Xu Hướng 2/2024 # Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phần I : Lý thuyết CHƯƠNG 4 : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Câu 1. Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức : A. . B. . C. . D. . Câu 2. Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng A. không xác định. B. bảo toàn. C. không bảo toàn. D. biến thiên. Câu 3. Đơn vị của động lượng là: A. N/s. B. Kg.m/s C. N.m. D. Nm/s. Câu 4. Công thức tính công của một lực là: A. A = F.s. B. A = mgh. C. A = F.s.cosa. D. A = ½.mv2. Câu 5. Chọn phát biểu đúng. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là : A. Công cơ học. B. Công phát động. C. Công cản. D. Công suất. Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất? A. J.s. B. W. C. N.m/s. D. HP. Câu 7. Chọn đáp án đúng. Công có thể biểu thị bằng tích của A. năng lượng và khoảng thời gian. B. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian. C. lực và quãng đường đi được. D. lực và vận tốc. Câu 8. Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là : A. B. . C. . D. . Câu 9. Trong các câu sau đây câu nào là sai? Động năng của vật không đổi khi vật A. chuyển động thẳng đều. B. chuyển động với gia tốc không đổi. C. chuyển động tròn đều. D. chuyển động cong đều. Câu 10. Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì A. gia tốc của vật tăng gấp hai. B. động lượng của vật tăng gấp hai. C. động năng của vật tăng gấp hai. D. thế năng của vật tăng gấp hai. Câu 11. Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức: A. B. . C. . D. . Câu 12. Một vật có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lo xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Dl (Dl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng: A. . B. . C. . D. . Câu 13. Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức: A. . B. . C. . D. Câu 14. Khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi (Bỏ qua ma sát) thì cơ năng của vật được xác định theo công thức: A. . B. . C. . D. Câu 15. Chọn phát biểu đúng. Cơ năng là một đại lượng A. luôn luôn dương. B. luôn luôn dương hoặc bằng không. C. có thể âm dương hoặc bằng không. D. luôn khác không. Câu 16. Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ A. giảm vận tốc đi số nhỏ. B. giảm vận tốc đi số lớn. C. tăng vận tốc đi số nhỏ. D. tăng vận tốc đi số lớn. Câu 17. Một người chèo thuyền ngược dòng sông. Nước chảy xiết nên thuyền không tiến lên được so với bờ. Người ấy có thực hiện công nào không? vì sao? A. có, vì thuyền vẫn chuyển động. B. không, vì quãng đường dịch chuyển của thuyền bằng không. C. có vì người đó vẫn tác dụng lực. D. không, thuyền trôi theo dòng nước. Câu 18. Chọn phát biểu đúng. Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì A. gia tốc của vật tăng gấp hai. B. động lượng của vật tăng gấp bốn. C. động năng của vật tăng gấp bốn. D. thế năng của vật tăng gấp hai. Câu 19. Chọn phát biểu đúng Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với A. vận tốc. B. thế năng. C. quãng đường đi được. D. công suất. Câu 20. Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn? A. Ôtô tăng tốc. B. Ôtô chuyển động tròn. C. Ôtô giảm tốc. D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát. Câu 21. Nếu ngoài trọng lực và lực đàn hồi, vật còn chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát thì cơ năng của hệ có được bảo toàn không? Khi đó công của lực cản, lực ma sát bằng A. không; độ biến thiên cơ năng. B. có; độ biến thiên cơ năng. C. có; hằng số. D. không; hằng số. Câu 22. Chọn phát biểu đúng. Động năng của một vật tăng khi A. vận tốc của vật giảm. B. vận tốc của vật v = const. C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương. D. các lực tác dụng lên vật không sinh công. Câu 23. Trong các câu sau, câu nào sai? Khi một vật từ độ cao z, chuyển động với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì A. độ lớn của vận tốc chạm đất bằng nhau. B. thời gian rơi bằng nhau. C. công của trọng lực bằng nhau. D. gia tốc rơi bằng nhau. Câu 24. Chọn phát biểu đúng. Một vật nằm yên, có thể có A. vận tốc. B. động lượng. C. động năng. D. thế năng. Câu 25. Một vật chuyển động với vận tốc dưới tác dụng của lực không đổi. Công suất của lực là: A. P=Fvt. B. P=Fv. C. P=Ft. D. P=Fv2. Câu 26. Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa: A. không đổi. B. tăng gấp 2 lần. C. tăng gấp 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 27:Phát biểu nào sau đây sai: A. Động lượng là một đại lượng vectơ B. Xung của lực là một đại lượng vectơ C.Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi Câu 28 :Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có: A. B. C.. D. Câu 29 :Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn. B. Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực. C. Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác( Mặt Trời, các hành tinh...). D. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi Câu 30: Véc tơ động lượng là véc tơ: A. Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc B. Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kỳ. C. Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc. D. Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc. Câu 31: Va chạm nào sau đây là va chạm mềm? A.Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra. B.Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát. C.Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó. D.Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu. Câu 32: Chọn câu Sai: A. Sứa hay mực, nó đẩy nước từ trong các túi (sứa) hay trong các ống (mực) ra phía sau, làm nó chuyển động về phía trước. B. Sứa hay mực, nó thay đổi tư thế các ống hay túi thì hướng chuyển động cũng thay đổi. C. Sứa hay mực, nó hút nước vào các túi (sứa) hay trong các ống (mực), làm nó chuyển động về phía trước. D. Các tên lửa vũ trụ có một số động cơ phụ để đổi hướng chuyển động khi cần thiết, bằng cách cho động cơ phụ hoạt động phụt ra luồng khí theo hướng ngược với hướng cần chuyển động. Câu 33: Chọn câu Sai: A. Công của lực cản âm vì 900<a< 1800. C. Vật dịch chuyển theo phương nằm ngang thì công của trọng lực bằng không. D. Vật dịch chuyển trên mặt phẳng nghiêng công của trọng lực cũng bằng không. Câu 34: Tìm các đáp án phù hợp: 1. Chọn câu Sai: A. Công thức tính động năng: B. Đơn vị động năng là: kg.m/s2 C. Đơn vị động năng là đơn vị công. D. Đơn vị động năng là: W.s 2. Chọn câu Đúng. m không đổi, v tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ: A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. tăng 3 lần. D. cả 3 đáp án trên đều sai. 3. Chọn câu Đúng. v không đổi, m tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ: A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. tăng 3 lần. D. cả 3 đáp án trên đều sai. 4. Chọn câu Đúng. m giảm 1/2, v tăng gấp bốn thì động năng của vật sẽ: A. không đổi. B. tăng 2 lần. C. tăng 4 lần. D. tăng 8 lần. 5. Chọn câu Đúng. v giảm 1/2, m tăng gấp bốn thì động năng của vật sẽ: A. không đổi. B. giảm 2 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. Câu 35: Chọn câu Sai: A. Công là biểu hiện của năng lượng, là năng lượng của vật. B. Công là số đo năng lượng chuyển hoá. C. Độ biến thiên của động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật. D. Động năng của một vật là năng lượng do chuyển động mà có. Câu 36: Chọn câu Đúng: 1. Đặc điểm của thế năng là: A. Phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất. B. Phụ thuộc vào độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng. C. Cả A và B. D. Phụ thuộc vào lực tương tác giữa vật và Trái Đất hoặc lực tương tác giữa các phần của vật. 2. Thế năng và động năng khác nhau là: A. Cùng là dạng năng lượng của chuyển động. B. Cùng là năng lượng dự trữ của vật. C. Động năng phụ thuộc vào vần tốc của và khối lượng vật còn thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác là lực thế. D. Cùng đơn vị công là Jun. Câu 37: Chọn câu Sai: A. Wt = mgz. B. Wt = mg(z2 - z1). C. A12 = mg(z1 - z2). D. Wt = mgh. Câu 38: Công là đại lượng : A. Vô hướng, có thể âm hoặc dương. B. Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. C. Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không. D. Véc tơ, có thể âm hoặc dương. Câu 39: Thế năng hấp dẫn là đại lượng: A. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không. B. Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. C. Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực. D. Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không. Câu 40:Phát biểu nào sau đây sai: Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi: A. Cùng là một dạng năng lượng. B. Có dạng biểu thức khác nhau. C. Đều phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối. D. Đều là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không. 1. Một quả bóng có khối lượng 300g va chạm vào tường và nảy ngược trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc trước va chạm là +5m/s. Biến thiên động lượng của quả bóng là A. -1,5kgm/s. B. 1,5kgm/s. C. -3 kgm/s. D. 3kgm/s. 2. Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô không thay đổi A. Ôtô tăng tốc. B. Ôtô giảm tốc. C. Ôtô chuyển động tròn đều. D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát. 3. Một quả đạn pháo đang chuyển động thì nổ và bắn thành 2 mãnh A. Động lượng và cơ năng toàn phần đều không bảo toàn. B. Động lượng và động năng được bảo toàn. C. Chỉ cơ năng được bảo toàn. D. Chỉ động lượng được bảo toàn. 4. Một người nhấc một vật có khối lượng 6kg lên độ cao 1m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dời 30m. Công tổng cộng mà người đó là A. 1860J. B. 1800J. C. 160J. D. 60 J. 5. Chọn câu đúng A. Lực là đại lượng véc tơ, nên công cũng là một đại lượng véc tơ. B. Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có hai yếu tố: Lực tác dụng và độ dời của vật chịu tác dụng lực. C. Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số. D. Khi một vật chuyển động thẳng đều, các lực tác dụng lên vật không thực hiện công. 6. Công suất được xác định bằng A. Giá trị công có khả năng thực hiện. B. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian. C. Công thực hiện trên một đơn vị độ dài. D. Tích của công và thời gian thực hiện công. 7. Công suất của một người kéo một thùng nước chuyển động đều khối lượng 15kg từ giếng sâu 6m lên trong 20giây (g = 10 m/s2) là A. 90W. B. 45 W. C. 15W. D. 4,5W. 8. Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau, cùng đi vào chuyển động trên một mặt phẵng có ma sát và bị dừng lại do ma sát. Hệ số ma sát là như nhau. So sánh thời gian chuyển động của mỗi vật cho tới khi bị dừng. A. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng lớn dài hơn. B. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ dài hơn. C. Thời gian chuyển động của hai vật bằng nhau. D. Thiếu dữ kiện, không kết luận được. 9. Công của trọng lực A. Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quĩ đạo. B. Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi. C. Chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi. D. Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển. 10. Trong chuyển động tròn nhanh dần đều, lực hướng tâm A. Có sinh công. B. Sinh công dương. C. Không sinh công. D. Sinh công âm. 11. Chọn câu sai. Động năng của vật không đổi khi vật A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động với gia tốc không đổi. C. Chuyển động tròn đều. D. Chuyển động cong đều. 12. Động năng của vật tăng khi A. Gia tốc của vật có giá trị dương. B. Vận tốc của vật có giá trị dương. C. Các lực tác dụng lên vật sinh công dương. D. Gia tốc của vật tăng. 13. Ôtô có khối lượng 1 tấn chạy với vận tốc 72 km/h có động năng A. 72.104J. B. 106J. C. 40.104J. D. 20.104 J. 14. Cơ năng của một vật được bảo toàn khi A. Vật đứng yên. B. Vật chuyển động thẳng đều. C. Vật chuyển động không có ma sát. D. Vật chuyển động tròn đều. 15. Khi vận tốc của một vật tăng gấp đôi thì A. Gia tốc của vật tăng gấp đôi. B. Động lượng của vật tăng gấp đôi. C. Động năng của vật tăng gấp đôi. D. Thế năng của vật tăng gấp đôi. 16. Một quả bóng được ném với vận tốc ban đầu xác định. Bỏ qua sức cản không khí. Đại lượng nào không đổi khi quả bóng bay? A. Thế năng. B. Động lượng. C. Động năng. D. Gia tốc. 17. Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vật tốc 8m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10m/s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được là A. 80m. B. 0,8m. C. 3,2 m. D. 6,4m. 18. Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là A. 0,9 m. B. 1,8m. C. 3m. D. 5m. 19. Khi một vật khối lượng m chuyển động có vận tốc tức thời biến thiên từ đến thì công của các ngoại lực tác dụng lên vật tính bằng công thức nào sau đây? A. A = m- m. B. A = mv2 - mv1. C. A = m+ m. D. A = mv- mv. 20. Công cơ học là đại lượng A. Vô hướng. B. Luôn dương. C. Luôn âm. D.Véctơ 21. Gọi là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng vào vật và hướng dịch chuyển của vật. Công của lực là công cản nếu A. 0<a<. B. a = 0. C.a =. D. <a<p. 22. Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có độ biến dạng Dl là A. Wt = (Dl)2. B. Wt= kDl. C. Wt= k(Dl)2. D. Wt= k2. 23. Động năng của vật sẽ giảm khi vật chuyển động A. Thẳng đều. B. Tròn đều. C. Chậm dần đều. D. Nhanh dần đều. 24. Sự biến thiên động năng tương ứng với A. công. B. động lượng. C. công suất. D. xung lượng. 25. Một máy công suất 1500W, nâng một vật khối lượng 100kg lên độ cao 36m trong vòng 45 giây. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của máy là A. 5,3%. B. 48%. C. 53%. D. 65%. 26. Một vật có khối lượng 40kg gắn vào đầu lò xo nằm ngang có độ cứng 500N/m. Tính cơ năng của hệ nếu vật được thả không vận tốc ban đầu từ vị trí lò xo có độ biến dạng Dl = 0,2m. Bỏ qua ma sát. A. 5J. B. 10J. C. 20J. D. 50 J. 27. Một quả bóng được ném lên cao, vận tốc ban đầu hợp với phương thẳng đứng một góc a. Đại lượng nào sau đây thay đổi trong suốt cả quá trình chuyển động? A. Khối lượng của vật. B. Gia tốc của vật. C. Động năng của vật. D. Nhiệt độ của vật. 28. Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm gốc thế năng thì A. thế năng của người giảm và động năng tăng. B. thế năng của người giảm và động không đổi. C. thế năng của người tăng và động năng giảm. D. thế năng của người tăng và động năng không đổi. CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ Câu 1. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử A. chỉ có lực đẩy. B. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút. C. chỉ lực hút. D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút. Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là chuyển động của phân tử vật chất ở thể khí? A. Chuyển động hỗn loạn. B. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng. C. Chuyển động không ngừng. D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. Câu 3. Tính chất nào sau đây khôngphải là của phân tử ở thể khí? A. chuyển động không ngừng. B. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. C. Giữa các phân tử có khoảng cách. D. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động. Câu 4. Nhận xét nào sau đây không phù hợpvới khí lí tưởng? A. Thể tích các phân tử có thể bỏ qua. B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm. C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. D. Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua. Câu 4. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình A. Đẳng nhiệt. B. Đẳng tích. C. Đẳng áp. D. Đoạn nhiệt. Câu 5. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí? A. Thể tích. B. Khối lượng. C. Nhiệt độ tuyệt đối. D. Áp suất. Câu 6. Một lượng khí xác định, được xác định bởi bộ ba thông số: A. áp suất, thể tích, khối lượng. B. áp suất, nhiệt độ, thể tích. C. thể tích, khối lượng, nhiệt độ. D. áp suất, nhiệt độ, khối lượng. Câu 7. Hệ thức nào sau đây là hệ thức của định luật Bôilơ. Mariốt? A. . B. hằng số. C. hằng số. D. hằng số. Câu 8. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình: A. Đẳng nhiệt. B. Đẳng tích. C. Đẳng áp. D. Đoạn nhiệt. Câu 9. Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sáclơ. A. p ~ T. B. p ~ t. C. hằng số. D. Câu 10. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình: A. Đẳng nhiệt. B. Đẳng tích. C. Đẳng áp. D. Đoạn nhiệt. Câu 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: A. hằng số. B. pV~T. C. hằng số. D.= hằng số Câu 11. Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng? A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau. B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử. C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử. D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử. Câu 12. Theo quan điểm chất khí thì không khí mà chúng ta đang hít thở là A. khi lý tưởng. B. gần là khí lý tưởng. C. khí thực. D. khí ôxi. Câu 13. Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì: A. Áp suất khí không đổi. B. Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ. C. Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi. D. Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ. Câu 14. Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôilơ - Mariốt? A. . B. . C. . D. p ~ V. Câu 15. Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác - lơ. A. p ~ t. B. . C. hằng số. D. Câu 16. Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích? A. Đường hypebol. B. Đường thẳng kéo dài thì đi qua gốc toạ độ. C. Đường thẳng kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ. D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0 A. Qủa bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ. B. Thổi không khí vào một quả bóng bay. C. Đun nóng khí trong một xilanh hở. D. Đun nóng khí trong một xilanh kín. Câu 18. Hệ thức nào sau đây khôngphù hợp với quá trình đẳng áp? A. hằng số. B.~. C. ~. D. . Câu 19. Phương trình trạng thái tổng quát của khí lý tưởng là: A. hằng số. B. hằng số. C. hằng số. D. Câu 20. Trường hợp nào sau đây không áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng A. Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín. B. Dùng tay bóp lõm quả bóng . C. Nung nóng một lượng khí trong một xilanh làm khí nóng lên, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển. D. Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín. 0 V T A 0 V T B 0 V T C 0 V T D Câu 21: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ - Mariôt: T1 A T2 0 p V 0 p V B T1 T2 0 V T C T2 T1 0 p T D T1 T2 T P 0 V P 0 V P 0 T V 0 A. B. C. D. Câu 23. Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp ? 1. Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí A. xích lại gần nhau hơn. B. có tốc độ trung bình lớn hơn. C. nở ra lớn hơn. D. liên kết lại với nhau. 2. Chất nào khó nén? A. Chất rắn, chất lỏng. B. Chất khí chất rắn. C. Chất khí, chất lỏng. D. Chỉ có chất rắn. A. Không thể ghép liền hai nữa viên phấn với nhau được. B. Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một. C. Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng. D. Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gổ. 4. Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng? A. Thể tích. B. Khối lượng. C. Nhiệt độ. D. Áp suất. 5. Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng? A. Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua. B. Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua. C. Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm. D. Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình. 6. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử? A. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động. B. Chuyển động không ngừng. C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. D. Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình. 7. Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn nào sau đây là đường đẵng tích? A. Đường hypebol. B. Đường thẳng nếu kéo dài đi qua gốc toạ độ. C. Đường thẵng cắt trục áp suất tại điểm p = p0. D. Đường thẵng nếu kéo dài không đi qua góc toạ độ. 8. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt? A. . B. pV = const. C. p1V1= p2V2. D. . 9. Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì A. số lượng phân tử tăng. B. phân tử khí chuyển động nhanh hơn. C. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn. D. khoảng cách giữa các phân tử tăng. 10. Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi 200C, thể tích 2m3, áp suất 2atm. Nếu áp suất giảm còn 1atm thì thể tích khối khí là bao nhiêu? A. 0,5m3. B. 1m3. C. 2m3. D. 4 m3. 11. Một khối khí có thể tích 1m3, nhiệt độ 110C. Để giảm thể tích khí còn một nữa khi áp suất không đổi cần A. giảm nhiệt độ đến 5,40C. B. tăng nhiệt độ đến 220C. C. giảm nhiệt độ đến -1310C. D. giảm nhiệt độ đến -110C. 12. Nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi, áp suất giảm một nửa thì thể tích khối khí A. tăng 4 lần.B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. giảm 2 lần. 13. Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí A. không đổi.B. giảm 2 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. 14. Một bình chứa không khí ở nhiệt độ 30 0C và áp suất 2.105 Pa. Hỏi cần phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi? Coi thể tích của bình thay đổi không đáng kể khi nhiệt độ và áp suất thay đổi. A. 60 0C. B. 120 0C. C. 333 0C. D. 606 0C. 15. Không khí bên trong một ruột xe có áp suất 1,5atm, khi đang ở nhiệt độ 250C. Nếu để xe ngoài nắng có nhiệt độ lên đến 500C thì áp suất khối khí bên trong ruột xe tăng thêm (coi thể tích không đổi) A. 5%. B. 8%. C. 50%. D. 100%. 16. Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi? A. Nhiệt độ khí giảm. B. Áp suất khí tăng. C. Áp suất khí giảm. D. Khối lượng khí tăng. 17. Một chiếc lốp ôtô chứa không khí ở áp suất 5.105 Pa và nhiệt độ 25 0C. Khi chạy nhanh, lốp xe nóng lên, làm nhiệt độ không khí trong lốp xe tăng lên tới 50 0C. Tính áp suất của không khí ở trong lốp xe lúc này. Coi thể tích của lốp xe không đổi. A. 2,5.105 Pa.B. 10.105 Pa. C. 5,42.105 Pa.D. 5,84.105 Pa. 18. Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2. 105 Pa. Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xi lanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi. A. 105 Pa. B. 3.105 Pa. C. 4.105 Pa. D. 5.105 Pa. 19. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được 40 cm3 khí hiđrô ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27 0C. Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 0C). A. 23 cm3. B. 32,5 cm3. C. 35,9 cm3. D. 25,9 cm3. A. = const. B. = const. C. = const. D. p1V1 = p3V3. CHƯƠNG 6: CƠ NHIỆT ĐÔNG LỰC HỌC Câu 1. Chọn đáp án đúng. Nội năng của một vật là A. tổng động năng và thế năng của vật. B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công. D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. Câu 2. Công thức tính nhiệt lượng là A.. B. . C. . D. . Câu 3. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học ? A. . B. . C. . D. . Câu 3. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Câu 4. Chọn câu đúng. A. Cơ năng không thể tự chuyển hoá thành nội năng. B. Quá trình truyền nhiệt là quá trình thuận nghịch. C. Động cơ nhiệt chỉ có thể chuyển hoá một phần nhiệt lượng nhận được thành công. D. Động cơ nhiệt có thể chuyển hoá hoàn toàn nhiệt lượng nhận được thành công Câu 5. Câu nào sau đây nói về nội năng không đúng? A. Nội năng là một dạng năng lượng. B. Nội năng là nhiệt lượng. C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. D. Nội năng của một vật có thể tăng lên, hoặc giảm đi. Câu 6. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng? A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt. B. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng. D. Nhiệt lượng không phải là nội năng. Câu 7. Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng? C. DU = Q + A với A< 0. D. DU = Q với Q < 0. Câu 8. Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng? A. Nội năng là một dạng năng lượng. B. Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. C. Nội năng là nhiệt lượng. D. Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi. Câu 9. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức DU = A + Q phải có giá trị nào sau đây? Câu 10. Trường hợp nào sau ứng với quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tăng? Câu 11. Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật A. ngừng chuyển động. B. nhận thêm động năng. C. chuyển động chậm đi. D. va chạm vào nhau. Câu 12. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Khối lượng của vật. B. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật. C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật. D. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 13. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng? A. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. B. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. C. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. D. Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ. Câu 14 :Chọn câu trả lời đúng: Trong quá trình biến đổi đẳng áp: A. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng hiệu nhiệt lượng truyền cho hệ và công mà hệ thực hiện. B. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng nhiệt lượng truyền cho hệ và công mà hệ thực hiện. C. Nội năng của hệ không thay đổi. D. Nhiệt lượng truyền cho hệ bằng công mà hệ thực hiện. Câu 15. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẵng tích? Câu 16. Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây? A. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí. B. Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí. C. Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí. D. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí. Câu 17 : Nguyên lí I nhiệt động lực học được diễn tả bởi công thức với quy ước C. Q 0 : hệ nhận công. Câu 18 : Chọn phát biểu đúng. A. Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công. B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. C. Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng. Câu 19 : Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng A. Nội nănq là nhiệt lượng B. Nội năng của A lớn hơn nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B C. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công D. Nội năng là một dạng năng lượng. Câu 20 : Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công? A. Không đổi. B. Chưa đủ điều kiện để kết luận. C. Giảm. D. Tăng. Câu 21 : Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công ? A. Không đổi. B. Chưa đủ điều kiện để kết luận. C. Giảm. D. Tăng. Câu 22 : Định luật, nguyên lí vật lý nào cho phép giải thích hiện tượng chất khí nóng lên khi bị nén nhanh (ví dụ không khí bị nén trong chiếc bơm xe đạp)? A. Định luật bảo toàn cơ năng. B. Nguyên lí I nhiệt động lực học. C. Nguyên lí II nhiệt động lực học. D. Định luật bảo toàn động lượng. Câu 23 : Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức phải có giá trị nòa sau đây ? Câu 24 : Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức phải có giá trị nòa sau đây ? Câu 25 :Trong các hệ thức sau, hệ thức nào biểu diễn cho quá trình nung nóng đẳng tích một lượng khí ? A. U = 0 B. U = Q C. U = A + Q D. U = A. A. Khuấy nước B. Đóng đinh C. Nung sắt trong lò D. Mài dao, kéo Câu 27 : Chọn phát biểu đúng. A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó. B. Nội năng gọi là nhiệt lượng. C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công. Câu 28 : Trong các hệ thức sau, hệ thức nào biểu diễn cho quá trình nung nóng khí trong bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình ? A. U = 0 B. U = A + Q C. U = Q D. U = A Câu 29 : Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức phải có giá trị nòa sau đây ?

