Xu Hướng 1/2023 # Các Dạng Bài Tập Phần Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Dạng Bài Tập Phần Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Các Dạng Bài Tập Phần Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Nếu phân số dương lớn hơn 1, ta có thể viết nó dưới dạng hỗn số bằng cách : chia tử cho

mẫu, thương tìm được là phần nguyên của hỗn số, số dư là tử của phân số kèm theo, còn

mẫu vẫn là mẫu đã cho.

– Muốn viết một hỗn số dương dưới dạng một phân số, ta nhân phần số nguyên với mẫu

rồi cộng với tử, kết quả tìm được là tử của phân số, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho.

Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn

số rồi đặt dấu trước kết quả nhận được. Cũng vậy, khi viết một hỗn số âm dưới dạng

phân số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng phân số rồi đặt dấu “-” trước kết quả

Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10.

Số thập phân gồm hai phần :

Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy ;

Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.

Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.

Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu %.

Áp dụng quy tắc viết phân số dưới dạng hỗn số và quy tắc viết hỗn số dưới dạng

Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số :

Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số :

So sánh các phân số : 22/7 và 34/11

Vì hai phân số này đều lớn hơn 1 nên ta viết chúng dưới dạng hỗn số.

Dạng 2. VIẾT CÁC PHÂN SỐ ĐÃ CHO DƯỚI DẠNG PHÂN SỐ THẬP PHÂN.

Khi viết cần lưu ý : số chữ số của phần thập phân phải đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.

Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân):

3dm , 85cm , 52mm.

Vì 1dm = 1/10m ; 1cm = 1/100m ; 1mm = 1/1000m nên ta có :

3dm = 3/10 m = 0,3 m ; 85cm = 85m = 0,85m ;

52mm = 52/1000 m = 0,052m.

Dùng phần trăm với kí hiệu % để viết các số phần trăm trong các câu sau đây :

Đẻ đật tiêu chuẩn công nhận phổ cập giáo dục THCS, xã Bình Minh đề ra chỉ tiêu

– Huy động số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 đặt chín mươi mốt phần trăm.

Có ít nhất tám mươi hai phần trăm số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tốt nghiệp Tiểu học.

– Huy động chín mươi sáu phần trăm số học sinh tốt nghiệp Tiểu học hàng năm vào

học lớp 6 THCS phổ thông và THCS bổ túc.

– Bảo đảm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm từ chín mươi tư phần trăm trở lên.

91% 82% 96% 94%

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu % :

Viết các phần trăm sau dưới dạng số thập phân : 7% ; 45% ; 216%.

7% = 0,07 ; 45% = 0,4 ; 216% = 2,16

Tìm số nghịch đảo của các số sau :

– Khi cộng hai hỗn số ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép cộng phân

số. Ta cũng có thể cộng phần nguyên với nhau, cộng phần phân số với nhau (khi hai hỗn

số đều dương).

– Khi trừ hai hỗn số , ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép trừ phân

số. Ta cũng có thể lấy phần nguyên của số bị trừ trừ phần nguyên của số trừ, phần phân

số của số bị trừ trừ phần phân số của số trừ, rồi cộng hai kết quả với nhau (khi hai hỗn

số đều dương, số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ).

– Khi hai hỗn số đều dương, số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ nhưng phần phân số

của số bị trừ nhỏ hơn phần phân số của số trừ, ta phải rút một đơn vị ở phần nguyên của

số bị trừ để thêm vào phần phân số, sau đó tiếp tục trừ như trên.

a) Bạn Cường đã tiến hành cộng hai hỗn số như thế nào?

b) Có cách nào tính nhanh hơn không?

a) Bạn Cường đã viết cả hai hỗn số dưới dạng phân số rồi thực hiện phép cộng phân số.

b) Có thể tính nhanh hơn bằng cách cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số

phần phân số rồi cộng hai kết quả lại.

Hoàn thành phép tính:

Thực hiện phép nhân hoặc phép chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số

rồi làm phép nhân hoặc chia phân số.

– Khi nhân hoặc chia một hỗn số với một số nguyên, ta có thể viết hỗn số dưới dạng một

tổng của một số nguyên và một phân số.

Thực hiện phép nhân hoặc chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số:

Có cách nào tính nhanh hơn không? Nếu có, hãy giải thích cách làm đó.

