Xu Hướng 1/2023 # Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6 # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6 # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 1 trang 21 SBT Sinh học 6

Nhóm cáy nào sau đây gồm toàn những cây có rễ chùm ?

A. Cây mía, cây ổi, cây na.

B. Cây hành, cây lứa, cây ngô.

C. Cây bưởi, cây cải, cây cau.

D. Cây tỏi, cây cà chua, cây ớt.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 2 trang 22 SBT Sinh học 6

Nhóm cày nào sau đây gồm toàn những cây có rễ cọc?

A. Cây bưởi, cây ổi, cây na.

B. Cây ngô, cây lúa, cây hồng xiêm.

C. Cây mía, cây xoài, cây hoa hồng.

D. Cây mít, cây dừa, cây chuối.

Lời giải:

Đáp án A

Bài 3 trang 22 SBT Sinh học 6

Rễ cây mọc trong đất có cấu tạo gồm những miền nào ?

A. Miền chóp rễ, miền hút.

B. Miền sinh trưởng, miền hút, miền chóp rễ.

C. Miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ.

D. Miền trưởng thành, miền hút, miền chóp rễ.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 4 trang 22 SBT Sinh học 6

Làm cho rễ dài ra là chức năng của

A. miền sinh trưởng.

B. miền hút.

C. miền chóp rễ.

D. miền trưởng thành.

Lời giải:

Đáp án A

Bài 5 trang 22 SBT Sinh học 6

Miền trưởng thành của rễ có

A. các lông hút.

B. các tế bào có khả năng phân chia mạnh.

C. các mạch dẫn.

D. tế bào che chở.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 6 trang 22 SBT Sinh học 6

Chức năng của miền chóp rễ là

A. dẫn truyền.

B. hấp thụ nước và muối khoáng.

C. làm cho rễ dài ra.

D. che chở cho mô phân sinh đầu rễ.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 7 trang 23 SBT Sinh học 6

Chức năng của miền trưởng thành là

A. dẫn truyền.

B. hấp thụ nước và muối khoáng.

C. làm cho rễ dài ra.

D. che chở cho đầu rễ.

Lời giải:

Đáp án A

Bài 8 trang 23 SBT Sinh học 6

Chức năng của miền hút là

A. dẫn truyền.

B. làm cho rễ dài ra.

C. che chở cho đầu rễ.

D. hấp thụ nước và muối khoáng.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 9 trang 23 SBT Sinh học 6

Miền hút là miền quan trọng của rễ vì miền hút có

A. mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá.

B. mạch rây vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cơ thể.

C. các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan.

D. thịt vỏ vận chuyển chất hữu cơ từ lông hút vào trụ giữa.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 10 trang 23 SBT Sinh học 6

Mạch gổ có chức năng

A. vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

B. vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá.

C. vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

D. hút nước và muối khoáng hoà tan.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 11 trang 23 SBT Sinh học 6

Mạch rây có chức năng

A. vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

B. vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ ỉên thân, lá.

C. vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

D. hút nước và muối khoáng hoà tan.

Lời giải:

Đáp án A

Bài 12 trang 23 SBT Sinh học 6

Bộ phận thịt vỏ của rễ sơ cấp có chức năng

A. vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

B. vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá.

C. vận chuyển cệàc chất từ lông hút vào trụ giữa.

D. hút nước và muối khoáng hoà tan.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 13 trang 24 SBT Sinh học 6

Các cây nào sau đây đều có rễ củ ?

A. Cây mắm, cây đước, cây bụt mọc.

B. Cây cải củ, cây cà rốt, cây sắn (cây khoai mì).

C. Cây bần, cây hồ tiêu, cây trầu không.

D. Cây khoai lang, cây bụt mọc, cây tầm gửi.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 14 trang 24 SBT Sinh học 6

Các cây nào sau đây đều có rễ móc ?

A. Cây đước, cây bụt mọc.

B. Cây cải củ, cây cà rốt.

C. Cây hồ tiêu, cây trầu không.

D. Dây tơ hồng, cây tầm gửi.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 15 trang 24 SBT Sinh học 6

Các cây nào sau đây đều có rễ thở ?

A. Cây mắm, cây bụt mọc.

B. Cây cải củ, cây cà rốt.

C. Cây hồ tiêu, cây trầu không.

D. Dây tơ hồng, cây tầm gửi.

Lời giải:

Đáp án A

Bài 16 trang 24 SBT Sinh học 6

Các cày nào sau đây đều có giác mút ?

