Xu Hướng 3/2024 # Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết) # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết) được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tổng hợp các bài tập phản ứng cộng hidrocbon hay và thường gặp được giải chi tiết giúp bạn đọc ôn tâp lại kiến thức và phương pháp giải dạng bài tập này tốt nhất.

BÀI TẬP PHẢN ỨNG CỘNG HIĐROCACBON THƯỜNG GẶP

(Hay và có lời giải chi tiết)

Câu 1: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A. Phản ứng cộng của Br 2 với anken đối xứng.

B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

C. Phản ứng trùng hợp của anken.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 2: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

Câu 3: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40 o C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

Câu 4: Anken C 4H 8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

Câu 5: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H 2 (dư, xúc tác Ni, t o), cho cùng một sản phẩm là:

A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.

B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.

C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.

D. 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.

Câu 7: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C 4H 8 tác dụng với H 2O (H+,t o) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?

Câu 9: Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là

A. Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

B. Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh.

C. Hai anken hoặc hai ankan.

D. Hai anken đồng đẳng của nhau.

Câu 11: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:

A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

Câu 12: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

Câu 13: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br 2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là:

Câu 15: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:

Câu 16: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br 2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

Câu 17: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là:

Câu 18: Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H 2 (t o, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H 2 giảm 26,88 lít (đktc). CTPT của 3 ankin là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm C 2H 2 và H 2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 8. Thể tích O 2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Câu 22: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X với H 2 để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO 2 bằng 1 (phản ứng cộng H 2 hoàn toàn). Biết rằng V X= 6,72 lít và = 4,48 lít. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)

Câu 23: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H 2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H 2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 4 và C 2H 2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH ­4 có trong X là

Quy tắc maccopnhicop được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)

Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.

Chỉ có But-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân

Ta có C 6H 10 là C nH 2n-2 nên ankin chỉ có 1 nối 3, do đó công thức ankyl có dạng:

Sản phẩm cộng nước chính là ancol (vì đồng phân mạch hở)

Khi anken tác dụng vs nước thì sp tạo thành sẽ tuân theo quy tắc maccopnhicop

Ta có 2C chỉ có 1 đồng phân là C=C (1)

3 cacbon: có 1 đồng phân C=C-C (2)

4 cacbon: Có 3 đồng phân:

đồng phân 1 tạo ra 1 ancol

Có đồng phân 1 ghép với 2, 3, 5 được hỗn hợp 3 ancol theo đề bài

Đồng phân 4 ghép với 2, 5 sẽ được 3 ancol thỏa mãn đề bài

(4) & (3) nhìn qua có vẻ tạo được 3 ancol nhưng thực chất cả 2 chỉ tạo được 2 ancol là (OH)-C-C-C-C và C-C(OH)-C-C

Vì Xicloankan 3 cạnh cũng có thể làm mất màu nước brom nên đáp án đúng là Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen

vì số mol nhiều hơn nên trong 4 đáp án ý D X có thể gồm1 anken và một ankin thỏa mãn

Theo bài ra, tổng số mol 2 anken là 0,15, tổng khối lượng là 7,7

Đặt phân tử khối trung bình của anken là X, dễ dàng có X = 7,7 : 0,15 = 51,33

Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, ta có:

a + b = 0,15 và 42a + 56b = 7,7

Lại có X+HBr thu được 2 sản phẩm

Giả sử có 1 mol hỗn hợp anken và H 2

theo bài ra ta có các pt sau

Mà khi đun nóng hỗn hợp ko thu được khí làm mất màu Br 2 .

tiếp tục ta có pt

14nx+2x + 2(1-2x) =13x^2

Từ 2 pt trên ta có x = 0.3 và n =4

Bảo toàn khối lượng

Bảo toàn khối lượng ta có:

phản ứng cộng hidro hoàn toàn

Theo bài ra, ta có:

Px/Py=dY/dX=M(Y)/M(X)

28a+26b+16c=8,6

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết

Một số phản ứng cần lưu ý :

Ví dụ minh họa

Bài 1: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đ) thu được m gam hỗn hợp este. Hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%. Xác định giá trị của m?

Hướng dẫn:

Gọi CT chung của X là: RCOOH

Hiệu suất phản ứng tính theo mol axit ⇒ n este = 0,1.0,8 = 0,08 mol

Khối lượng este thu được là: m este = 0,08.(8 + 44 + 29) = 6,48 g

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức X và Y thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được 70,4 gam CO 2 và 37,8 gam H 2 O. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24,0 gam axit axetic (h = 50%) . Tính số gam este thu được?