Có thể tính nhanh hơn như sau:

Trong cách làm trên, ta đã viết hỗn số dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Để tính giá trị của các biểu thức số , ta cần chú ý:

– Thứ tự thực hiện phép tính.

– Căn cứ vào đặc điểm của các biểu thức có thể áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc

Hoàn thành các phép tính sau:

Tính giá trị biểu thức:

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau:

– Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số và ngược lại phân số cũng được viết dưới

dạng số thập phân.

– Các phép tính về số thập phân cũng có các tính chất như các phép tính về phân số.

a) Khi chia một số cho 0,5 ta chỉ việc nhân số đó với 2.

Ví dụ: 37 : 0,5 = 37.2 = 74 ; 102 : 0,5 = 102.2 = 204.

b) Hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?

a) Ta có nhận xét: 0,5 = 5/10 = ½ do đó : a : 0,5 = a : ½ = a.2

Ta có 0,25 = 25/100 =1/4 do đó a : 0,25 = 1 : ¼ = a.4

Khi chia một số cho 0,25 ta chỉ việc nhân số đó với 4.

Ví dụ : 5 : 0,25 = 5.4 = 20

b) Ta cũng có 0,125 = 125/1000 =1/8 do đó a : 0,125 = 1 : 1/8 = a.8

Khi chia một số cho 0,125 ta chỉ việc nhân số đó với 8/

Ví dụ -10 : 0,125 = -10.8 = -80.

Hãy kiểm tra các phép nhân sau đây rồi sử dụng kết quả của các phép nhân này để điền số thích hợp vào chỗ trống mà không cần tính toán.

b) 15,6 . 7,02 = 109,512

c) 1833 . 3,1 = 5682,3

d) 109,512 . 5,2 = 569,4624.

(3,1 . 47).39 = ……………………

(15,6 . 5,2).7,02 = ………………..

5682 : ( 3,1.47) = …………………

Các phép nhân đều cho kết quả đúng.

Ta nhận thấy :

(3,1 . 47).39 = 3,1 . (47.39) (tính chất kết hợp)

= 3,1 .1833 (theo a) = 5682,3 (theo c)

(15,6 . 5,2).7,02 = (15,6 . 7,02) . 5,2

( tính chất giao hoán và kết hợp)

= 109.512 . 5,2 (theo b) = 569,4624 (theo d)

5682 : ( 3,1.47) = (5682,3 : 3,1 ) : 47 ( chia cho một tích)

= 1833 : 47 (theo c) = 569,4624 (theo a)

Vì thế, không cần tính toán , ta có thể điền ngay các số thích hợp vào chỗ trống: (3,1 . 47).39 = 5682,3

(15,6 . 5,2).7,02 = 569,4624

5682 : ( 3,1.47) = 39.

PHẦN TIẾP THEO:

Luyện tập phần hỗn số. Số thập phân. Phần trăm – Toán lớp 6

Các Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm

Dạng 1: Bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm

Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện như đối với các số tự nhiên rồi viết thêm ký hiệu phần trăm vào bên phải kết quả tìm được.

Bài 1: Tính

15% + 75% + 56% 34% x 8

23% – 18% 25% : 5

Bài 2: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi:

a. Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?

b. Số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?

Hướng dẫn:

Ta coi số bi trong hộp là 100% rồi làm tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm đó như cộng trừ các số tự nhiên để tìm ra kết quả.

Giải:

a. Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm số phần trăm so với số bi cả hộp là:

30% + 25% = 55%

b. Số bi xanh so với số bi cả hộp chiếm số phần trăm là: 100% – 55% = 45%

Đáp số: a. Bi đỏ và bi vàng: 55%

b. Bi xanh: 45%

Dạng 2: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Đối với dạng toán này các em đã được học cách tìm tỉ số phần trăm của hai số và làm một số bài toán mẫu ở sách giáo khoa. Dựa trên bài toán mẫu giáo viên hướng dẫn giải các bài tập nâng cao.

Bài 1: Một cửa hàng đặt kế hoạch tháng này bán được 12 tấn gạo, nhưng thực tế cửa hàng bán được 15 tấn gạo. Hỏi:

a. Cửa hàng đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

b. Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

Phân tích: Đây là một bài toán dễ, học sinh áp dụng cách tìm tỉ số phần trăm của hai số đã được học để giải.

