Xu Hướng 11/2023 # Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp # Top 20 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp được cập nhật mới nhất tháng 11 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.

WACC được tính toán như sau: WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

Trong đó: Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần Rd = chi phí sử dụng nợ vay E = giá trị vốn chủ sở hữu D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế cổ phiếu PLC năm 2023 sẽ được xác định như sau:

Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Ngoại trừ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu. Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra.

Do việc phân tích cơ cấu vốn của PLC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số.

Vốn chủ sở hữu PLC cuối năm 2023 = E = Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối + vốn khác thuộc chủ sở hữu = 984,98 tỷ đồng

Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn. Các hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay.

Nợ vay của PLC cuối năm 2023 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,654.06 tỷ đồng

Nợ vay của PLC cuối năm 2023 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,297.32 tỷ đồng

Chi phí vốn chủ sở hữu:

Chi phí vốn chủ sở hữu của FPT ước lượng theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở của mô hình CAPM:

Lợi suất phi rủi ro = Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Việt Nam (hoặc 5 năm) = 5.1%/năm

Phần bù rủi ro = Theo tính toán của GS Aswath Damodaran = 10.3% (phần này sẽ trình bày chi tiết trong bài tiếp theo)

Hệ số beta của PLC= 1.04 (theo nguồn Vietstock – phần này cũng sẽ được trình bày lại một bài khác)

Chi phí sử dụng nợ vay:

Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023, chi phí trả lãi vay của PLC trong năm 2023 là 54.2 tỷ đồng.

Chi phí nợ vay bình quân trong kỳ = Lãi vay / ((Nợ đầu kỳ 2023+ nợ cuối kỳ 2023)/2) = 54.2/1,475.69 = 3.67%/năm

Mức chi phí nợ vay tính toán được thấp một cách phi thực tế. Lý do có thể là việc tính nợ bình quân là không chính xác vì nợ vay có thể thay đổi trong kỳ.

Để có thước đo tốt hơn, ta sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá. Lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại vào tháng 6 năm 2023 đối với doanh nghiệp có uy tín (như PLC) là mức trần tối đa 8%/năm (ngắn hạn).

Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc) = (984,98/2,639.04)*15.8% + (1,654.06/2,639.04)*8% = 10.91%

Ước lượng bằng phương pháp gián tiếp

Re(plc)VN = Re(cùng ngành) Mỹ + phần bù rủi ro quốc gia + phần bù rủi ro tỷ giá

Trong đó

Re(plc)VN: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của PLC tại Việt Nam

Re(cùng ngành) Mỹ là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của doanh nghiệp cùng ngành hoạt động ở Mỹ

Cách tính đơn giản trong Nghiên cứu tính huống Chi phí vốn cổ phần của Công ty PLC sử dụng ngay hệ số beta của ba ngành ở Hoa Kỳ mà PLC có hoạt động kinh doanh (nhựa đường, dầu mỡ nhờn và hóa chất). Tuy nhiên, các hệ số beta này ứng với những tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hoa Kỳ. PLC có tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn khác. Vì vậy, để tính toán một cách chính xác hơn ta phải điều chỉnh hệ số beta. Gọi βl (US) là hệ số beta của một ngành kinh doanh ở Hoa Kỳ. Đây là hệ số beta có vay nợ. Để áp dụng cho Việt Nam, trước hết ta phải chuyển hệ số beta này sang hệ số beta không vay nợ, βu( US) theo công thức:

Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)

Ví dụ đơn giản là trong trường hợp dự án huy động vốn 50% từ ngân hàng, 50% từ nhà đầu tư. Nếu ngân hàng đòi khoản lợi suất (lãi suất cho vay) là 8%, nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư là 16% (thường phải cao hơn lãi suất cho vay nhiều họ mới đầu tư, không thì họ đã lựa chọn gửi ngân hàng). Khi đó lợi suất yêu cầu của dự án có giá trị trung bình là (8%+16%)/2=12%. Đây chính là chi phí vốn trung bình của dự án là 12%.

Áp dụng chi phí vốn bình quân gia quyền

Trong trường hợp tỷ lệ huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay khác nhau (30/70) hoặc (40/60) thay vì 50/50 như ví dụ trên. Ta sử dụng khái niệm chung cho chi phí vốn là chi phí vốn bình quân gia quyền thay vì chỉ là chi phí vốn trung bình.

