hội đồng GDQP-AN từ tỉnh đến cơ sở hằng năm đều được kiện toàn, hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Đặc biệt, công tác GDQP-AN được tỉnh chỉ đạo cấp ủy Đảng các cấp đưa vào Nghị quyết thực hiện nhiệm vụ chính trị, đồng thời lấy kết quả công tác GDQP-AN là tiêu chí trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; tiêu chí để xem xét đề bạt, bổ nhiệm cán bộ theo Quy định 07/QĐ-BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương. Do đó, công tác GDQP-AN của tỉnh ngày càng đi vào chiều sâu, chất lượng được nâng lên, tạo được sự đồng thuận, thống nhất cao về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trực tiếp là đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương. Hội đồng GDQP-AN tỉnh luôn phát huy tốt vai trò nòng cốt trong tham mưu, phối hợp với các cơ quan chức năng chủ động khảo sát, rà soát, nắm chắc số lượng các đối tượng theo Luật định; xây dựng kế hoạch tổng thể về GDQP-AN của địa phương, cũng như cho từng đối tượng theo quy định tại Thông tư số 176/2011/TT-BQP của Bộ Quốc phòng và Nghị định số 13/2014/NĐ-CP của Chính phủ làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng GDQP-AN, các cơ quan thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phối hợp thực hiện hiệu quả công tác GDQP-AN. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, tuyên truyền viên GDQP-AN luôn được quan tâm, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên sâu về lĩnh vực QP-AN. Hệ thống giáo trình, tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy từng bước được nâng cấp ngày càng đồng bộ, cơ bản, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ GDQP-AN. Đến nay, tỉnh đã xây dựng được đội ngũ giáo viên GDQP-AN ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp bảo đảm đủ số lượng, từng bước được chuẩn hóa theo quy định; chất lượng môn học GDQP-AN của các nhà trường được nâng cao.

Song song với thực hiện tốt công tác bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho các đối tượng theo quy định, tỉnh đã chỉ đạo Hội đồng GDQP-AN chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin – Truyền thông, cơ quan báo, đài địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình, đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương lồng ghép nội dung tuyên truyền GDQP-AN trong các dịp lễ kỷ niệm của đất nước, của ngành, của địa phương, bằng các hình thức tuyên truyền như sân khấu hóa, diễu hành, hội thi tìm hiểu, hội diễn văn nghệ công-nông-binh, tuyên truyền bằng xe lưu động.

Các cơ quan báo chí của địa phương đã thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức QP-AN; tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng theo hướng “Thường xuyên, rộng khắp, chất lượng và hiệu quả”. Trong 5 năm qua, Bộ CHQS tỉnh (Cơ quan thường trực Hội đồng GDQP-AN tỉnh) đã phối hợp với Đài PT&TH tỉnh, xây dựng và phát sóng 120 chuyên mục quốc phòng toàn dân, 20 chuyên đề, 6 phim tài liệu; phối hợp với Báo Tuyên Quang xây dựng 120 chuyên trang quốc phòng với 1.583 tin bài, phóng sự, ảnh trên báo, đài; các huyện, thành phố đã phát trên 2 nghìn tin, bài trên sóng phát thanh và các tờ tin của địa phương. Nhiều cách làm hay, sáng tạo, gương người tốt, việc tốt trong hoạt động GDQP-AN, công tác quân sự, quốc phòng địa phương và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc đã được phản ánh sinh động. Thông qua công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng đã góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng về xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng cho cán bộ, đảng viên, các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân; phòng chống có hiệu quả âm mưu chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Động viên cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân nâng cao tinh thần trách nhiệm trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững mạnh, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh ở địa phương.

Chỉ tính từ năm 2023 đến nay, tỉnh Tuyên Quang đã cử 11 đồng chí cán bộ tham gia bồi dưỡng kiến thức QP- AN đối tượng 1; 80 cán bộ tham gia bồi dưỡng kiến thức QP-AN đối tượng 2. Hội đồng GDQP-AN tỉnh đã tổ chức 16 lớp bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho 1.307 cán bộ đối tượng 3; 221 lớp cho 14.626 cán bộ đối tượng 4; tổ chức 2 lớp bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho 113 chức sắc, chức việc các tôn giáo, 47 già làng, người có uy tín. Tổ chức 4 đợt hội thao GDQP-AN cho hàng nghìn lượt học sinh trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn, qua hội thao giúp cho các em có điều kiện được giao lưu, học hỏi kinh nghiệm thực tế với đời sống thường nhật của người chiến sĩ, đồng thời nâng cao nhận thức về QP-AN.