Giải

a. Cửa hàng đã thực hiện được so với kế hoạch là: (15 : 12) x 100 = 125% (kế hoạch)

b. Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch là: 125% – 100% = 25% (kế hoạch)

Đáp số: a. 125% kế hoạch

b. 25% kế hoạch

* Từ bài toán 1 hướng dẫn học sinh rút ra qui tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương của hai số đó, nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả vừa tìm được.

Dạng 3: Tìm giá trị phần trăm của một số

Bài 1: Lớp 5A có 30 học sinh trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Hỏi số học sinh nữ có bao nhiêu em.

Hướng dẫn:

Bài tập yêu cầu gì? (tìm số học sinh nữ của lớp 5A).

Tìm số học sinh nữ cũng chính là tìm 60% của 30 là bao nhiêu?

Từ đó cho học sinh vận dụng để giải.

Giải:

Số học sinh những của lớp 5A là: 30 : 100 x 60 = 18 (học sinh)

Đáp số: 18 (học sinh nữ)

Từ bài toán 1, học sinh rút ra quy tắc: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

Dạng 4: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

Bài 1: Một lớp có 25% học sinh giỏi, 55% học sinh khá còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh của lớp đó biết số học sinh trung bình là 5 bạn?

Hướng dẫn:

Xem tổng số học sinh của lớp là 100% để tính.

Giải

Nếu xem tổng số học sinh của lớp là 100% thì số học sinh trung bình so với số học sinh của lớp là:

100% – (25% + 55%) = 20%

Số học sinh của lớp là:

5 : 20 x 100 = 25 (học sinh)

Đáp số: 25 học sinh

Từ bài toán 1, học sinh rút ra qui tắc tổng quát: Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó ta lấy giá trị đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100 hoặc lấy giá trị đó nhân với 100 rồi chia cho số phần trăm.

Dạng 5: Bài toán về tính lãi, tính vốn

Bài 1: Một cửa hàng định giá mua hàng bằng 75% giá bán. Hỏi cửa hàng đó định giá bán bằng bao nhiêu phần trăm giá mua?

Hướng dẫn:- Trước hết tìm giá bán giá mua.

– Tìm tỉ số giữa giá bán và giá mua.

Giải

Xem giá bán là 100% thì giá mua là 75%.

Vậy giá bán ra so với giá mua vào chiếm số phần trăm là: 100 : 75 = 133,33%

Đáp số: 133,33% giá mua

Bài 2: Một chiếc xe đạp giá 1 700 000 đồng, nay hạ giá 15%. Hỏi giá chiếc xe đạp bây giờ là bao nhiêu?

Hướng dẫn: Xem giá chiếc xe đạp lúc đầu là 100% để tìm ra kết quả.

Giải

Xem giá chiếc xe đạp lúc đầu là 100%, sau khi giảm chỉ còn:100% – 15% = 85%

Giá chiếc xe đạp hiện nay là:1 700 000 x 85 : 100 = 1 445 000(đồng)

Đáp số: 1 445 000 đồng.

Dạng 6: Bài toán đưa về dạng toán quen thuộc

Đối với một số bài toán về tỉ số phần trăm, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đưa về các dạng toán quen thuộc như tổng – tỉ, hiệu – tỉ,… để tìm ra đáp số nhanh hơn, dễ hiểu hơn.

Bài 1: Tổng của hai số bằng 25% thương của hai số đó cũng bằng 25%. Tìm hai số đó.

Giải:

25% = 0,25

Số thứ nhất là: 0,25 : (1+4) = 0,05

Số thứ hai là: 0,25 – 0,05 = 0,2

Đáp số: 0,05 và 0,2

Bài 2: Tìm hai số, biết 25% số thứ nhất bằng 1/3 số thứ hai và hiệu của hai số là 15/37.

Hướng dẫn học sinh giải tương tự bài 1.

Giải:

25% = 1/4.

Theo bài ra 1/4 số thứ nhất = 1/3 số thứ hai.

Số thứ nhất là: 15/37 : (4 – 3) x 4 = 60/37

Số thứ hai là: 60/37 – 15/37 = 45/37

Đáp số: 60/37 và 45/37

Bài 1: Khối lượng công việc tăng 32%. Hỏi phải tăng số người lao động thêm bao nhiêu phần trăm để năng suất lao động tăng 10%.