Chi phí vốn bình quân gia quyền được sử dụng trong chiết khấu dòng tiền. Nó là tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong việc lập mô hình tài chính, để chuyển dòng tiền thu nhập dự kiến thu được trong tương lai về giá trị hiện tại của nó để xác định giá trị hiện ròng của một doanh nghiệp hay một khoản đầu tư. Qua việc định giá được giá trị khoản đầu tư, ta so sánh được giá trị đầu tư với giá trị thực của khoản thu nhập tạo ra là cao hay thấp và từ đó quyết định có đầu tư hay không.

Công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

Ở một khía cạnh khác, WACC là chi phí vốn của dự án tức là dự án cần tạo ra tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải bằng WACC. Ví dụ với chi phí vốn WACC là 12% như trên, dự án tạo ra lợi suất 17% nghĩa là nó tạo ra giá trị tăng thêm 5%. Nếu dự án tạo ra lợi suất thấp hơn 12% thì không nên đầu tư.

Trong đó:

WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền

Ke : Chi phí vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

Kd : Chi phí vốn vay

E : Giá trị vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

D : Giá trị vốn vay

t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính toán dữ liệu

Tỷ lệ E/(E+D), D/(E+D) được gọi là cấu trúc vốn (capital structure) của doanh nghiệp/ dự án

Chi phí vốn vay Kd : được tính toán bằng chi phí nợ dài hạn của doanh nghiệp. Thông thường ta sử dụng lãi suất ngân hàng cho vay dài hạn.

Chi phí vốn chủ sở hữu Ke : được tính toán bằng mô hình định giá tài sản vốn CAPM với công thức như sau Ke = KRF+ b ´ RP

Trong đó:

KRF : Lãi suất phi rủi ro, được xác định bằng lãi suất của các công cụ tài chính phi rủi ro, thông thường là tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu chính phủ

RP : Phần bù rủi ro cho rủi ro trung bình của đầu tư, tính bằng công thức = (RM-RF) trong đó RM là lợi suất thị trường tính toán thông qua biên thay đổi của chỉ số chứng khoán thị trường, và RF là lãi suất phi rủi ro

b : Hệ số rủi ro thị trường, là hệ số đo lường rủi ro hệ thống có thể tham khảo từ các báo cáo phân tích hoặc tính toán thông qua sử dụng công cụ thống kê và hàm hồi quy tuyến tính

Giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay được thu thập từ thông tin chi tiết của dự án và doanh nghiệp

t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ví dụ hiện nay là 20%

Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư

WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư?

Lựa chọn chi phí sử dụng vốn phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư

Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu

Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

Các lỗi sai thường gặp của thí sinh

1. WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư (1) WACC là gì?

Chúng ta đã học cách để tính chi phí sử dụng vốn của công cụ nợ (khoản vay) và công cụ vốn (cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại). Tuy nhiên trong thực tế 1 công ty thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Do để để tính chi phí sử dụng vốn huy động cho 1 dự án, chúng ta cần xác định 1 tỷ lệ chi phí sử dụng vốn trung bình cho các nguồn vốn khác nhau. Đó chính là WACC (“Weighted average cost of capital”).

(2) Cách tính WACC của dự án đầu tư?Công thức chung: WACC = ∑ (wi * ri)

Trong đó:

WACC: chi phí sử dụng vốn bình quân

wi: tỷ trọng của nguồn vốn i

ri: chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i

Đây chỉ là công thức chung. Tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn của từng dự án mà cách tính WACC của dự án đầu tư sẽ phải được biến đổi cho phù hợp.

Ví dụ: Cơ cấu vốn gồm VCSH (cổ phần thường) & Vốn vay:

WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

Với:

Ke là chi phí sử dụng VCSH

Ve/(Ve + Vd) & Vd/(Ve + Vd) là tỷ lệ VCSH & tỷ lệ vốn vay trong cơ cấu vốn

Kd là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

T là thuế suất TNDN

Lưu ý:

(1) Nếu đề bài ghi “Tax is ignored” hoặc Kd là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế rồi thì công thức sẽ không cần (1-T) nữa.

(2) Để tính WACC, chúng ta có thể sử dụng “Market value” hoặc “Book value”. Nhưng “Market value” luôn nên được sử dụng nếu có dữ liệu. Bởi vì mặc dù “Book value” được xác định dễ dàng nhưng “Book value” dựa trên dữ liệu quá khứ. Và do đó việc sử dụng “Book value” sẽ hạ thấp ảnh hưởng của chi phí sử dụng công cụ vốn lên WACC. Và khi đó các dự án không có lợi nhuận sẽ được lựa chọn.