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10

Đề cương ôn tập Vật lí học kì 1 lớp 10 có đáp án

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 10

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2024 VẬT LÝ LỚP 10

A- LÝ THUYẾT (chú ý khi viết các công thức phải giải thích các đại lượng trong công thức và đơn vị trong hệ SI của chúng)

1. Chuyển động thẳng đều và các đặc điểm của chuyển động thẳng đều, các công thức tính vận tốc, quãng đường và thời gian và phương trình chuyển động.

2. Chuyển động thẳng biến đổi đều và các đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều, các công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường và thời gian và phương trình chuyển động.

3. Chuyển động rơi tự do và các công thức tính vận tốc, thời gian rơi, quãng đường rơi được.

4. Chuyển động tròn đều là gì? Ý nghĩa và công thức tính các đại lượng chu kỳ, tần số, tốc độ góc (vận tốc góc), tốc dộ dài (vận tốc dài), gia tốc hướng tâm. Mối liên hệ giữa các đại lượng.

5. Phát biểu các Định luật I, Định luật II, Định luật III Newton. Viết công thức định luật II Newton và các hệ quả của định luật. Điều kiện cân bằng của chất điểm là gì?

6. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính lực hấp dẫn? Công thức tính gia tốc trọng trường tại một điểm cách mặt đất độ cao h.

7. Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào? Có đặc điểm gì? Phát biểu định luật Hooke và viết công thúc tính lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của sợi dây và của một thanh rắn có đặc điểm gì?

8. Lực ma sát, công thức tính.

9. Lực hướng tâm là gì? Lực hướng tâm có phải là một lọai lực cơ học không? Biểu thức tính lực hướng tâm và nêu ví dụ.

10. Xác định các chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang. Thời gian chuyển động ném ngang và công thức tính tầm xa.

11. Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực có giá đồng quy, quy tắc hợp lực đồng quy?

12. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định, phát biểu quy tắc mô men.

13. Phát biểu quy tắc hợp lực song song cùng chiều.

14. Các dạng cân bằng của vật rắn có mặt chân đế.

15. Đăc điểm của chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

16. Ngẫu lực là gì và tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

Làm các bài tập sgk: bài 13, 14, 15 /22; Bài12/27; Bài 11, 13/34; Bài 12/65; Bài 6/70; Bài 3, 4, 5, 6/74; Bài 5, 6/83; Bài 5, 6, 7/88; Bài 6, 7, 8/100; Bài 3, 4/103; Bài 2, 3, 4/106; Bài 6, 7, 8/100.

Bài 1: Một ôtô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc 30 km/h, 1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc 20 km/h, phần còn lại ôtô chuyển động với vận tốc 10 km/h. Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt thời gian chuyển động

Bài 2: Một người chạy bộ từ A đến B lúc 5 giờ sáng với vận tốc 10 km/h, cùng lúc có một người chạy từ B đến A với vận tốc 15 km/h. Biết khoảng cách từ A đến B là s = 25 km. Tính thời gian và thời điểm 2 người gặp nhau.

Bài 3: Một xe chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 40 km/h. Xe xuất phát tại vị trí cách A 10 km, khoảng cách từ A đến B là 130 km.

a. Viết phương trình chuyển động của xe.

b. Tính thời gian để xe đi đến B.

c. Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của xe khi nó chuyển động từ A đến B.

Bài 4: Một chiếc ca nô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau nửa phút thì cập bến.

a. Tính gia tốc của ca nô?

b. Tính quãng đường mà ca nô đi được tính từ lúc tắt máy đến khi cập bến

Bài 5: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều từ A đến B, sau 1 phút tốc độ của xe tăng từ 18 km/h đến 72 km/h.

a. Tính gia tốc của ô tô.

b. Tính thời gian khi ô tô đi từ A đến C nếu tại C xe có vận tốc 54 km/h.

a. Tìm thời gian xe đi hết dốc.

b. Tìm chiều dài của dốc.

c. Tốc độ của ô tô khi đi đến nửa dốc.

Bài 7: Lúc 7 giờ, ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 36km/h và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s 2 đến B. Cùng lúc đó ôtô thứ hai đi qua B với vận tốc 60 km/h và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s 2 đến A, biết A cách B 200 km.

a. viết phương trình chuyển động của 2 xe

b. xác định thời điểm (thời gian) và vị trí hai xe gặp nhau

Bài 8: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10m/s. trong giây thứ 8 xe đi được 28 m

a. Tính gia tốc của xe

b. Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 10

Bài 9: Một ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều, trong giây cuối cùng( trước lúc đừng lại) xe đi được quãng đường là 0,5m. Tính gia tốc của xe

Bài 10: Cho một vật rơi từ độ cao h = 80m. Xác định

a. Thời gian rơi của vật

b. Vận tốc của vật lúc bắt đầu chạm đất

c. Tính quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng

a. Thời gian rơi.

b. Độ cao nơi thả vật.

c. Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai

Bài 13: Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của ca bin là 10 m/s.

a. Tính tốc độ góc, chu kỳ và tần số của ca bin.

b. Gia tốc hướng tâm của ca bin?

c. Tính quãng đường ca bin đi được và góc quay của ca bin trong thời gian 30 s.

Bài 14: Một chiếc thuyền xuất phát từ bến thuyền xuôi theo dòng nước, cùng lúc có một khúc gỗ cũng từ bến thuyền trôi theo dòng nước. Sau 30 phút, thuyền cách bến 10 km và cách khúc gỗ 8 km.

a. Tính vận tốc của thuyền so với nước.

b. Tính vận tốc của nước so với bờ.

Bài 15: Một chiếc thuyền xuôi theo dòng sông từ A đến B, sau đó lại ngược về A, s = AB = 60 km. Vận tốc của thuyền so với nước là 25 km/h, vận tốc của nước so với bờ là 5 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.

a. Tìm khối lượng của vật.

b. Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi được quãng đường bao nhiêu?

a. Tính vận tốc của tàu ở cuối dốc và thời gian khi tàu xuống hết dốc.

b. Đoàn tàu chuyển động với lực phát động 6000 N, chịu lực cản 1000 N. Tính khối lượng của đoàn tàu.

Bài 18: Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N. Khi lực hút là 5 N thì vật ở độ cao bằng bao nhiêu?

a. Hai vật có khối lượng bằng nhau.

b. Khối lượng tổng cộng của hai vật là 8 kg và vật này nặng gấp 3 lần vật kia.

Bài 20: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Bài 21 Một lò xo được giữ cố định ở một đầu .Khi tác dụng vào đầu kia của nó một lực kéo 2N thì nó có chiều dài 18cm; còn khi lực kéo là 3,6N thì nó có chiều dài 22cm. Chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là bao nhiêu?

Bài 22: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo dãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ dãn của lò xo là bao nhiêu?

Bài 23: Một vật có khối lượng 100 kg ban đầu đứng yên. Tác dụng vào vật một lực F = 200 N thì vật bắt đầu trượt nhanh dần đều trên mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt đường là μ t = 0,1. Lấy g = 10 m/s 2.

a. Tính gia tốc của vật.

b. Tính quãng đường vật trượt được đến khi dừng lại.

Bài 24: Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250 m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50 m/s. Khối lượng xe là 2.103 kg. Tính độ lớn của lực hướng tâm tác dụng lên xe lúc này.

Bài 26: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều từ A, lực kéo của động cơ F k = 2500 N, sau khi đi được 200 m vận tốc đạt 72 km/h. Sau đó xe chuyển động đều thêm 450 m nữa thì tắt máy, đi thêm được 5 m thì dừng lại. Tính:

a. Lực kéo của xe trong giai đoạn xe chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát trên toàn đoạn đường là μ.

b. Vận tốc của xe khi đi được 1/7 quãng đường

Bài 27: Một vật khối lượng 20 kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang không vận tốc đầu bởi lực kéo 2. Sau 3 giây vật đi được 4,5 m. Tìm độ lớn của lực

a.

b. 0. Lấy √3 = 1,73.

a. Tính gia tốc của vật.

b. Biết thời gian để vật trượt hết dốc là 5 s. Tính chiều dài của dốc.