Giải:

Cách 1: Nếu xem khối lượng công việc cũ là 100% thì khối lượng công việc mới so với công việc cũ là.

100% + 32% = 132%.

Nếu xem năng suất lao động cũ là 100% thì năng suất lao động mới so với năng suất lao động cũ là:

100% + 10% = 110%

Để thực hiện được khối lượng công việc mới với năng suất lao động mới thì số công nhân phải đạt tới mức là:

132% : 110% = 120%

Vậy tỉ số phần trăm số công nhân phải tăng thêm so với số cũ là:

120% – 100% = 20%

Đáp số: 20%

Cách 2: Đổi 32% = 0,32 ; 10% = 0,1

Nếu xem khối lượng công việc cũ là 1 đơn vị thì khối lượng công việc mới so với công việc cũ là:

1 + 0,32 = 1,32

Nếu xem năng suất lao động cũ là 100% thì năng suất lao động mới so với năng suất lao động cũ là:

1 + 0,1 = 1,1

Để thực hiện được khối lượng công việc mới với năng suất lao động mới thì số công nhân phải đạt tới mức là:

1,32 : 1,1 = 1,2

Vậy tỉ số phần trăm số công nhân phải tăng thêm so với số cũ là:

1,2 – 1 = 0,2

0,2 = 20%

Đáp số 20%

Bài 2: Tìm diện tích hình chữ nhật, biết rằng nếu chiều dài tăng 20% số đo và chiều rộng giảm 15% số đo thì diện tích tăng thêm 20%dm 2 .

Hướng dẫn học sinh giải theo 2 cách như bài tập 1.

Giải:

Cách 1: Nếu xem chiều dài cũ là 100% thì chiều dài mới so với chiều dài cũ là:

100% + 20% = 120%

Nếu xem chiều rộng cũ là 100% thì chiều rộng mới so với chiều rộng cũ là:

100% – 15% = 85%

Diện tích hình chữ nhật mới so với diện tích hình chữ nhật cũ là:

12% x 85% = 102%

Diện tích hình chữ nhật cũ tăng lên.

102% – 100% = 2%

Theo bài ra 2% biểu thị cho 2 dm 2. Vậy diện tích hình chữ nhật cũ là:

20 : 2% = 1000(dm 2)

Đáp số: 1000 dm 2

Cách 2: Đổi 20% = 0,2 ; 15% = 0,15

Nếu xem chiều dài cũ là một đơn vị thì chiều dài mới so với chiều dài cũ là:

1 + 0,2 = 1,2

Nếu xem chiều rộng cũ là 1 đơn vị thì chiều rộng mới so với chiều rộng cũ là:

1 – 0,15 = 0,85

Diện tích hình chữ nhật mới so với diện tích hình chữ nhật cũ là:

1,2 x 0,85 = 1,02

Diện tích hình chữ nhật cũ tăng thêm:

1,02 – 1 = 0,02

Theo bài ra, số 0,02 biểu thị cho 20 dm 2. Vậy diện tích hình chữ nhật cũ là:

20 : 0,02 = 1000 (dm 2)