(3) Khi nào công ty có thể sử dụng WACC trong đánh giá dự án đầu tư?

Khoản đầu tư có cùng rủi ro hoạt động (“business risk”) với công ty. Điều này có nghĩa dự án đánh giá là có quy mô nhỏ so với quy mô của công ty hiện tại.

Vì WACC là tỷ suất lợi nhuận ước tính mà nhà đầu tư kỳ vọng khi cho công ty vay vốn tương ứng với các rủi ro hiện tại. Nếu 1 khoản đầu tư làm thay đổi rủi ro của công ty, thì nhà đầu tư sẽ kỳ vọng mức tỷ suất lợi nhuận khác. Do đó, công ty sẽ không thể sử dụng WACC hiện tại để đánh giá khoản đầu tư mới.

Ví dụ. 1 công ty có cấu trúc vốn như sau:

Thuế suất TNDN là 20%. Yêu cầu: tính WACC theo Market Value và Book value.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: Kd = 10% * (1 – 20%) = 8%

Công thức tính WACC tương ứng với cơ cấu vốn của công ty:

WACC = Ke * Ve/(Ve + Vp + Vd) + Kp * Vp/(Ve + Vp + Vd) + Kd *Vd/(Ve + Vp + Vd)

(Lưu ý: ở đây mình đã tính riêng Kd sau thuế rồi nên trong công thức tính không cần cho (1-T) vào nữa)

TH1. Theo Market value

WACC = 20% * $10m/$14m + 14% * $2m/$14m + 8%*$2m/$14m = 17.43%

TH2. Theo Book value

WACC = 20% * $2.5m/$5.5m + 14% * $1m/$5.5m + 8%*$2m/$5.5m = 14.55%

2. Lựa chọn chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án? (1) Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

Như đề cập bên trên, WACC chỉ phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư khi dự án không làm thay đổi rủi ro hoạt động & rủi ro tài chính hiện tại của công ty.

Tuy nhiên 2 điều kiện này không phải lúc nào cũng có thể thoả mãn. Trong thực tế:

Các dự án đầu tư có quy mô lớn hoặc có ngành nghề kinh doanh khác với công ty hiện tại. Nên sẽ làm thay đổi rủi ro kinh doanh của công ty.

(3) Chi phí sử dụng vốn bằng cách sử dụng “geared betas” theo mô hình CAPM và thuyết MMĐiều kiện áp dụng?

Khi dự án có rủi ro tài chính & rủi ro kinh doanh khác với công ty hiện tại

Thuyết MM (Modigliani & Miller): khi hệ số nợ “gearing” tăng, chi phí sử dụng VCSH sẽ tăng để bù đắp cho rủi ro tài chính mà cổ đông nắm giữ cổ phiếu phải gánh chịu.

Kết hợp mô hình CAPM và thuyết MM:

Chúng ta sẽ tính được chi phí sử dụng VCSH (Ke) riêng cho dự án bằng cách sử dụng hệ số bê-ta của 1 doanh nghiệp cùng ngành & hệ số nợ hiện tại của công ty.

Ví dụ.

1 công ty có các thông tin hiện tại như sau:

Hệ số Gearing (debt/equity) là 2/4

Các khoản vay được giả định là không có rủi ro. Lãi suất trước thuế là 10% pa

Hệ số bê-ta của nguồn VCSH của công ty là 1.2

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường là 15%

Công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án thuộc lĩnh vực hoàn toàn mới có các thông tin sau:

Hệ số bê-ta trung bình: 1.5

Hệ số gearing (debt/equity) trung bình: 1/3

Thuế suất: 20%

Công ty nên sử dụng chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án này?

Đáp án.

Dự án đang xem xét có:

Công ty không thể sử dụng WACC hay chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM để đánh giá dự án. Công ty phải sử dụng chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM và thuyết MM.

Bước 1. Sử dụng hệ số bê-ta của ngành/dự án mới để tính ra hệ số bê-ta cho 1 công ty chỉ sử dụng VCSH – không có nợ vay. Hệ số này được gọi là un-geared beta hay asset beta (βa).