Bài 28: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50 m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s 2.

a. Viết phương trình quỹ đạo của vật

b. Tính thời gian rơi và vận tốc của hòn bi khi chạm đất.

Bài 29: Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000 N. Điểm treo cách người thứ nhất 60 cm và cách nguười thứ hai 40 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hỏi mỗi người phải chịu một lực bằng bao nhiêu?

Bài 30: Một tấm ván nặng 400 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấn ván cách điểm tựa A 2,4 m và cách điểm tựa B 1,6 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm mỗi điểm tựa bằng bao nhiêu?

Bài 31: Một vật có khối lượng 6kg được treo vào hai đầu dây làm với nhau một góc ABC = 120 0 và dây BC nằm ngang (hình vẽ). Tìm lực căng của hai dây? Lấy g = 10m/s 2.

Bài 32: Một vật có khối lượng m = 5 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính.Biết góc nghiêng α = 30 o, g = 9,8 m/s 2 và ma sát là không đáng kể. Hãy xác định:

a. Lực căng của dây.

b. Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Bài 33: Người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 4 kg lên trên giữa mặt phẳng tạo với phương nằm ngang một góc α = 45 o. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 9,8 m/s 2. Tính áp lực mà quả cầu gây lên mỗi mặt phẳng. (hình 17.3).

Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Kỳ 1 1

Đề cương ôn tập Vật lý 10 kỳ 1 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 10 NĂM HỌC 2014-2024

A. LÝ THUYẾT CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂMCâu 1: Công thức tính vận tốc trung bình, tốc độ trung bình và vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng.Câu 2: Nêu định nghĩa :Chuyển động thẳng đều và vận tốc trong chuyển động thẳng đều. Đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng đều. Câu 3: Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều. Nêu rõ các đại lượng trong phương trình.Câu 4: Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Nêu điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.Câu 5: Viết phương trình vận tốc, pt đường đi, pt chuyển động và công thức liên hệ trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Mối quan hệ về dấu của a và v trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.Câu 6:Thế nào là sự rơi tự do? Nêu đặc điểm của chuyển động rơi tự do và các công thức của chuyển động rơi tự do.Câu 7: Chuyển động tròn đều: nêu được các định nghĩa tốc độ góc, chu kì, tần số và biểu thức của chúng. Viết các công thức liên hệ trong chuyển động tròn đều. Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm.Câu 8: Tính tương đối của chuyển động: viết công thức cộng vận tốc.CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂMCâu 1. Ba định luật Newton : Phát biểu nội dung các định luật Newton và viết được hệ thức của định luật này (nếu có). Câu 2. Định luật vạn vật hấp dẫn:Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn. Viết công thức tính gia tốc rơi tự do ở độ cao h và ở gần mặt đất.Câu 3. Lực đàn hồi: Nêu những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng). Phát biểu và viết biểu thức định luật Húc đối với lò xo. Câu 4. Lực ma sát: Định nghĩa, phân loại và đặc điểm của lực ma sát. Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.Câu 5. Lực hướng tâm: Nêu được bản chất của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều và chỉ ra một số ví dụ cụ thể. Viết được công thức xác định lực hướng tâm.Câu 6. Lực quán tính: Viết được công thức xác định lực quán tính. Giải thích hiện tượng thực tế của lực quán tính.Câu 7. Chuyển động của vật bị ném ngang, ném xiên: các phương trình chuyển động, phương trình quỹ đạo, các công thức tính tầm bay xa, tầm bay cao, thời gian chuyển động, vận tốc chạm đất.

B. BÀI TẬP CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂMBài 1: Lúc 7 giờ sáng một người đi thẳng từ tỉnh A đi về phía tỉnh B với vận tốc 25 km/h. a.Tính quãng đường người đó đi được cho tới lúc 9 giờ.b.Viết phương trình đường đi và cho biết lúc 11 giờ người đó ở đâu? ĐS: 50km; x = 25t ; cách A 100 kmBài 2: Lúc 8 h hai ô tô qua hai địa điểm A và B cánh nhau 96 km và đi ngược chiều nhau . Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h , của xe đi từ B là 28 km/h .a. Lập phương trình chuyển động của hai xe .b. Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h.c. Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.d. Giải lại câu c bằng phương pháp đồ thịĐS: a. xA = 36t, xB = 96 – 28t ; b. xA = 36 km, xB = 68 km, 32 km c. lúc 9h30′ và cách A 54 kmBài 3: Lúc 7h có một xe khởi hành từ A về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 40km/h. Lúc 7h30phút một xe khác khởi hành từ B về A với vận tốc 50km/h. AB = 110km.a. Xác định khoảng cách hai xe lúc 8hb. Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.Bài 4: Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đoạn đường thẳng. Sau 5s kể từ lúc chuyển động vật đạt được vận tốc là 10m/s.a.Tính gia tốc của vậtb.Tính vận tốc của vật sau 10s và quãng đường vật đi được trong 10s đó.ĐS:a=2m/s ; v=20m/s ; s= 100mBài 5: Một ô tô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều sau

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6

Vật lý 10 ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 chương 6

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6 là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh lớp 10 tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý 10, tài liệu kèm theo đáp án và giải bài tập Vật lý 10 một cách chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập một cách dễ dàng hơn. chúng tôi mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6

Câu 1: Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố?

A. Khối lượng của vật.

B. Vận tốc của các phân tử tạo nên vật.

C. Khối lượng của từng phân tử tạo nên vật.

D. Cả ba yếu tố trên.

Câu 2: Sự truyền nhiệt là?

A. Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

B. Sự truyền trực tiếp nọi năng từ vật này sang vật khác

C. Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác

D. Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 3: Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào?

A. Thời gian truyền nhiệt.

B. Độ biến thiên nhiệt.

C. Khối lượng của chất.

D. Nhiệt dung riêng của chất.

Câu 4: Quá trình nào dưới đây là quá trình nhận công?

A. Quá trình nén khí đẳng nhiệt.

B. Quá trình dãn khí đẳng nhiệt.

C. Quá trình dãn khí đẳng áp.

D. Quá trình đẳng tích.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nội năng?

A. Nội năng là một dạng năng lượng nên nó có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Câu 6: Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp?

A. Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.

B. Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.

C. Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.

D. Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.

Câu 7: Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công là?

A. ΔU = Q + A; Q < 0; A < 0.

B. ΔU = Q; Q < 0.

Câu 8: Một lượng khí lí tưởng thực hiện qua trình thể hiện bởi đoạn thẳng 1 – 2 trển đồ thi p – V (Hình VI.1). Trong quá trình đó, chất khí?