Hướng dẫn:

Số mol CO 2 và H 2 O là: n = 70,4/44 = 1,6 mol; n = 2,1 mol ⇒ ancol no đơn chức ⇒ Gọi CT của 2 ancol là: R OH

n ancol = 2,1 – 1,6 = 0,5 mol;

Khối lượng của 2 ancol là: m ancol = m C + m H + m O = 12.1,6 + 2.2,1 + 0,5.16 = 31,4 g ⇒ M ancol = 31,4/0,5 = 62,8 ⇒ R = 45,8

Số mol axit axetic: n axit axetic = 24/60 = 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

Bài toán tính theo mol axit axetic ⇒ n este = 0,4.0,5 = 0,2 mol

Khối lượng este thu được là: m este = 0,2.(15 + 44+ 45,8 ) = 20,96 g

Bài 3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH 3OH và C 2H 5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là :

Hướng dẫn:

Do đó axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol.

Phương trình phản ứng :

Vậy khối lượng este thu được là : [(53+37,6) – 18].0,2.80% = 11,616 gam.

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H 2SO 4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Bài 2: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol no đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO 2 (đktc) và 18,9 gam H 2 O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 3: Trộn 300ml dung dịch axit axetic 1M và 50ml ancol etylic 46º (d=0,8g/ml) có thêm một ít H 2SO 4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chưng cất thu được 19,8g este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

Bài 4: Cho 180g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylic có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác. Ở trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là:

Bài 5: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu dc khi đun nóng 215g axit metacrylat với 100g ancol metylic. Giả thiết pu este hóa đạt hiệu suất 60%

Bài 6: Chia 26,96 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với NaHCO 3 dư thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng hết với ancol etylic chỉ thu được m gam 3 este và nước. Giá trị của m là

Bài 7: Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO 3 dư, thu được 7,28g muối. Nếu cho X tác dụng với 4,6 rượu etylic với hiệu suất 80% thì số gam este thu được là

Bài 8: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H 2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

andehit-xeton-axit-cacboxylic.jsp

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

Phương pháp giải

1. Phản ứng đốt cháy 1 este:

a. Este no, đơn chức, mạch hở:

– Phản ứng cháy:

b. Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C=C:

– Phản ứng cháy:

c. Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử:

d. Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử

e. Este bất kì:

– Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.

2. Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este:

a. Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân:

Các este đồng phân ⇒ có cùng CTPT, cùng KLPT.

b. Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng:

– Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ ⇒ Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.

– Số liên kết pi trong phân tử:

c. Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ:

– Đặt CTPT trung bình

– Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đốt cháy 6g este Y ta thu được 4,48 l CO 2 (đktc) và 3,6g H 2 O. Tìm CTCT của Y.

Giải

⇒ (14n +32).0,2 = 6n

⇒ n = 2

⇒ CTCT của Y: HCOOCH 3

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

Giải

Ta có:

Vì khi đốt cháy X thu được n = n nên X là este no đơn chức

Theo đề bài, ta có: ⇒ n = 3

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O 2, thu được V : V = 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là :

Giải

Đối với các chất khi và hơi, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên có thể áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố theo thể tích của các chất.

Sơ đồ phản ứng :

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C, H, O ta có :

Bài tập

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g hợp chất hữu cơ đơn chức X, thu được 2,2 g CO 2 và 0,9 g H 2 O. X có khả năng tham gia phản ứng với NaOH. Số đồng phân của X là:

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Hiển thị đáp án

Đáp án D

⇒ n O = = 0,025 mol

C 3H 7COOH; CH 3(CH 3)CH 2 COOH.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO 2 và 0,09 gam H 2 O. Số este đồng phân của X là:

A. 2 B. 5 C. 6 D. 4.

Hiển thị đáp án

Ta có hệ :

Câu 3. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H 2 O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%.

Hiển thị đáp án

Đặt công thức chung của ba chất là

Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam.

C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.

Hiển thị đáp án

Các chất đề cho đều có dạng C nH 2n-2O 2. Đặt công thức phân tử trug bình của các chất là

Sơ đồ phản ứng :

m CaCO3 – (m CO2 + m H2O) = 7,38 gam.