Công thức: βa = βe * Ve/[Ve + Vd*(1-T)]

βa = 1.5 * 3/[3 + 1 * (1-20%)] = 1.18

Bước 2. Sử dụng βa (un-geared beta) để tính ra hệ số bê-ta mới cho công ty hiện tại

Công thức: βe = βa * [Ve + Vd*(1-T)]/ Ve

βe = 1.18 * [4 + 2 * (1-20%)]/4 = 1.65

Bước 3. Tính ra chi phí sử dụng VCSH Ke cho dự án đang đánh giá bằng cách sử dụng mô hình CAPM

Ke = Rf + β * (Erm – Rf) = 10% + 1.65 * (15% – 10%) = 18.25%

Bước 4. Tính ra chi phí sử dụng vốn riêng cho dự án bằng công thức WACC

WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

WACC = 18.25% * 4/6 + 10%*(1-20%)*2/6 = 14.83%

Hạn chế của việc sử dụng mô hình này?

Khó khăn để tìm ra các công ty với các đặc điểm hoạt động phù hợp với dự án đang được đánh giá

Ước tính giá trị beta từ thông tin về giá cổ phiếu không hoàn toàn chính xác. Thông tin này cũng là thông tin trong quá khứ. Và việc sử dụng thông tin của 1 công ty khác để ước tính thông tin sử dụng cho dự án có thể dẫn đến sai lệch.

Có thể có sự khác biệt trong giá trị bê-ta giữa các công ty do sự khác nhau về cơ cấu vốn, quy mô,rủi ro của khoản vay

Giả định các khoản vay hoàn tòan không có rủi ro là không thực tế

Nếu như công ty đang có các cơ hội tăng trưởng được nhà đầu tư ghi nhận. Thì các cơ hội này sẽ ảnh hưởng lên Ke. Do đó, việc sử dụng hệ số bêta của các công ty khác để ước tính hệ số bê-ta cho công ty sẽ không phản ánh được các cơ hội đầu tư này.

3. Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu (“The optimal capital structure”)

Các công ty sẽ luôn tìm cách để tối thiểu chi phí sử dụng vốn. Mà chi phí sử dụng vốn sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi.

Vậy, 1 công ty sẽ có thể thay đổi cơ cấu vốn như nào để tối thiểu chi phí sử dụng vốn?

Có rất nhiều quan điểm trả lời câu hỏi này.

(1) Quan điểm truyền thống:

Kd sẽ duy trì không đổi cho đến khi gearing tăng vượt qua 1 mức độ nhất định

Ke tăng khi gearing tăng & rủi ro tài chính tăng lên. Có mối quan hệ phi tuyến tính giữa Ke & gearing

WACC sẽ không giữ nguyên mà hơi giảm nhẹ khi gearing mới tăng lên. Và sẽ tăng lên khi gearing vượt qua mức tối ưu (“the optimum level”)

Có 1 cơ cấu vốn kết hợp giữa vốn vay & VCSH mà tại đó WACC được tối thiểu.

(2) Quan điểm của MM (Giả định thuế không có ảnh hưởng): cho rằng WACC của công ty không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong cơ cấu vốn.

MM giả định rằng tồn tại 1 thị trường vốn hoàn hảo. Nghĩa là:

Các nhà đầu tư có cùng nguồn thông tin & luôn đưa ra các quyết định hợp lý, có cùng kỳ vọng về rủi ro & lợi nhuận

Không có thuế, không phát sinh chi phí giao dịch

Các khoản vay là hoàn toàn không có rủi ro

Sau này, MM đã chấp nhận rằng thuế có ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn & WACC. Nhưng không như quan điểm truyền thống, MM cho rằng công ty nên xây dựng cơ cấu vốn hoàn toàn bằng nợ vay. Điều này là hoàn toàn không thực tế.

(3) Quan điểm Pecking order theory: cho rằng công ty sẽ không cần cố gắng tìm cách để tối thiểu WACC. Thay vào đó, công ty sẽ huy động vốn theo 1 thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

Retained Earnings

Straight debts

Convertible debts

Preference shares

Ordinary shares

Quan điểm này có hạn chế là không xem xét đến ảnh hưởng của thuế, chi phí giao dịch hoặc các cơ hội đầu tư. Và thuyết này thực chất là lời giải thích cho những việc doanh nghiệp sẽ làm thay vì những gì nên làm.