A. Cây đước, cây bụt mọc.

B. Cây cải củ, cây cà rốt.

C. Cây hồ tiêu, cây trầu không.

D. Dây tơ hồng, cây tầm gửi.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 17 trang 24 SBT Sinh học 6

Rễ móc là loại rễ có đặc điểm

A. là loại rễ chính, mọc thẳng, ăn sâu vào đất giúp cây đứng vững.

B. là loại rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám.

C. phình to, chứa nhiều chất dinh dưỡng.

D. biến đổi thành giác mút, đâm sâu vào thân hoặc cành của cây khác.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 18 trang 24 SBT Sinh học 6

Cây được bón thừa phân đạm có biểu hiện

A. cây còi cọc, lá vàng, nhỏ.

B. cây vống cao, lá mọc nhiều, dễ đổ, ra hoa muộn, chín muộn.

C. cây mềm, yếu, lá vàng, dễ bị sâu bệnh.

D. cây còi cọc, rễ phát triển yếu, lá nhỏ, vàng, chín muộn.

Lời giải:

Đáp án B

Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9

Bài 1 trang 21 SBT Sinh học 9

Một hợp tử ở người với 2n = 46.

1. Khi ở kì trung gian, hợp tử trên có :

a) Bao nhiêu sợi nhiễm sắc ?

b) Bao nhiêu tâm động ?

c) Bao nhiêu crômatit ?

2. Khi chuyển sang kì đầu (kì trước), hợp tử trên có bao nhiêu NST kép ?

3. Khi chuyển sang kì giữa, hợp tử trên có :

a) Bao nhiêu NST kép ?

b) Bao nhiêu crômatit ?

c) Bao nhiêu tâm động ?

4. Khi chuyển sang kì sau, hợp tử trên có :

a) Bao nhiêu NST đơn ?

b) Bao nhiêu tâm động ?

Lời giải:

1. Hợp tử :

a) Khi ở kì trung gian, lúc NST chưa tự nhân đôi thì số sợi nhiễm sắc là 46

b) Dù ở trạng thái chưa hay đã nhân đôi thì số tâm động vẫn là 46

c) Sau khi NST tự nhân đôi thì số crômatit là 46 x 2 = 92

2. Khi ở kì đầu, số NST kép là 46

3. Khi ở kì giữa :

a) Số NST kép là 46

b) Số crômatit là 92

c) Số tâm động là 46

4. Khi ở kì sau :

a) Số NST đơn là 92

b) Số tâm động là 92

Bài 2 trang 22 SBT Sinh học 9

Một loài có bộ NST 2n = 20.

1. Một nhóm tế bào của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm.

2. Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép. Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào ? Với số lượng bao nhiêu ? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau.

3. Nhóm tế bào thứ ba cũng của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào.

* Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào ? Với số lượng bằng bao nhiêu ?

Lời giải:

1. Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì trung gian (khi chưa tự nhân đôi) thì số tế bào của nhóm là : 200 : 20 = 10 (tế bào).

– Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi sự phân chia chất tế bào kết thúc thì số tế bào của nhóm là : 200 : 40 = 5 (tế bào).

2. Trong chu kì nguyên phân, NST kép tồn tại ở :

– Kì trung gian sau khi NST tự nhân đôi.

– Kì đầu, lúc này các NST kép đang co ngắn, đóng xoắn.

– Kì giữa, thời điểm này các NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Dù ở kì nào trong 3 kì nói trên thì số tế bào của nhóm vẫn là :

400:20 = 20 (tế bào)

3. Nhóm tế bào mang NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là nhóm tế bào đang kì sau của nguyên phân. Sô tê bào của nhóm là : 640 : 40 = 16 (tế bào).

Bài 3 trang 22 SBT Sinh học 9

Ở người, bộ NST 2n = 46. Một tinh bào bậc 1 bước vào quá trình giảm phân.

1. Khi tế bào bước vào lần phân bào I bình thường :

– Số NST kép ở kì đầu là bao nhiêu ?

– Số NST kép ở kì giữa là bao nhiêu ?

– Số NST kép đang phân li về 1 cực tế bào là bao nhiêu ?

– Khi kết thúc lần phân bào I thì mỗi tế bào con mang bao nhiêu NST kép ?

2. Khi các tế bào con chuyển sang lần phân bào II bình thường :

– Số NST kép và số tâm động ở kì giữa của mỗi tế bào con là bao nhiêu ?

– Số NST đơn và số tâm động ở kì sau của mỗi tế bào là bao nhiêu ?

– Số NST đơn ở mỗi tế bào con được tạo thành khi kết thúc lần phân bào II là bao nhiêu ?

Lời giải:

1. Khi tế bào bước vào lần phân bào I bình thường :

– ở kì đầu tế bào có 46 NST kép.

– ở kì giữa tế bào có 46 NST kép.

– Số NST kép đang phân li về 1 cực tế bào là :

46 NST kép : 2 = 23 NST kép.

– Khi kết thúc lần phân bào I, mỗi tế bào con được tạo thành đều mang 23 NST kép.