Câu 5. Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3/NH 3. Công thức cấu tạo của E là :

Hiển thị đáp án

Sơ đồ phản ứng :

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2 O. CTPT của este X có thể là:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)

Tổng hợp các bài tập có lời giải chi tiết giúp bạn đọc nắm vững kiến thức và có thêm nhiều cách giải hay. BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

(Có lời giải chi tiết)

a. NH 3 chỉ thể hiện tính khử?

b. S vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử?

Cho thí dụ minh hoạ đối với mỗi trường hợp.

Biết rằng, theo chiều từ trái sang phải tính oxi hóa tăng dần và tính khử giảm dần. Hỏi:

Hãy nhận xét về số oxi hóa của một nguyên tố?

Bài 6 Cho 19,2 g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

Bài 7 Cho ag hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4 (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lit hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

Bài 8 Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lit khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

Bài 9 Hòa tan hết 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 1,568lit (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59g, trong đó một khí bị hóa nâu trong không khí.

1.Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.

2. Tính số mol HNO 3 đã tham gia phản ứng.

3. Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 10 Điện phân dung dịch chứa 0,02 mol FeSO 4 và 0,06mol HCl với dòng điện 1,34 A trong 2 giờ(điện cực trơ, có màng ngăn). Tính khối lượng kim loại thoát ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở anot (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của clo trong nước và hiệu suất điện phân là 100%.

Bài 11 Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 trong 4 giờ với dòng điện 0,402A thì kim loại trong dung dịch thoát ra hết (không có khí hiđro bay ra). Xác đinh C M của mỗi muối, biết khối lượng kim loại thu được là 3,44g.

Bài 12 Dung dịch X chứa HCl, CuSO 4, Fe 2(SO 4) 3. Lấy 400ml dung dịch X đem điện phân bằng điện cực trơ, cường độ dòng điện 7,72A, đến khi ở katot thu được 5,12g Cu thì dừng lại. Khi đó ở anot có 2,24 lit một chất khí bay ra (đktc). Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 1,25 lit dung dịch Ba(OH) 2 0,2M và đun nóng dung dịch trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 56,76g kết tủa.

Có nhận xét gì về số oxi hóa của các kim loại?

1) Na ® Na+ + e

Bài 19 Thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

Phản ứng oxi hóa – khử loại không có môi trường

Phản ứng oxi hóa – khử loại có môi trường

Với tỉ lệ thể tích = 3 : 1

Từ phản ứng (2) có thể thiết lập ngay phản ứng (3) sau không?

Bài 27 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS 2, Fe 3O 4, FeCO 3 bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO 2, CO 2. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl 2 thấy xuất hiện kết tủa trắng. Hấp thụ toàn bộ hỗn hợp khí B và dung dịch NaOH dư. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Bài 28 Dẫn luồng khí H 2 dư qua bình đựng hỗn hợp Fe 3O 4 và CuO, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng được dung dịch Y và khí Z duy nhất. Khí Z có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Bài 29 Cho từ từ khí CO qua ống sứ đựng CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư thu được kết tủa B, chất rắn còn lại trong ống vào dung dịch HNO 3 loãng dư thu đựoc khí NO và dung dịch C. Cho dung dịch NaOH dư và dung dịch C thu được kết tủa D. Nung D tới khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Xác định các chất và viết phương trình hóa học xảy ra.

a) HNO 3 chỉ có tính oxi hóa ?

b) Zn chỉ có tính khử?

c) SO 2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Cho thí dụ minh hoạ.

Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

Lý thuyết và Phương pháp giải

PT tổng quát

TH este no, đơn chức

⇒ Số nguyên tử C là

Trường hợp đốt cháy một hỗn hợp nhiều este thuộc cùng dãy đồng đẳng thì ta cũng kết luận tương tự như trên.

ở đây : ,với n min < n – < n max

khác với axit cacboxylic giá trị n – trong este luôn lớn hơn 2.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

Hướng dẫn:

Vì khi đốt cháy X thu được nH 2O = nCO 2 nên X là este no đơn chức

Theo đề bài, ta có: M X = (0,3/n).(14n + 32) = 7,4 ⇒ n = 3

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam CO 2 và 1,44 gam H 2 O. Xác định công thức phân tử của X?

Hướng dẫn:

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO 2 và 2,52 gam H 2 O. Xác định công thức phân tử , công thức cấu tạo , gọi tên E.

Hướng dẫn:

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P 2O 5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este nói trên thuộc loại gì (đơn chức hay đa chức, no hay không no)?