Phần 2. Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

Dạng 2. Đánh giá ảnh hưởng của việc huy động vốn lên tình hình tài chính và rủi ro của công ty

Dạng 3. Đánh gía ảnh hưởng của việc phát hành Rights issue để thanh toán (redeem) Bond/Loan notes

Phần 3. Các lỗi sai thường gặp

Theo báo cáo của Examiner thì trong phần này, thí sinh thường gặp một số lỗi sai chung như:

(1) Tính sai chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng VCSH hoặc WACC. Nguyên nhân là do áp dụng máy móc công thức mà không hiểu bản chất nên lắp sai thông tin cần thiết.

(2) Không trình bày được công ty nên lựa chọn huy động vốn từ nguồn nào

(3) Không giải thích được các thuyết về cấu trúc/cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của công ty như thế nào

(4) Nhiều ứng viên không biết khi nào nên sử dụng WACC, khi nào nên sử dụng CAPM trong đánh giá dự án đầu tư

Bài Tập Chi Phí Vốn

CHI PHÍ VỐỐN Bài tập 9.1 Công ty CP Đông Dương có cơ cấu vốn tối ưu như sau: Vốn nợ

25%

Vốn CPƯĐ

15%

Vốn CPT

60%

Công ty ước tính thu nhập ròng trong năm nay là $34285.72. Dự định thanh toán cổ tức là 30% thu nhập ròng, thuế thu nhập áp dụng với công ty là 28%. Các nhà đầu tư ước tính thu nhập trong tương lai sẽ tăng 9%. Công ty đã thanh toán cổ tức hiện tại cho cổ đông là 3.60$/CP. Giá CP hiện tại của công ty là 60$/CP Công ty có thể huy động vốn qua 3 kênh sau: 1. Vốn cổ phần thường: Chi phí phát hành cổ phiếu mới là 10% nếu giá trị phát hành CPT mới là 12000$ và là 20% nếu giá trị phát hành CPT mới lớn hơn 12000$ 2. Vốn cổ phần ưu đãi: CPƯĐ có có tức là 11$/CP được bán với giá 100$/CP. Chi phí phát hành là 5$/CP nếu giá trị phát hành là 7500$ và là 10$/CP nếu giá trị phát hành lớn hơn 7500$. 3. Vốn vay: Chi phí vốn theo nhu cầu vay như sau NCV

KD

Giải a. Tìm điểm gãy của đồ thị MCC, WACC Các mức KD sau thuế KD*(1-%T)

Các mức KE tương ứng với nhu cầu KE =

KD1 = 12%*(1-%T) = 0.0864 KD2 = 14%*(1-%T) = 0.1008 KD3 = 16%*(1-%T) = 0,1152

KE1 = [3.6*(1+0.09)]/[60*(1-0,1)]+0.09 = 0,162666667

KE2 = [3.6*(1+0.09)]/[60*(1-0,2)]+0.09 = 0,17175 Các mức Kp tương ứng với nhu cầu KP = Dp/(Pp – F) KP1 = 11/(100-5) = 0,115789474 KP2 = 11/(100-10) = 0,122222222

LNGL = 34285.72*(1-0.3) = 24000.004 Tổng vốn tại điểm gãy LNGL = 24000.004/0.6 = 40000.00667 Nợ CPUĐ CPT

10000,00167 6000,001 24000,004

KHI PHÁT HÀNH CPT Công ty phát hành CPT mới khi sử dụng hết nguồn LNGL Điểm gãy: (24000.004 + 12000)/0.6 = 3600 KD3 KP2 KE1

Nợ tăng CPUĐ tăng CPT tăng

WACC = KD3*0.25 + KP2*0.15 + KE1*0.6 = 0,144733333

KHI PHÁT HÀNH CỔ PHẦN ƯU ĐÃI Điểm gãy: 7500/0.15 = 50000 KD3 KP1 KE1

Nợ tăng CPUĐ tăng CPT tăng

12500 7500 30000 LNGL(24000)

WACC = KD3*0.25 + KP1*0.15 + KE1*0.6 = 0,143768421 KHI PHÁT HÀNH NỢ Điểm gãy nợ 1 Điểm gãy: 5000/0.25 = 20000 KD1 KP1 KS

