Xu Hướng 1/2023 # Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại # Top 8 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Theo lịch của người phương Đông, một năm có

A. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 30 đến 31 ngàyề

B. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30.ngày.

C. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 28 đến 30 ngày.

D. 12 tháng và một tháng nhuận, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30 ngày.

2. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông là

A. chữ tượng ý. B. chữ tượng hình.

C. chữ giáp cốt. D. chữ hình nêm (hình góc, hình đinh)

3. Chữ số 0, một phát minh có vai trò vô cùng quan trọng trong thực tế là thành tựu của

A. người Trung Quốc. B. người Ai Cập, Lưỡng Hà.

C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc và Ai Cập

4. Người Hi Lạp và Rô-ma đã biết làm lịch dựa theo

A. sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời.

B. sự di chuyển của Mặt Trărig xung quanh Trái Đất.

C. sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

D. sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

5. Người Rô-ma đã tính được một năm có

A. 366 ngày. B. 365 ngày và 1/2 ngày,

c. 365 ngày và 1/4 ngày. D. 364 ngày.

6. Ban đầu, hệ thống chữ cái của người Rô-ma có

A. 26 chữ cái. B. 22 chữ cái

C. 20 chữ cái. D. 25 chữ cái.

7. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của

A. Rô-ma. B. Lưỡng Hà.

c. Trung Quốc. D. Hi Lạp

8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vạn lí trường thành,

C. thành Ba-bi-lon. D. tất cả các công trình trên.

9. Di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay là

A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng thần Vệ nữ.

c. đền Pác-tê-nông. D. tất cả các di tích trên.

Hướng dẫn giải

1. Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời ở phương Đông gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

2. Lịch của người phương Đông gọi là nông lịch.

3. Người phương Đông cổ đại cho rằng một năm có 366 ngày.

4. Chữ viết xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ.

5. Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên

mai rùa, xương thú).

6. Chữ tượng hình là chữ của người Ai Cập, viết trên giấy Pa-pi-rút.

7. Nguyên liệu được dùng để viết của người Lưỡng Hà là những tấm đất sét đã làm khô.

Hướng dẫn giải

Đ : 1, 2, 5, 6, 7

S : 3, 4.

1. Hãy nối các công trình kiến trúc, điêu khắc cổ đại ở cột B với tên quốc gia ở cột A cho phù hợp.

2. Hãy nối tên các nhà khoa học với các lĩnh vực khoa học cho phù hợp.

Hướng dẫn giải

1. a-2; b-4; c-1; d-3

2. a-1, 2,3

b-4

c-5;6

d-7,8,10

e-9

g-11, 12

Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

1. Người Ai Cập cổ đại đã tính được số Pi bằng…………….

2. Những công trình kiến trúc nổi tiếng của các quốc gia cổ đại phương Đông là……

3. Lịch của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là……………..

4. Hệ thống chữ cái a, b, c lúc đầu có ………………. sau có thêm …….. chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng.

5. Những di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là…….

Hướng dẫn giải

1. 3,16 ;

2. Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc,… ;

3. Dương lịch ;

4. 20… 6… ;

5. đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần Vệ nữ, tượng lực sĩ ném đĩa,….

Cư dân phương Đông cổ đại đã có đóng góp gì cho kho tàng văn hoá thế giới ?

Hướng dẫn giải

HS nêu những đóng góp vể thiên văn, nông lịch, chữ viết, toán học, kiến trúc.

Ai Cập: Xây dựng các Kim tự tháp, tượng Nhân sư, các đền đài, lăng tẩm, các pho tượng (tượng quan ghi chép, các vị thần..) ,đồ gốm, trang sức…, chữ tượng hình, các thành tựu toán học – thiên văn (tính số pi=3,5; hệ đếm số…,làm lịch viết trong các pa-py-rút…)

+Lưỡng Hà: Xây dựng thành Ba-bi-lon, vườn treo Ba-bi-lon, các thành tựu toán học – thiên văn (pi=3,125; bảng nhân, hệ đếm số, giải phương trình, lượng giác…)

+Trung Quốc: Xây dựng các cung điện, đền đài, lăng tẩm, đồ gốm, lụa, trang sức,…làm lịch, chữ tượng hình, thành tựu toán,…

+Ấn độ: Hình thành các tôn giáo lớn (Đạo Phật, Đạo Hin-đu, Đạo Bà La Môn …). Xây dựng các cột trụ bằng đồng cao lớn ghi những văn tự cổ, các đền chùa,….các thành tựu toán đặc biệt là việc phát hiện chữ số 0.

Nêu những thành tựu nổi bật và đặc trưng của nền văn hoá cổ đại Hi Lạp, Rô-ma.

– Thành tựu nổi bật: ………………………………………..

– Đặc trưng :

Hướng dẫn giải

– Thành tựu nổi bật (nêu những đóng góp cụ thể trên các lĩnh vực).

