Xu Hướng 3/2024 # Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án) # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án) được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 7 – HỌC KÌ 1

-PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT- TẬP LÀM VĂN

A PHẦN VĂN: Mức độ nhận biết.

Câu 1/bài 1:Xác định nhân vật chính trong văn bản “Cổng trường mở ra”

A Người mẹ B Người con

C Bà ngoại D Phụ huynh học sinh

Câu 2/bài 1:Văn bản “Mẹ tôi”được viết theo phương thức biểu đạt nào?

ATự sự B Biểu cảm

C Nghị luận D Miêu tả

Câu 3/ bài 2: Xác định tác giả văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

A Lí Lan BThạch lam

C Khánh hoài D xuân Quỳnh”

Câu 3/2:Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,tác giả muốn gửi thông điệp gì đến tất cả mọi người?

A Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm ,không quan tâm đến con cái.

B Ca ngợi tình cảm trong sáng của hai anh em Thành và Thuỷ vô cùng yêu thương nhau.

CThể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh gia đình chia li.

D Khẳng định tình cảm gia đình là vô cùng quý,các bậc cha mẹ phải trân trọng và giữ gìn hạnh phúc.

Câu 4/3:Bốn bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình”em được học được làm theo thể thơ nào?

A-Lục bát B -Thất ngôn tứ tuyệt

C-Ngũ ngôn tứ tuyệt D -Thất ngôn bát cú

Câu 5/3:Đọc câu ca dao sau đây:

“Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần”

Hãy xác định nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên.

A Điệp ngữ B Ẩn dụ

C-Hoán dụ D-So sánh

Câu 6/ 4:Đọc câu ca dao sau đây:

” Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

Trái bần trôi trong câu ca dao trên tượng trưng cho thân phận của ai?

A -Nhân dân lao động ngày xưa B-Người nông dân ngày xưa.

C -Những người nghèo khó D -Người phụ nữ ngày xưa

Câu 7/5: Bài thơ “Phò giá về kinh ” ra đời trong hoàn cảnh nào ?

A Sau khi Trần Quang Khải thắng giặc Nguyên Mông trên bến Chương Dương, Hàm Tử .

B Lí Thường Kiệt chiến thắng giặcTống trên bến sông Như Nguyệt .

C Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng .

D Quang Trung đại phá quân Thanh .

Câu 8/5: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được gọi là gì ?

A Là khúc ca khải hoàn .

B Là hồi kèn xung trận .

C Là án thiên cổ hùng văn .

D Là bản tuyên ngôn độc lập .

Câu 9/6: Xác định tác giả văn bản ” Bài ca Côn Sơn”.

A Lí Thường Kiệt . B Trần Nhân Tông .

C Nguyễn Trãi . D Trần Quang Khải .

Câu 10/7:Đọc hai câu thơ sau đây:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nỗi ba chìm với nước non”

Em hãy cho biết hai câu thơ trên được trích trong bài thơ nào?

A Bài ca Côn Sơn B Phò giá về kinh

C Bánh trôi nước D-Sông núi nước Nam

Câu 11 /7:Bài thơ ‘Bánh trôi nước”được làm theo thể thơ nào?

A-Lục bát B -Thất ngôn tứ tuyệt

C-Ngũ ngôn tứ tuyệt D -Thất ngôn bát cú

Câu 12/ bài 1: Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết bố của En-ri-côlà người như thế nào?

A Rất yêu thương và nuông chiều con

B Luôn thay mẹ của En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề.

C Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm của con.

D Yêu thương ,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.

Câu 13/bài1: Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết mẹ của En-ri-côlà người như thế nào?

A Mẹ rất yêu thương và nuông chiều con .

B Mẹ rất nghiêm khắc với con.

C Mẹ yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

D Mẹ không tha thứ lỗi lầm của con.

Câu 14/bài2 :Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

A Văn biểu cảm BVăn nghị luận

C Văn tự sự D Văn miêu tả

Câu 15/2 :Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản “Cổng trường mở ra”

A Văn biểu cảm BVăn bản nhật dụng

C Văn tự sự D Văn miêu tả

Câu 16/2:Nhân vật chính trong văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê”là ai?

A Hai anh em B Người mẹ

C Cô giáo DNhững con búp bê

CÂU 17/2:Văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê “được kể theo ngôi kể nào?

A Người em BNgười anh

C Người mẹ D Người kể vắng mặt.