Nợ tăng CPUĐ tăng CPT tăng

WACC = KD1*0.25 + KP1*0.15 + KS*0.6 = 0,132208421

Nợ tăng CPUĐ tăng CPT tăng

WACC = KD2*0.25 + KP1*0.15 + KS*0.6 = 0,135808421

WACC = KD3*0.25 + KP2*0.15 + KE2*0.6 = 0,150183333

0,162666667 0,17175 0,1554

TỔNG VỐỐN

100000,0067

WACC

0,144733333 4

24000,004 40000,00667 10000,00167 6000,001 24000,004

WACC KHI PHÁT HÀNH NỢ

1

5

18.0%

16%

16.0%

15%

14.0%

14%

13%

14%

15%

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

80000

90000

Bài tập 9.2 Công ty G.M sản xuất máy tuabin có tình hình kinh tế như sau: EBIT = 4 triệu USD, %T = 0.35 Nợ chưa thanh toán 2 triệu USD. Lãi vay phải trả KD = 10% Chi phí vốn CPT Ks = 15%, số cổ phiếu đang lưu hành là 600,000 cổ phiếu, thư giá cổ phiếu là 10 USD/CP. Thị trường sản phẩm G.M. ổn định. Hệ số tăng trưởng thu nhập g = 0%. Tất cả LNGL đều chia dưới dạng cổ tức. Nợ dưới hình thức trái phiếu dài hạn. a. Tính EPS và P0 EBT = 4 – 2*0.1 = 3.8 tr USD EAT = 3.8 -0.35*3.8 = 2.47 tr USD EPS = EAT/Số CP = 4,116666667 P0 = (EPS*(1+g))/(Ks – g) = 27.44444444 b. Tính WACC VCPT = PB* số CP = 10*600,000 = 6,000,000 Nợ là 2,000,000 Tổng vốn = nợ + VCPT = 8,000,000 WD = 2/8 = 0.25 Ws = 6/8 = 0.75 WACC = 0.1*(1-0.35)*0.25 + 0.15*0.75 = 12.875 c. Công ty có thể tăng vốn vay lên 8 triệu USD nâng tổng số nợ lên 10 triệu USD. Công ty sử dụng vốn vay mới để mua lại CP theo giá thị trường. Vốn vay mới có lãi suất 12%. Chi phí vốn CPT trong trường hợp vốn vay lên 10 triệu USD se là 17%. EBIT không đổi. Cơ cấu vốn G.M. có thay đổi không. Tính ÉP và giá cổ phiếu. EBT = 4 – (2*0.1 + 8*0.12) = 2.84 triệu USD EAT = 2.84 – 0.35*2.84 = 1.86 Số CP còn lại: 600,000 – 8,000,000/27.44444444 = 308502.0243 VCPT = 10*308502.0243 = 3085020.243 Tổng vốn = 2,000,000 + 8,000,000 + 3085020.243 = 13085020.24 WD = 10,000,000/13085020.24 = 0.764232673 Ws = 3085020.243/13085020.24 = 0.235767327 WACC = 0.12*(1-0.35)* 0.764232673 + 0.17*0.235767327 = 0.099690594 EPS = 1,860,000/ 308502.0243 = 5.983753281 Po = (EPS*(1+g))/(Ks – g) = 5.983753281/0.17 = 35.19854871

Bài tập 9.4 Chi phí vốn cổ phần thường công ty ML là 16%. Chi phí vốn vay trước thuế là 13%. Tỷ suất thuế thu nhập áp dụng là 28%.

BẢNG CÂN ĐỐỐI KẾỐ TOÁN CỦA CỐNG TY ML (TRIỆU ĐỐỒNG) TÀI SẢN CÓ Tiềền mặt Khoản phải thu Tồền kho Tài sản cồố định Tổng tài sản có

NỢ & VỐỐN CỔ PHÂỒN THƯỜNG

Nợ dài hạn VCPT Tổng nợ và vốốn cổ phầần thường

Cổ phiếu bán tại mức thư giá. Tính chi phí vốn bình quân sau thuế WD = 1152/2880 = 0.4 Ws = 1728/2880 = 0.6 WACC = 0.4*0.13(1-0.28) + 0.6*0.17 = 0.13344

Bài tập 9.5 Tổng tài sản của công ty cổ phần Toàn Thịnh Phát tính đến ngày 01/01/200X là 5600 triệu đồng. Trong năm 200X công ty dự tính tăng thêm vốn hoạt động là 1400 triệu đồng. Cơ cấu vốn mục tiêu của công ty được cho như sau (giả sử rằng không có nợ ngắn hạn). Nợ dài hạn

2800 triệu đồng

Vốn cổ phần thường

2800 triệu đồng

Tổng nợ + VCP

5600 triệu đồng

Tính chi phí vốn cổ phần thường KS VÀ KE?