– Đặc trưng : đạt tới trình độ khá cao trong nhiều lĩnh vực khoa học ; xuất hiện các nhà khoa học nổi danh ; đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này…

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 6: Văn hóa cổ đại tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1 trang 15 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Theo lịch của người phương Đông, một năm có

A. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 30 đến 31 ngày.

B. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30.ngày.

C. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 28 đến 30 ngày.

D. 12 tháng và một tháng nhuận, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30 ngày.

2. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông là

A. chữ tượng ý. B. chữ tượng hình.

C. chữ giáp cốt. D. chữ hình nêm (hình góc, hình đinh)

3. Chữ số 0, một phát minh có vai trò vô cùng quan trọng trong thực tế là thành tựu của

A. người Trung Quốc. B. người Ai Cập, Lưỡng Hà.

C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc và Ai Cập

4. Người Hi Lạp và Rô-ma đã biết làm lịch dựa theo

A. sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời.

B. sự di chuyển của Mặt Trărig xung quanh Trái Đất.

C. sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

D. sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

5. Người Rô-ma đã tính được một năm có

A. 366 ngày. B. 365 ngày và 1/2 ngày,

C. 365 ngày và 1/4 ngày. D. 364 ngày.

6. Ban đầu, hệ thống chữ cái của người Rô-ma có

A. 26 chữ cái. B. 22 chữ cái

C. 20 chữ cái. D. 25 chữ cái.

7. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của

A. Rô-ma. B. Lưỡng Hà.

c. Trung Quốc. D. Hi Lạp

8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vạn lí trường thành,

C. thành Ba-bi-lon. D. tất cả các công trình trên.

9. Di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay là

A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng thần Vệ nữ.

c. đền Pác-tê-nông. D. tất cả các di tích trên.

Trả lời

Bài tập 2 trang 16 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô □ trước các câu trả lời sau.

□ 1. Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời ở phương Đông gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

□ 2. Lịch của người phương Đông gọi là nông lịch.

□ 3. Người phương Đông cổ đại cho rằng một năm có 366 ngày.

□ 4. Chữ viết xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ.

□ 5. Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).

□ 6. Chữ tượng hình là chữ của người Ai Cập, viết trên giấy Pa-pi-rút.

□ 7. Nguyên liệu được dùng để viết của người Lưỡng Hà là những tấm đất sét đã làm khô.

Trả lời

Đ: 1, 2, 5, 6, 7

S: 3, 4.

Bài tập 3 trang 17 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

1. Hãy nối các công trình kiến trúc, điêu khắc cổ đại ở cột B với tên quốc gia ở cột A cho phù hợp.

2. Hãy nối tên các nhà khoa học với các lĩnh vực khoa học cho phù hợp.

Trả lời

1. a-2; b-4; c-1; d-3

2. a-1, 2,3

b-4

c-5;6

d-7,8,10

e-9

g-11, 12

Bài tập 4 trang 17 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

1. Người Ai Cập cổ đại đã tính được số Pi bằng………………………..

2. Những công trình kiến trúc nổi tiếng của các quốc gia cổ đại phương Đông là……

3. Lịch của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là……………………

4. Hệ thống chữ cái a, b, c lúc đầu có ………………. sau có thêm …….. chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng.

5. Những di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là…….

Trả lời

1. 3,16;

2. Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc,…;

3. Dương lịch;

4. 20… 6…;

5. đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần Vệ nữ, tượng lực sĩ ném đĩa,….

Bài tập 5 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Cư dân phương Đông cổ đại đã có đóng góp gì cho kho tàng văn hoá thế giới ?

Trả lời

HS nêu những đóng góp vể thiên văn, nông lịch, chữ viết, toán học, kiến trúc.

Ai Cập: Xây dựng các Kim tự tháp, tượng Nhân sư, các đền đài, lăng tẩm, các pho tượng (tượng quan ghi chép, các vị thần..) ,đồ gốm, trang sức…, chữ tượng hình, các thành tựu toán học – thiên văn (tính số pi = 3,5; hệ đếm số…,làm lịch viết trong các pa-py-rút…)

Lưỡng Hà: Xây dựng thành Ba-bi-lon, vườn treo Ba-bi-lon, các thành tựu toán học – thiên văn (pi = 3,125; bảng nhân, hệ đếm số, giải phương trình, lượng giác…)

Trung Quốc: Xây dựng các cung điện, đền đài, lăng tẩm, đồ gốm, lụa, trang sức,…làm lịch, chữ tượng hình, thành tựu toán,…

Ấn Độ: Hình thành các tôn giáo lớn (Đạo Phật, Đạo Hin-đu, Đạo Bà La Môn …). Xây dựng các cột trụ bằng đồng cao lớn ghi những văn tự cổ, các đền chùa,….các thành tựu toán đặc biệt là việc phát hiện chữ số 0.