A. Sinh công, tỏa nhiệt.

B. Sinh công, nhận nhiệt.

C. Nhận công, nhận nhiệt.

D. Nhận công, tỏa nhiệt.

Câu 9: 1 mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 4 – 1 như hình VI.2. Nhiệt độ T3 có giá trị bằng?

A. 1160 K.

B. 580 K.

C. 290 K.

D. 145 K.

Câu 10: Một mol khí ôxi thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 1 (Hình VI.3). Trong mỗi giai đoạn 1 – 2; 2 – 3; 3 – 1, chất khí?

A. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công hoặc không sing công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

B. 1 – 2 tỏa nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

C. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 nhận nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

D. 1 – 2 nhận nhiệt, nhận công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận nhiệt, thực hiện công.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10 chương 6

Câu 9: A Câu 10: A

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: Q = ΔU + A’

(Q: hệ nhận nhiệt, A’: hệ sinh công, ΔU: độ biến thiên nội nằng)

Gia đoạn 2-3: Quá trình đẳng tích, p giảm. T giảm: khí tỏa nhiệt, không sinh hoặc nhận công.

Giai đoạn 3-1: Quá trình đẳng áp, V giảm, T giảm: chất khí nhận công, tỏa nhiệt.

Bài Tập Vật Lý Lớp 10

Bài tập chương động học chất điểm

Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1

Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1 bao gồm lý thuyết và bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do… Tài liệu để học tốt Vật lý 10 này giúp các bạn củng cố và nâng cao kiến thức về động học chất điểm trong Vật lý lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

1. Định nghĩa:

Cách 1: Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

Cách 2: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, có vectơ vận tốc không đổi theo thời gian

Cách 3: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

2. Các đại lượng đặc trưng. Phương trình chuyển động thẳng đều

a) Vectơ vận tốc:

Độ lớn vận tốc của vật trong chuyển động thẳng đều là đại lượng không đổi: v = không đổi

b) Quãng đường: s = v.t

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

c) Phương trình chuyển động: x = x 0 + v.t

x 0: vị trí ban đầu của vật ( ở thời điểm t = 0).

Nếu x 0 < 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần âm trên trục Ox.

x: vị trí của vật trên trục Ox ở thời điểm t.

v: vận tốc của vật. Đơn vị m/s.

t: thời điểm của chuyển động (s).

Lưu ý: Vật chuyển động trên trục Ox.

Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm (ngược chiều dương) của trục Ox

3. Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t). Đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Bài tập: Chuyển động thẳng đều

Bài 1. Cho 4 vật chuyển động trên trục Ox theo các phương trình sau (với đơn vị x (m), t (s), v (m/s)):

Hỏi: a) Loại chuyển động của vật. Nêu đặc điểm của chuyển động (vị trí xuất phát, chiều chuyển động, độ lớn vận tốc)

b) Hãy thể hiện trên trục Ox

c) Sắp xếp từ lớn đến nhỏ độ nhanh chậm của chuyển động

d) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian. Vẽ đồ thị vận tốc theo theo thời gian

e) Vật (1) gặp vật (3) tại vị trí nào ở thời điểm nào.

f) Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau 50s kể từ lúc xuất phát

Bài 2. Chọn mốc thời gian lúc xuất phát. Lập phương trình chuyển động thẳng đều của vật, biết:

a) Vị trí xuất phát nằm ở phần dương của trục Ox, cách gốc tọa độ 30m và chuyển động theo chiều dương với tốc độ 4m/s.

b) Vật chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ với tốc độ 40m/s và xuất phát cách gốc tọa độ 50m

c) Vật xuất phát ở vị trí nằm phần âm của trục Ox cách gốc tọa độ 100m, chuyển động với vận tốc 12m/s

d) Vật chuyển động với vận tốc không đổi bằng 15m/s và xuất phát tại gốc tọa độ, đi theo chiều dương trục tọa độ

e) Vật xuất phát cách gốc tọa độ 60m và đi theo chiều dương của trục tọa độ.

f) Vật xuất phát tại vị trí cách gốc tọa độ 130m và đi về phía gốc tọa độ.

Bài 3. Lúc 7h sáng, xe thứ nhất chuyển động thẳng đều, xuất phát đi từ A đến B, AB = 100km, với vận tốc 50km/h. Cùng lúc đó Xe thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng đều để đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn mốc thời gian lúc 7h sáng. Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O ≡ A, chiều dương từ A đến B

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau.

b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 20km.

c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian.

d*) Nếu xe thứ 3 xuất phát tại C lúc 9h, (C nằm trong khoảng AB và cách A 10km) chuyển động hướng về B với tốc độ 20km/h. Lập phương trình chuyển động của xe thứ ba. Xác định vị trí và thời điểm xe 1 và xe 3 gặp nhau.

Bài 10. Hai xe A và B cách nhau 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h , xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.Chọn mốc thời gian lúc 7h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

e) Lúc 8h, một xe xuất phát tại vị trí C (C nằm trong khoảng AB, cách A 10km) chuyển động đều về phía B với vận tốc 50km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

f) Lúc 5h, một xe xuất phát tại D (D nằm trong khoảng AB, D cách B 20km) chuyển động đều về phía A với vận tốc 30km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

CỦNG CỐ. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.

Bài 11. Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều. CHọn gốc thời gian lúc hai xe xuất phát, gốc tọa độ tại B, chiều dương từ A đến B.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.

Bài 12. Hai xe A và B cách nhan 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h, xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

Bài 13. Lúc 8h một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 60km/h. 30 phút sau một xe máy khởi hành từ B về đến A với vận tốc 40km/h. Biết AB = 180km.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 30km

d) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9h và 10h

Bài 14. Trục tọa độ là đường thẳng ABC. Lúc 5h xe thứ nhất chuyển động từ B đến C với vận tôc 10km/h. Sau đó 1h30ph xe thứ hai từ A đuổi theo với vận tốc 30km/h. Biết AB = 15km. CHọn cùng hệ qui chiếu, A làm gốc.

a) Viết phương trình và vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của mỗi xe

b) Xác định vị trí mỗi xe lúc 7h.

c) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

Bài 15. Lúc 7h sáng xe xuất phát tại O đi với vận tốc 36km/h, đến 8h30ph xe nghỉ lại trong 2h. Sau đó xe trở lại O với vận tốc 54km/h.

a) Lập phương trình chuyển động của xe sau mỗi giai đoạn. Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian

b) Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong mỗi gia đoạn

b) Xe trở lại O lúc mấy giờ

Bài 16. Cho đồ thị như sau:

a) Lập phương trình chuyển động mỗi xe

b) Nêu đặc điểm của mỗi xe Bài 17. Lúc 8h sáng, một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60km/h. Cùng lúc đó xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 40km/h. Hà Nội cách Hải Phòng 100km.

a) Lập phương trình chuyển động thẳng đều của hai xe.

b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Vẽ đồ thị tọa độ hai xe trên cùng một hình. Dựa vào đồ thị cho biết sau khởi hành 0,5h thì hai xe cách nhau bao xa và thời điểm lần thứ hai lại cách nhau một khoảng đúng như đoạn này.

d) Muốn gặp nhau tại chính giữa đường Hà Nội và Hải Phòng thì xe ở Hà Nội phải xuất phát trễ hơn xe Hải Phòng bao lâu ( vận tốc các xe giữ nguyên)

Bài 18*. Hai xe gắn máy chuyển động ngước chiều nhau và đi qua điểm A cùng lúc. Nửa giờ sau (kể từ khi qua A ) xe 2 nghỉ lại 30 phút rồi quay đầu lại đuổi theo xe 1. vận tốc xe 2 là 60km/h và xe 1 là 30km/h.