2. Khi các tế bào con chuyển sang lần phân bào II bình thường :

– Mỗi tế bào con ở kì giữa có 23 NST kép và 23 tâm động.

– Mỗi tế bào con ở kì sau có :

23 NST đơn X 2 = 46 NST đơn.

23 tâm động X 2 = 46 tâm động

– Mỗi tế bào con được tạo thành sau lần phân bào II có 23 NST đơn.

Bài 4 trang 23 SBT Sinh học 9

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.

1. Một nhóm tế bào sinh dục ruồi giấm mang 128 NST kép. Nhóm tế bào này đang ở kì nào ? Với số lượng bao nhiêu ? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.

2. Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 512 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào. Xác định số lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc lần phân bào II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con ?

3. Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo thành nói trên. Xác định số hợp tử được tạo thành.

Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của các nhóm tế bào trên đều diễn ra bình thường.

Lời giải:

1.NST kép có thể ở 1 trong các kì sau :

– Kì trung gian trước lần phân bào I sau khi đã tự nhân đôi.

– Kì đầu I, nếu các NST kép tiếp hợp với nhau theo cặp tương đồng.

– Kì giữa I, nếu các NST kép tập hợp ở mặt phẳng xích đạo tạo thành 2 hàng.

– Kì sau I, nếu các NST kép đang phân li về 2 cực tế bào.

– Kì cuối I, nếu các NST kép nằm ở 2 cực hay ở 2 tế bào con mới được tạo thành.

– Kì giữa II, nếu các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo thành 1 hàng.

– Nếu nhóm tế bào đang ở kì trung gian (trước phân bào), hoặc kì đầu, hoặc kì giữa, hay kì sau của lần phân bào I thì sô tế bào của nhóm là :

128:8 = 16 (tế bào)

– Nếu nhóm tế bào đang ở kì cuối I (tế bào con đã được tạo thành), hay ở kì giữa thì số tế bào của nhóm là :

128 : 4 = 32 (tế bào)

2. Các NST đang phân li về 2 cực của tế bào là dấu hiệu cho biết nhóm tế bào hai đang ở kì sau lần phân bào n.

– Số lượng tế bào của nhóm là :

512:8 = 64 (tế bào)

– Khi nhóm tế bào trên kết thúc lần phân bào II thì số tế bào con được tạo thành li

64 tế bào x 2 = 128 (tế bào)

3. Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là :

128 tinh trùng x 0,03125 = 4 tinh trùng

Mỗi tinh trùng trực tiếp thụ tinh với 1 trứng tạo thành 1 hợp tử. Vậy với 4 tinh trùng trực tiếp thụ tinh đã tạo được 4 hợp tử.

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 69, 70 Câu 21, 22, 23, 24 Tập 1

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 49 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 34

Giải vở bài tập Toán 6 trang 69, 70 tập 1 câu 21, 22, 23, 24

Bổ sung chỗ thiếu (…) trong các câu sau :

a) Trong hai số nguyên dương , số lớn hơn có giá trị tuyệt đối…, ngược lại số có hai giá trị tuyệt đối lớn hơn là số …

b) Trong hai số nguyên âm, số lớn hơn có giá trị tuyệt đối …, ngược lại ….

Viết tập hợp các số nguyên x thỏa mãn :

a) -2 < x < 5 b) -6 ≤ x ≤ -1

c) 0 < x ≤ 7 d) -1 ≤ x < 6

Thay các dấu * bằng các chữ số thích hợp:

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 69, 70 câu 21, 22, 23, 24

Giải sách bài tập Toán 6 trang 69, 70 tập 1 câu 21

a) Trong hai số nguyên dương, số lớn hơn có giá trị tuyệt đối lớn hơn, ngược lại số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là số lớn hơn.

b) Trong hai số nguyên âm, số lớn hơn có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, ngược lại số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là số lớn hơn.

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 69, 70

Bài 17,18,19 ,20,21,22 ,23,24 Trang 49,50 Toán 9 Tập 2: Công Thức Nghiệm Thu Gọn

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 17,18,19 ,20,21,22 trang 49, bài 23,24 trang 50 Toán 9 tập 2: Công thức nghiệm thu gọn – Chương 4 Đại số.

1. công thức nghiệm thu gọn

Đối với PT: ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’, ∆’ = b’ 2 – ac

– Nếu ∆’ < 0 thì PT vô nghiệm.

2. Chú ý:

– Đối với PT bậc hai khuyết ax 2 + bx = 0 , ax 2 + c = 0 nên dùng phép giải trực tiếp sẽ nhanh hơn.

Giải bài tập Toán 9 Công thức nghiệm thu gọn tập 2 trang 49,50

Bài 17. Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

a) 4x 2 + 4x + 1 = 0; b) 13852x 2 – 14x + 1 = 0;

c) 5x 2 – 6x + 1 = 0; d) -3x 2 + 4√6x + 4 = 0.