KS

K e

3. Tính điểm gãy của đồ thị MCC khi sử dụng nguồn nội bộ (lợi nhuận giữ lại)? Điểm gãy sử dụng nguồn LNGL: BP 1 = 280/0.5 = 560 4. Tính WACC 1 và WACC 2 theo điểm gãy của đồ thị MCC. Điểm gãy khi NCV = 1400 triệu BP 2 = 1400/0.5 = 700 triệu WACC 1 = 0.1*(1-0.28)*0.5 + 0.12*0.5 = 0.09592233 WACC 2 = 0.1*(1-0.28)*0.5 + 0.124271845*0.5 = 0,098135922 Bài tập 9.6 Công ty FEC chỉ sử dụng vốn vay và vốn cổ phần thường. Nó có thể vay không giới hạn với lãi suất 10%. Cơ cấu vốn mục tiêu của nó là 40/60. Cổ tức cổ phần thường được thanh toán D 0 = 2$/CP/năm, mức tăng trưởng kỳ vọng là 4%. Giá cổ phiếu thường là 25$/CP, giá thuần của cổ phiếu mới là 20$/CP (đã trừ chi phí phát hành cổ phiếu mới). Tỷ suất thuế thu nhập áp dụng cho công ty FEC là 22%. Lợi nhuận giữ lại dự tính năm nay là 180 triệu đồng. Công ty có 2 dự án đầu tư: dự án A có nhu cầu vón là 250 triệu đồng với IRR = 13% và dự án B có nhu cầu vốn là 125 triệu đồng với IRR = 11%. Tất cả dự án của công ty FEC đều có rủi ro như nhau. 1. Tính điểm gãy sử dụng LNGL của FEC? Tính KS, KE và WACC theo điểm gãy? Điểm gãy sử dụng nguồn LNGL: BP 1 = 180/0.6 = 300

KS

K e

WACC 1 = 0.1*(1-0.22)*0.4 + 0.1232*0.6 = 0.10512 WACC 2 = 0.1*(1-0.22)*0.4 + 0.144*0.6 = 0.1176 2. Vẽ đồ thị IOS và MCC trên cùng 1 trục tọa độ? Chọn dự án tối ưu?

Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp (Hay, Chi Tiết).

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hay, chi tiết) A. Lý thuyết, Nội dung bài học

I – KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH

1. Đặc điểm kinh doanh hộ gia đình

Kinh doanh hộ gia đình bao gồm: Sản xuất, thương mại và tổ chức các hoạt động dịch vụ

Kinh doanh hộ gia đình có những đặc điểm cơ bản sau

– Là một loại inh doanh nhỏ, thuộc sở hữu tư nhân. Cá nhân (chủ gia đình) là chủ và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh.

– Quy mô kinh doanh nhỏ

– Công nghệ kinh doanh đơn giản

– Lao động thường là người thân trong gia đình

2. Tổ chức hoạt động kinh doanh gia đình

a) Tổ chức vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động

Nguồn vốn Chủ yếu là vốn tự có của gia đình

Nguồn vốn khác là vay mượn

b) Tổ chức sử dụng lao động

Lao động chủ yếu là người thân trong gia đình

Lao động được sử dụng linh hoạt, một người có thể tham gia vào nhiều công đoạn khác nhau của hoạt động kinh doanh

3. Xây dựng kế hoạch kinh doanh hộ gia đình

a) Kế hoạch bán sản phẩm do gia đình sản xuất

Ví dụ 1: Gia đình em một năm sản xuất được 2 tấn thóc, số thóc để ăn và để giống là 1 tấn, số thóc còn lại để bán

Vậy số thóc bán ra thị trường = 2 tấn – 1 tấn = 1 tấn

Ví dụ 2: Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 500kg lợn, 100kg gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 20 đến 25 ngàn đồng/1kg lợn và 30 đến 35 ngàn đồng/1kg gia cầm.

b) Kế hoạch mua gom sản phẩm để bán

Mua gom sản phẩm để bán là hoạt động thương mại, lượng sản phẩm mua sẽ phụ thuộc vào khả năng và nhu cầu bán ra.

Ví dụ: Mặt hàng A mỗi ngày bán được 20 cái, bình quân một tháng bán được 600 cái. Như vậy, kế hoạch mua gom mặt hàng A phải đủ để mỗi tháng có 600 cái bán ra.