Bài tập 6 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Nêu những thành tựu nổi bật và đặc trưng của nền văn hoá cổ đại Hi Lạp, Rô-ma.

Trả lời

Thành tựu nổi bật (nêu những đóng góp cụ thể trên các lĩnh vực).

Đặc trưng: đạt tới trình độ khá cao trong nhiều lĩnh vực khoa học; xuất hiện các nhà khoa học nổi danh; đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này…

Bài 5 : Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là

A. đồng bằng

B. thung lũng.

C. núi

D. núi và cao nguyên.

2. Đến đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân Địa Trung Hải đã biết

A. chế tạo công cụ bằng sắt. B. chế tạo công cụ bằng đồng.

c. . sử dụng công cụ bằng đồng đỏ. D. sử dụng cung tên.

3. Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là

A. cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao.

B. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch,

C. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân.

D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả.

4. Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

B. trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao.

C. chăn nuôi gia súc.

D. buôn bán nô lệ

5. Sự phát triển của thủ công nghiệp ở các nước phương Tây cổ đại tạo điều kiện cho

A. nông nghiệp phát triển

B. nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn ra đời.

C. khai hoang được nhiều vùng đất mới.

D. sản xuất hàng hoá tăng, quan hệ thương mại mở rộng

6. Trong xã hội cổ đại phương Tây, lực lượng chiếm tỉ lệ đông đảo và là lực lượng lao động chính trong xã hội là

A. thợ thủ công. B. thương nhân,

c. bình dân. D. nô lệ.

7. Quyền lực trong xã hội Địa Trung Hải thuộc về

A. bình dân thành thị B. bô lão các thị tộc.

C tăng lữ D. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

Hướng dẫn giải

1. Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho việc phát triển cây lúa

2. Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển.

3. Trong xã hội cổ đại phương Tây, nô lệ bị coi là “công cụ biết nói”.

4. Nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại bị bóc lột, khinh rẻ nhưng thường phục tùng hoàn toàn chủ nô.

Hướng dẫn giải

Đ : 2, 3.

S : 1, 4.

Nối nội dung ở cột A với mốc thời gian hoặc nội dung ở cột B sao cho phù hợp.

Hãy điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho…………..nhất là……………… phát triển

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với………….

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là………….

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là…….

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội…………….

Hướng dẫn giải

A. thương nghiệp ….. ngoại thương ;

B. nô lệ ;

C. những “công cụ biết nói” ;

D. chủ nô và nô lệ ;

E. chiếm hữu nô lệ.

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như thế nào ?

Hướng dẫn giải

– Chủ nô : là các chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn… rất giàu có về của cải, có thế lực về chính trị, có nhiều nô lệ…. không bao giờ lao động chân tay và sống rất sung sướng…

– Nô lệ : chiếm số lượng đông đảo, phải làm việc cực nhọc… không có quyẻn có tài sản riêng, có gia đình riêng, là tài sản riêng của chủ nô, được gọi là những “công cụ biết nói”.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 15 VBT Lịch Sử 6: a) Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 8) vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

b) Hãy quan sát vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (lược đồ hình 7, 8) và dựa vào kiến thức đã học, rút ra nhận xét về sự khác biệt cơ bản của những điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, biển cả…) ở các quốc gia này.

Màu đỏ: Rô – ma

Màu xanh: Hi Lạp

b) Sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa các quôc gia cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại là:

– Các quốc gia phương Đông cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

– Các quốc gia phương Tây cổ đại hình thành trên các bán đảo, đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa nhưng lại hợp để trồng các cây lâu năm như nho, ô liu; có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngoại thương.

Bài 2 trang 16 VBT Lịch Sử 6: Hãy liệt kê các tầng lớp, giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp

c) Em thử nêu nhận xét của em về sự khác nhau cơ bản của xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.

Lời giải:

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp: Quý tộc, nông dân, nô lệ.

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp: Chủ nô, nô lệ.

c) Trong xã hội phương Đông cổ đại nông dân là lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

Trong xã hội phương Tây cổ đại thì nô lệ là lực lượng đông đảo và và lao động chính của xã hội.

Bài 3 trang 16 VBT Lịch Sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Ở Hi Lạp và Rô – ma, nô lệ là lực lượng lao động chính làm ra đủ mọi sản phẩm từ thóc, gạo, thịt, sữa, giày, dép, áo, quần đến thành quách, cung điện… để nuôi sống và cung ứng cho toàn xã hội. Họ được hưởng những quyền lợi:

[ ] Được xã hội trân trọng và tôn vinh.

[ ] Được tham gia quản lí xã hội.

[ ] Được học hành và hưởng các quyền lợi khác.

[ ] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

Lời giải:

[X] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!