Hướng dẫn:

Có kết tủa tạo thành là do CO 2 hấp thụ

Ta có: n = 34,5/100 = 0,345 (mol)

Số mol H 2O = số mol của CO 2 ⇒ ∆ = 1

Do đó, hai este đều no, đơn chức

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc) và 2,7 gam nước. Tìm công thức phân tử của X.

Hướng dẫn:

Theo đề bài, ta có phương trình:

m X = (0,15/n).(14n + 32) = 3,7 ⇒ 2,1n + 4,8 = 3,7n ⇒ n = 3

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí oxi (đktc), thu được 6,38 gam CO 2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH , thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là :

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O 2, thu được V : V = 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là :

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Sơ đồ phản ứng :

C xH yO z + O 2 → CO 2 + H 2 O

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO 2 và H 2O có tỉ lệ thể tích tương ứng 6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H 2SO 4 loãng thu được axit Y có d và ancol đơn chức Z. Công thức của X là :

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO 2 và 0,09 gam H 2 O. Số este đồng phân của X là:

A. 2. B. 5. C. 6. D. 4.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

C nH 2nO 2 → nCO 2

Ta có hệ :

Bài 5: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H 2 O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

A. 25%. B. 27,92%. C. 72,08%. D. 75%.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Đặt công thức chung của ba chất là

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam.

C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Các chất đề cho đều có dạng C nH 2n-2O 2. Đặt công thức phân tử trug bình của các chất là

Sơ đồ phản ứng :

m CaCO3 – (m CO2 + m H2O) = 7,38 gam.

Bài 7: Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3/NH 3. Công thức cấu tạo của E là :

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Sơ đồ phản ứng :

E là C 2H 4O 2(HCOOCH 3).

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2 O. CTPT của este X có thể là:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Lý thuyết và Phương pháp giải

Với este đơn chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1

+ Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH-R’.

+ Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R”)=CH-R’.

(R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R” phải là gốc hiđrocacbon ).

+ Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR.

+ Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR hoặc RCOOCH=CH-R’.

+ Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “…Sau khi thủy phân hoàn toàn este, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư.

+ Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thành thì este đem thủy phân là este vòng.

Với este đa chức

Nếu T = 2 Este có 2 chức, T = 3 Este có 3 chức…

+ Este đa chức có thể tạo thành từ ancol đa chức và axit đơn chức; ancol đơn chức và axit đa chức; cả axit và ancol đều đa chức; hợp chất tạp chức với các axit và ancol đơn chức.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :

A. 47,14%. B. 52,16%. C. 36,18%. D. 50,20%.

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng:

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

⇒ x = 0,03 và y = 0,04.

Đáp án A.

Bài 2: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là :

Hướng dẫn:

Đặt công thức của X là RCOOR’.

Theo giả thiết ta có :

Đáp án B.

Bài 3: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Tên X là:

A. Etyl axetat. B. Metyl axetat.

C. Iso-propyl fomat. D. Metyl propionat.

Hướng dẫn:

Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa.

Phương trình phản ứng :

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng mol.

⇒ 17R’ – 5R = 726 (1).

Mặt khác M este = 4.22 = 88 ⇒ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44 (2).

Từ (1) và (2) ta có : R = 1 (H-); R’ = 43 (C 3H 7-). Vậy tên este là iso-propyl fomat

Bài 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn:

Và n NaOH ban đầu = 0,2 .0,2 = 0,04 (mol)

Este dư, NaOH hết

m = 0,04 .82 = 3,28(gam)

Bài 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là :

A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

Hướng dẫn:

Theo giả thiết ta cho biết X là este hai chức của etylen glicol và axit hữu cơ đơn chức; X có 4 nguyên tử O và có 5 nguyên tử C.

Phương trình phản ứng :

Theo giả thiết và (1) ta có : n = 1/2 n NaOH = 1/2 . 10/40 = 0,125 mol

Vậy m X = 0,125.132 = 16,5 gam.

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. tìm công thức phân tử của este đem dùng.

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Xác định tên gọi của X.

Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức. Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phải dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml). Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOH phản ứng. Công thức cấu tạo đúng của E là:

D. Cả B và C đều đúng

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Ta có:

Bài 4: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là:

Bài 5: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3COO-C 6H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là :

A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.

Bài 6: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là :

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :

Bài 8: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:

A. 62,4 gam.

B. 59,3 gam.

C. 82,45 gam.

D. 68,4 gam.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết) trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!