II – DOANH NGHIỆP NHỎ (DNN)

1. Đặc điểm loại hình doanh nghiệp nhỏ

Doanh thu không lớn

Số lượng lao động không nhiều

Vốn kinh doanh ít

2. Những thuận lợi và khó khăn của DNN

a) Thuận lợi:

Tổ chức hoạt động kinh doanh linh hoạt, dễ thay đổi phù hợp nhu cầu thị trường

Doanh nghiệp nhỏ dễ quản lý và hiệu quả

Dễ đổi mới công nghệ

b) Khó khăn

Vốn ít nên khó đầu tư đồng bộ

Thường thiếu thông tin thị trường

Trình độ lao động thấp

Trình độ quản lí thiếu chuyên nghiệp

3. Các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ

a) Họat động sản xuất hàng hóa

Sản xuất các mặt hàng lương thực, thực phẩm: Thóc, ngô, rau, quả,…

Sản xuất các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng: bút bi; giấy; vở học sinh; đồ sứ gia dụng; quần áo, giày dép; mây tre đan,…

b) Các hoạt động mua bán hàng hoá

Đại lí bán hàng: vật tư phục vụ sản xuất, xăng dầu,…

Bán lẻ tiêu dùng hàng hoá: hoa quả, bánh kẹo,…

c) Các họat động dịch vụ

Dịch vụ internet phục vụ khai thác thông tin, vui chơi giải trí

Dịch vụ bán, cho thuê, sách truyện

Dịch vụ sữa chữa xe máy điện tử

Các dịch vụ khác: ăn uống, cắt tóc, giải khát.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-10.jsp

Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp

Công nghệ 10 Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Câu hỏi & Bài tập

Câu 1 trang 157 Công nghệ 10: Kinh doanh hộ gia đình có những đặc điểm gì?

Trả lời:

Kinh doanh hộ gia đình có những đặc điểm sau:

– Cũng bao gồm những hoạt động: sản xuất, thương mại, cung cấp dịch vụ.

– Quy mô nhỏ.

– Thuộc sở hữu tư nhân, cá nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh.

– Số lượng lao động ít, thường là thân nhân gia đình.

– Công nghệ kinh doanh đơn giản, thường chỉ là đảm nhiệm việc trung gian mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Câu 2 trang 157 Công nghệ 10: Nêu những điều cơ bản trong hoạt động kinh doanh hộ gia đình.

Trả lời:

Những điều cơ bản trong hoạt động kinh doanh hộ gia đình:

– Có 2 loại vốn là vốn cố định và vốn lưu động, nguồn vốn chủ yếu là bản thân gia đình hoặc có thể vay ngân hàng, vay khác,…

– Sử dụng lao động có độ chuyên hóa không cao, một lao động có thể làm nhiều việc, đa số sử dụng lao động gia đình.

– Có thể có hiện tượng hao hụt hàng hóa do nhu cầu sử dụng của gia đình.

Câu 3 trang 157 Công nghệ 10: Nêu những đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ.

Trả lời:

Doanh nghiệp nhỏ có những đặc điểm sau:

– Vốn kinh doanh ít.

– Doanh thu nhỏ.

– Lượng lao động ít, chuyên môn hóa không cao.

– Tổ chức doanh nghiệp đơn giản.

Câu 4 trang 157 Công nghệ 10: Doanh nghiệp nhỏ có những thuận lợi và khó khăn gì?

Trả lời:

– Thuận lợi:

+ Dễ dàng thay đổi hoạt động kinh doanh để phù hợp với thị trường.

+ Dễ quản lí do số lượng lao động ít, tổ chức doanh nghiệp đơn giản.

– Khó khăn:

+ Không đủ kinh tế để đầu tư công nghệ chất lượng cao và đồng bộ.

+ Thiếu thông tin về thị trường.

+ Nhân lực chất lượng thấp, thiếu chuyên nghiệp, chuyên môn hóa không cao.

Câu 5 trang 157 Công nghệ 10: Em hãy kể tên những lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ.

Trả lời:

Những lĩnh vực kinh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ:

– Chăn nuôi, trồng trọt quy mô nhỏ.

– Sản xuất các mặt hàng công nghiệp không yêu cầu chuyên môn hóa cao như các sản phẩm thủ công, quần áo, son, kem trộn,…

– Mua bán lẻ hàng tiêu dùng.

– Đại lí cung cấp xăng, dầu, vật liệu xây dựng,…

– Cung cấp các dịch vụ: Internet, thuê sách truyện, sửa chữa đồ gia dụng,…

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!