Cùng với thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng kiến thức QP-AN, công tác thanh tra, kiểm tra được tỉnh chỉ đạo Hội đồng GDQP-AN các cấp triển khai thực hiện nghiêm túc. Qua các cuộc thanh tra, kiểm tra đã kịp thời thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót của các cơ quan, đơn vị, đồng thời phát hiện, nhân rộng những cách làm hay, hiệu quả. Do vậy, liên tục nhiều năm qua, Hội đồng GDQP-AN các cấp trong tỉnh đều thực hiện và hoàn thành tốt công tác giáo dục QP-AN đã đề ra.

Trước yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, tỉnh tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành và toàn dân tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc, tạo cơ sở để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong thời gian tới, tỉnh Tuyên Quang xác định:

Một là, tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm túc Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, các văn bản quy định, hướng dẫn của trên; không ngừng nâng cao nhận thức về đường lối quân sự, đường lối quốc phòng toàn dân của Đảng, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Hai là, tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, chủ trì các cấp về tầm quan trọng của công tác GDQP-AN trong tình hình hiện nay.

Ba là, chú trọng kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng GDQP-AN các cấp đảm bảo đúng quy định, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác GDQP-AN, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Bốn là, tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh bằng nhiều hình thức, đa dạng phong phú; thực hiện và hoàn thành tốt việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng, cho học sinh, sinh viên và cho toàn dân, nhất là cho đồng bào dân tộc ít người, nhân dân ở địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

Năm là, tích cực đổi mới chương trình, phương pháp bồi dưỡng kiến thức QP-AN phù hợp với từng đối tượng, phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương. Gắn nội dung GDQP-AN với thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

 

Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 2. Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân, An Ninh Nhân Dân

Bài 2. Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

– Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân:

+ Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ;

+ Đánh thắng mọi kẻ thù xâm l­ược

+ Làm thất bại âm m­ưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

– Nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân:

+ Giữ vững sự ổn định và phát triển trong mọi hoạt động;

+ Đấu tranh chống lại mọi hành động gây rối, phá hoại;

+ Giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay bao gồm 2 phần chính: xây dựng tiềm lực nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.

* Xây dựng tiềm lực nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

– Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần:

Hiện nay cần tập trung:

+ Xây dựng tình yêu quê hư­­ơng đất nước, có lòng tin tuyệt đối với Đảng, Nhà nư­­ớc, chế độ.

+ Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

+ Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

+ Luôn chăm lo mọi mặt đời sống cho nhân dân.

– Xây dựng tiềm lực kinh tế:

Hiện nay cần tập trung:

+ Gắn kinh tế với quốc phòng.

+ Phát huy kinh tế nội lực.

+ Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở hạ tầng của nền quốc phòng, an ninh.

+ Có kế hoạch động viên nền kinh tế trong thời chiến.

+ Tăng cường hội nhập trong kinh tế để củng cố quốc phòng, an ninh.

– Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ:

Hiện nay cần tập trung:

+ Huy động tổng lực các ngành khoa học, công nghệ quốc gia cho quốc phòng, an ninh.

+ Chú trọng đào tạo, bồi d­ưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh.

+ Từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, cơ sở nghiên cứu để phục vụ cho khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh.

– Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:

Hiện nay cần tập trung:

+ Xây dựng lực lượng vũ trang “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

+ Gắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n­ước với quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vũ khí trang bị.

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực l­ượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm.

+ Chuẩn bị đất nước về mọi mặt, các phương án sẵn sàng động viên thời chiến.

+ Tiếp tục tăng cường công tác nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự.

* Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

Hiện nay cần tập trung:

+ Gắn thế trận quốc phòng với thế trận an ninh trong một tổng thể thống nhất.

+ Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh với phân vùng kinh tế.

+ Xây dựng hậu phương chiến lược, khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững mạnh.