Đáp số: 1000 dm 2

Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm

Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Cách Giải Bài Toán Phần Trăm, Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Trang 75, Giai Toan Ve Ti So Phan Tram (tiep Theo ), Bài Giải Về Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giải Về Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Phần Mềm Giải Bài Toán, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Dự Toán Trạm Biến áp 560kva, Dự Toán Xây Dựng Trạm Biến áp, Kết Quả Xổ Số Miền Bắc Ngày Mới Nhấtpham An Toan Trong Xay Dung Tram Bien Ap, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Bài Giải Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Phần 2, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Phân Tích Hoạt Động Marketing Mix Cho Phần Mềm Kế Toán, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Định Luật Phản Xạ Toàn Phần, Định Nghĩa Phản Xạ Toàn Phần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Cách Tính Phần Trăm, Công Thức C Phần Trăm, Toán 5 ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 ôn Tập Về Giải Toán, 3 Công Thức Tính Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giảng Phản Xạ Toàn Phần, Phân Tích Tác Phẩm Thăng Trầm Quyền Lực, Phần Cốt Lõi Của Một Công Dân Toàn Cầu Là J, Toán 6 ôn Tập Phần Hình Học, Phần Mềm Dự Toán 97+crack, Phần Mềm Dự Toán Online, Toán 6 ôn Tập Cuối Năm Phần Số Học, Tư Duy Phê Phán Trong Toán Học, Toán 8 Phân Tích Đại Số, Công Thức Q Toàn Phần, Hợp Đồng Uỷ Quyền Toàn Phần, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Toàn Phần, Phân Tích Bảng Cân Đối Kế Toán, Khóa Luận Về Phần Mềm Kế Toán, Dự Toán Phần Điện Nước, Giải Pháp Thu Hút Người Dân Đến Khám Và Điều Trị Bệnh Tại Trạm Y Tế Xã, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Excel, Toán 6 Phân Tích Một Số Ra Thừa Số Nguyên Tố, Định Lượng Cholesterol Toàn Phần(máu), Toán 8 Phân Tích Thành Nhân Tử, Câu Hỏi Tự Luận Phần Thi An Toàn Giao Thông, Định Lượng Cholesterol Toàn Phần, Phan Tich Kha Nang Thanh Toan Cua Dn, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm X, Giải Bài Toán Y, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Bài Toán Lớp 5, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 32 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 6, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 3, Giải Bài 38 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 7 Tập 2, Giải Toán 9 Tập 2 Bài 6, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 2, Bài Giải Toán Có Lời Văn, Toán 9 Giải Bài Tập,

Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Cách Giải Bài Toán Phần Trăm, Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Trang 75, Giai Toan Ve Ti So Phan Tram (tiep Theo ), Bài Giải Về Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giải Về Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5, Phần Mềm Giải Bài Toán, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Dự Toán Trạm Biến áp 560kva, Dự Toán Xây Dựng Trạm Biến áp, Kết Quả Xổ Số Miền Bắc Ngày Mới Nhấtpham An Toan Trong Xay Dung Tram Bien Ap, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Bài Giải Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Phần 2, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Phân Tích Hoạt Động Marketing Mix Cho Phần Mềm Kế Toán, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Định Luật Phản Xạ Toàn Phần, Định Nghĩa Phản Xạ Toàn Phần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Cách Tính Phần Trăm, Công Thức C Phần Trăm, Toán 5 ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 3 ôn Tập Về Giải Toán, 3 Công Thức Tính Tỉ Số Phần Trăm, Bài Giảng Phản Xạ Toàn Phần, Phân Tích Tác Phẩm Thăng Trầm Quyền Lực, Phần Cốt Lõi Của Một Công Dân Toàn Cầu Là J,

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 71: Luyện Tập Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân

Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

Giải vở bài tập Toán 5 bài 71: Luyện tập chia một số thập phân cho một số thập phân trang 87 Vở BT Toán 5 tập 1 có đáp án chi tiết cho từng bài tập là tài liệu tham khảo cho các em học sinh ôn lại luyện tập các dạng bài tập phép chia số thập phân. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Giải vở bài tập Toán 5 bài 71

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 87 – Bài 1

Đặt tính rồi tính

17,15 : 4,9

0,2268 : 0,18

37,825 : 4,25

Phương pháp giải

Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau :

– Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.

– Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 87 – Bài 2

Tìm x

a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5

b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06

Phương pháp giải:

– Tính giá trị ở vế phải.

– x đóng vai trò thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5

x × 1,4 = 4,2

x = 4,2 : 1,4

x = 3

b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06

1,02 × x = 10,9242

x = 10,9242 : 1,02

x = 10,71

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 87 – Bài 3

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m 2, chiều rộng 9,5m. Tính chu vi của mảnh đất hình chữ nhật đó.

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

– Chiều dài = diện tích : chiều rộng.

– Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Đáp án và hướng dẫn giải

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

161,5 : 9,5 = 17 (m)

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(17 + 9,5) x 2 = 53 (m)

Đáp số: 53m

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 87 – Bài 4

Tính

51,2 : 3,2 – 4,3 x (3 – 2,1) – 2,68 = …………….

Phương pháp giải:

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Đáp án và hướng dẫn giải

51,2 : 3,2 – 4,3 x (3 – 2,1) – 2,68

= 16 – (4,3 x 0,9 x 2,68) – 2,6886

= 16 – 10,3716 – 2,6886

= 5,6284 – 2,6886

= 2,9398

Để chuẩn bị cho các bài thi học kì lớp 5 sắp tới, các em học sinh tham khảo đề ôn tập Toán lớp 5

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dạng Bài Tập Phần Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!