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, tại đâu.

b) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục.

Bài 19*. Giữa hai bến sông A và B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng và tàu đi từ B chạy ngược dòng . Khi gặp nhau và chuyển thư mỗi tàu tức thì trở về bến xuất phát.

Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A đi và về mất 3h, tàu từ B đi và về mất 1h30ph.

Hỏi nếu muốn thời gian đi và về của hai tàu bằng nhau thì tàu từ A phải khởi hành trễ hơn tàu từ B bao lâu.

Cho biết:

– Vận tốc mỗi tàu đối với nước là như nhau nếu không chịu ảnh hưởng của dòng nước (nước tĩnh lặng)

– Khi xuôi dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy nhanh hơn, khi đi ngược dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy chậm hơn.

Hiện tại, các em học sinh lớp 10 đang bận rộn chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

Trắc nghiệm Vật lý 10

Trắc nghiệm Vật lý 10 Ôn tập cuối chương 1 là bộ tài liệu đã được chúng tôi tổng hợp gồm 28 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đá án và lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách nhanh và chính xác. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 1

Câu 1: Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là?

A. 40 km/h.

B. 60 km/h.

C. 80 km/h.

D. 75 km/h.

Câu 2: An nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng; cậu đứng mà hóa ra đi!”. Trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

A. An.

B. Bình.

C. Cả An lẫn Bình.

D. Không phải An cũng không phải Bình.

Câu 3: Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

A. Một điểm trên vành bánh xe.

B. Một điểm trên nan hoa.

C. Một điểm ở moay-ơ (ổ trục).

D. Một điểm trên trục bánh xe.

Câu 4: Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là?

A. 300 mét/phút.

B. 225 mét/phút.

C. 75 mét/phút.

D. 200 mét/phút.

Câu 5: Hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, chuyển động cùng chiều, ô tô A có vận tốc 60 km/h, ô tô B có vận tốc 40 km/h. Chọn trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Hai xe gặp nhau cách B bao nhieu km?

A. 60 km.

B. 100 km.

C. 200 km.

D. 300 km.

Câu 6: Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động?

A. Tròn đều.

B. Đều.

C. Thẳng đều.

D. Biến đổi đều.

Câu 7: Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

A. Gia tốc tức thời không đổi.

B. Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.

C. Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.

D. Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

Câu 8: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyền động của vật có dạng? Câu 9: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc có dạng v = 4 + 3t. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 giây bằng?

A. 7 m/s.

B. 13 m/s.

C. 16 m/s.

D. 19 m/s.

Dùng dữ liệu sau để trả lời câu 10, 11.

Cho đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng ở hình I.1.(SGK)

Câu 10: Đoạn nào của đồ thị ứng với chuyển động thẳng đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 11: Đoạn nào ứng với chuyển động thẳng chậm dần đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 12: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?

A. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng.

B. Một hòn đá đước ném thẳng đứng lên cao.

C. Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường thẳng nằm ngang.

D. Một cái pit-tông chạy đi, chạy lại trong một xilanh.

Câu 13: Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.

B. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Câu 14: Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh và chuyển động thẳng dần đều, sau 1 phút thì dừng lại. Gia tốc của xe có độ lớn bằng? Câu 15: Đồ thị nào sau đây mô tả đúng chuyển động thẳng đều của một chất điểm? Câu 16: Câu nào dưới đây nó về một chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần đều theo thời gian.

B. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.

D. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s = vt bt, với v tb là vận tốc trung bình của vật.

Câu 17: Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là?

A. 1,5 m/s 2 và 27 m/s.

B. 1,5 m/s 2 và 25 m/s.

C. 0,5 m/s 2 và 25 m/s.

D. 0,5 m/s 2 và 27 m/s.

Câu 18: Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà chất điểm đó đi được trong 8 giây đầu tiên là?

A. 26 m.

B. 16 m.

C. 34 m.

D. 49 m.

Câu 19: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng?

A. 2,1 s.

B. 3 s.

C. 4,5 s.

D. 9 s.

Câu 20: Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng Câu 21: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là?

A. 32 km/h.

B. 16 km/h.

C. 12 km/h.

D. 8 km/h.

Câu 22: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đường thẳng thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Tới khi dừng hẳn lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là? Câu 23: Cho đồ thị vân tốc – thời gian của một vật như hình I.3. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là?

A. 10 m.

B. 20 m.

C. 30 m.

D. 22,5 m.

Câu 24: Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 10 m/s hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu dừng hẳn?

A. t = 40 s.

B. t = 45 s.

C. t = 20 s.

D. t = 25 s.

Câu 25: Cho đồ thị v – t mô tả chuyển động của một vật trên một đường thẳng (Hình I.4).

Vật chuyển động chậm dần đều

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t 2.

C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 2.

Câu 26: Một vật rơi tự do từ đọ cao 4, 9 m xuôt đất (lấy g = 9,8 m/s2). Vận tốc của vật khi chạm đất là:

A. v = 9,8 m/s.

B. v = 9,9 m/s.

C. v = 1,0 m/s.

D. v = 96 m/s.

Câu 27: Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vôlăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc vA = 0,6 m/s, còn điểm B có vB = 0,2 m/s. Tốc độ góc của vôlăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là?

A. 2 rad/s ; 10 cm.

B. 3 rad/s ; 30 cm.

C. 1 rad/s ; 20 cm.

D. 4 rad/s ; 40 cm.

Câu 28: Hai bến sông A và B cách nhau 18 km. Một chiếc ca nô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A đến B rồi từ B trở lại A, nếu vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 16,2 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5 m/s.

A. 3 h.

B. 4 h.

C. 3,5 h.

D. 2,5 h.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10

Câu 1: C

Thời gian đi của cả đoạn đường:

Thời gian đi 30km lần đầu tiên:

Thời gian đi 70km tiế theo:

Thời gian đi 20 km cuối là 0,25h ⇒ v = 80k/h

Câu 4: B

mét/phút

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 8: A Câu 9: B

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!