+ Tổ chức xây dựng “Kế hoạch phòng thủ dân sự”

+ Xây dựng phương án, triển khai các lực lượng chiến đấu

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

– Tăng c­ường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh.

– Tăng cư­ờng sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà n­ước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng, an ninh.

– Không ngừng nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an.

Trách nhiệm của học sinh trong việc góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh:

– Tích cực học tập, rèn luyện, xây dựng niềm tin, bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu chế độ, góp sức xây dựng đất nước.

– Nâng cao nhận thức về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng phải đi đôi với bảo vệ đất nước.

– Tự giác, tích cực học tập, nắm vững kiến thức QPAN; tích cực tham gia các hoạt động về QPAN.

– Chấp hành nghiêm pháp luật và quy định của nhà trường.

Giáo Dục Quốc Phòng

BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Bản đồ hành chính Việt Nam:

I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA 1. Lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền dần dần mở rộng ra trên biển , trên trời và trong lòng đất.

Lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.

b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

– Vùng đất: Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

– Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

+ Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

+ Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

– Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng

nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

-Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

– Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.

– Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập pháp và tư pháp.

b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia.

– Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài.

– Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó.

– Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ.

– Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình.

– Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình( trừ những trường hợp pháp luật quốc gia , hoặc điều ước quốc tế ma quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác).

– Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

– Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế,có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh

II. BIÊN GIỚI QUỐC GIA 1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

– Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

– Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

– Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

2.Khái niệm biên giới quốc gia a. Khái niệm  Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

– Biên giới quốc gia trên đất liền:

Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

– Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

+ Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

– Biên giới lòng đất của quốc gia:

Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

– Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

+ Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

3. Xác định biên giới quốc gia Việt Nam. a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia

– Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau:

+ Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia.

+ Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982.

– Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam.

b. Cách xác định biên giới quốc gia

Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau:

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

– Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:

+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi).

+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên.

Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

– Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

Đặt mốc quốc giới:

Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu)

– Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới.

Xác định biên giới quốc gia trên biển:

Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan.

Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc gia hữu quan.

Xác định biên giới quốc gia trên không:

Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam ngày 5/6/1984 xác định: “Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

III – BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. 1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia. a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ,biên giới quốc gia đồng thời xác định bảo vệ biên giới quốc gia gắn liền với bảo vệ lãnh thổ bảo vệ tổ quốc. Đó là nhiệm vụ thiêng liêng bất khả xâm phạmcủa toàn đảng toàn quân toàn dân nhằm bảo vệ không gian sinh tồn của dân tộc.

b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đ ảng, toàn dân, toàn quân

Bảo vệ biên giới quốc gia là trách nhiêm của đảng nhà nước toàn dân toàn quân trước hết là chính quyền nhân dân khu vực biên giói và các lực lượng vũ trang ma trong đó bộ đội biên phòng làm nòng cốt, chuyên trách trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.

c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

Nước ta có đường biên giới dài, đi qua địa hình phức tạphiểm trở có vùng biển rộng.Lực lượng chuyên trách không thể bố trí khép kín trên các tuyến biên giới vì vậy việc quản lý bảo vệ phải dựa vào dân mà trực tiếp là các dân tộc ở vùng biên giới, đậy là lực lượng tại chỗ rất quan trọng.

d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình

– Đó vừa là mong muốn vừa là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta.

– Mọi bất đồng trong quan hệ biên giới Đảng và Nhà nước ta chủ động đàm phán thương lượng giữa các nước hữu quan trên cơ sở bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.

e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

– Đảng và nhà nước ta xác định bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang của đảng và nhà nướclàm nòng cốt chuyênn trách bảo vệ chủ quền toàn vẹn lãnh thổ và an ninh trâật tưự biên giới quốc gia.

– Nhà nước xây dựng bộ đội biên phòng theo hướng cách mạng chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại có chất lượng cao, quân số và tổ chức hợp lý.

2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. a. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Khu vực biên giới là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia…xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.

b. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

– Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ giới quốc gia:

– Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới , vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực giới.

– Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:

– Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ giới quốc gia

– Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới , biển, đảo của Tổ quốc

c. Trách nhiệm của công dân

– Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

– Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

– Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

– Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

Trách nhiệm của học sinh

– Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

– Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

– Tích cực học tập kiến thức quốc phòng –an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

-Tích cực tham gia các phong của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!