HD: a) 4x 2 + 4x + 1 = 0 có a = 4, b = 4, b’ = 2, c = 1

∆’ = 2 2 – 4 . 1 = 0: PT có nghiệm kép

b) 13852x 2 – 14x + 1 = 0 có a = 13852, b = -14, b’ = -7, c = 1

∆’ = (-7) 2 – 13852 . 1 = 49 – 13852 < 0

PT vô nghiệm.

c) 5x 2 – 6x + 1 = 0 có a = 5, b = -6, b’ = -3, c = 1

∆’ = (-3) 2 – 5 . 1 = 4, √∆’ = 2

∆’ = (2√6) 2 – (-3) . 4 = 24 + 12 = 36, √∆’ = 6

a) 3x 2 – 2x = x 2 + 3; b) (2x – √2) 2 – 1 = (x + 1)(x – 1);

c) 3x 2 + 3 = 2(x + 1); d) 0,5x(x + 1) = (x – 1) 2

b’ = -1, ∆’ = (-1) 2 – 2 . (-3) = 7

b’ = -2√2

∆’ = (-2√2) 2 – 3 . 2 = 2

⇒PT vônghiệm.

d) 0,5x(x + 1) = (x – 1) 2 ⇔ 0,5x 2 – 2,5x + 1 = 0

⇔ x 2 – 5x + 2 = 0, b’ = -2,5; ∆’ = (-2,5) 2 – 1 . 2 = 4,25

x 1 = 2,5 + √4,25 ≈ 4,56, x 2 = 2,5 – √4,25 ≈ 0,44

(Rõ ràng trong trường hợp này dùng công thức nghiệm thu gọn cũng không đơn giản hơn)

a) 25x 2 – 16 = 0; b) 2x 2 + 3 = 0;

c) 4,2x 2 + 5,46x = 0; d)4x 2 – 2√3x = 1 – √3.

b) 2x 2 + 3 = 0: PT vô nghiệm vì vế trái là 2x 2 + 3 ≥ 3 còn vế phải bằng 0.

c) 4,2x 2 + 5,46x = 0 ⇔ 2x(2,1x + 2,73) = 0

d) 4x 2 – 2√3x = 1 – √3 ⇔ 4x 2 – 2√3x – 1 + √3 = 0

Có a = 4, b = -2√3, b’ = -√3, c = -1 + √3

∆’ = (-√3) 2 – 4 . (-1 + √3) = 3 + 4 – 4√3 = (2 – √3) 2, √∆’ = 2 – √3

√∆’ = 18

a) 15x 2 + 4x – 2005 = 0; b) -19/5 x 2 – √7x + 1890 = 0.

Áp dụng:

a) PT :15x 2 + 4x – 2005 = 0 có a = 15, c = -2005 trái dấu nhau nên PT có hai nghiệm phân biệt.

b) PT: -19/5 x 2 – √7x + 1890 = 0

có a = -19/5 và c = 1890 trái dấu nhau nên PT có hai nghiệm phân biệt.

Bài 23 trang 50. Rađa của một máy bay trực thăng theo dõi chuyển động của một ôtô trong 10 phút, phát hiện rằng vận tốc v của ôtô thay đổi phụ thuộc vào thời gian bởi công thức:

v = 3t 2 – 30t + 135,

(t tính bằng phút, v tính bằng km/h).

a) Tính vận tốc của ôtô khi t = 5 phút.

b) Tính giá trị của t khi vận tốc ôtô bằng 120 km/h (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

HD: a) Khi t = 5 (phút) thì v = 3 . 5 2 – 30 . 5 + 135 = 60 (km/h)

b) Khi v = 120 (km/h), để tìm t ta giải PT: 120 = 3t 2 – 30t + 135

Hay t 2 – 10t + 5 = 0. Có a = 1, b = -10, b’ = -5, c = 5.

∆’ = 5 2 – 5 = 25 – 5 = 20, √∆’ = 2√5

t 1 = 5 + 2√5 ≈ 9,47, t 2 = 5 – 2√5 ≈ 0,53

Vì rađa chỉ theo dõi trong 10 phút nên 0 < t < 10 nên cả hai giá trị của t đều thích hợp. Vậy t 1 ≈ 9,47 (phút), t 2 ≈ 0,53 (phút).

Bài 24. Cho phương trình (ẩn x) x 2 – 2(m – 1)x + m 2 = 0.

a) Tính ∆’.

b) Với giá trị nào của m thì phương trình có hai nghiệm phân biệt ? Có nghiệm kép ? Vô nghiệm ?

b) Ta có ∆’ = 1 – 2m

m < 1/2

PT có nghiệm kép khi m = 1/2.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!