Câu 18/3:Đọc câu ca dao sau đây:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Tâm trạng của người con gái trong câu ca dao trên là tâm trạng gì?

A Thương người mẹ đã mất. B Nhớ về thời con gái đã qua.

C Nỗi buồn nhớ quê ,nhớ mẹ. DĐau khổ cho thân phận mình.

Câu 19/3:Đọc câu ca dao sau đây:

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.

Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên?

A So sánh B Nhân hoá

C Điệp ngữ D Ẩn dụ

CÂU 20 /4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Cậu cai nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

Những câu ca dao trên nằm trong bài ca dao nào?

A Những câu hát về tình cảm gia đình.

B Những câu hát về tình yêu quê hương ,đất nước con người.

C Những câu hát than thân.

D Những câu hát châm biếm.

Câu 21/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện điều gì về thân phận của người nông dân?

A Nhỏ bé ,bị hắt hủi ,sống cơ cực,lầm than.

B Gặp nhiều oan trái không bày giải được.

C Cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

D Bị dồn nén đến bước đường cùng.

Câu 22/5:Xác định tác giả bài thơ “Phò giá về kinh”

A Trần Nhân Tông C Trần Quang Khải

B Nguyễn Trãi D Lí Thường Kiệt

Câu 23/5:Bài thơ “Sông núi nước Nam” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Trần Quang Khải chiến thắng giặc Nguyên Mông ở bến Chương Dương.

B Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

C Lí Thường Kiệt chống giặc Tống trên bến sông Như Nguyệt.

D Quang Trung đại phá quân Thanh.

Câu 24/5 : Bài thơ “Phò giá về kinh” được làm theo thể thơ nào ?

A Thất ngôn bát cú

B Thất ngôn tứ tuyệt

C Ngũ ngôn tứ tuyệt

D Thơ lục bát

Câu 25/5:Xác định ý nghĩa biểu hiện của bài “Sông núi nước Nam”

A Bài thơ là áng thiên cổ hùng văn

B Bài thơ là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng

C Bài thơ là hồi kèn xung trận

D Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

Câu 26/6: Bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”được sáng tác theo thể thơ nào?

A Ngũ ngôn tứ tuyệt BThất ngôn tứ tuyệt

C Thất ngôn bát cú D Song thất lục bát.

Câu 27/6 : Cảnh tượng được miêu tả trong bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” là cảnh tượng như thế nào ?

A Huyền ảo và thanh bình

B Rực rỡ và diễm lệ

C Hùng vĩ và tươi tắn

D Âm u, buồn bã

Câu 28/7: Xác định dịch giả bài thơ “Sau phút chia li”

A Đặng Trần Côn B Đoàn thị điểm

C Nguyễn Khuyến D Hồ Xuân Hương

Câu 29/7 : Ai là tác giả đoạn thơ “Sau phút chia li” ?

A Hồ Xuân Hương B Nguyễn Khuyến

C Đoàn Thị Điểm D Đặng Trần Côn

Câu 30/8:Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

A Xế trưa B Xế chiều

C Ban mai D Đêm khuya

Câu 31/9:Trong bài “Xa ngắm thác núi Lư”,điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh núi Lư là gì?

A Dưới chân núi Hương Lô BTrên con thuyền xuôi dòng sông

C Trên đỉnh núi Hương Lô D Đứng nhìn từ xa .

Câu 32/10: Trong bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”,tác giả viết trong hoàn cảnh nào?

A Mới rời quê ra đi B Xa nhà ,xa quê đã lâu.

C Xa quê rất lâu nay mới trở về C Sống ngay ở quê nhà.

Câu 33/11:Dòng nào thể hiện đầy đủ nhất nỗi khổ của nhà thơ Đổ Phủ trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.

A Xa quê một mình cô đơn ,u buồn.

B Sống cảnh loạn li,nhà nghèo,tuổi già ,con dại.

C Nhà nghèo,bệnh tật ,không có thuốc chữa.

D Nhà tranh dột nát,con thơ đói khát.

Mức độ thông hiểu phần văn

Câu 1/bài 1:Tác giả Et-môn-đô-đơA-mi-xi là nhà văn nước nào?

A – Anh B – Pháp

C- Đức D-Ý

Câu 2/bài1 : Trong văn bản ” Mẹ tôi” đã học ,em hãy cho biết tại sao bố của En Ri Cô lại viết thư khi con mình có lỗi .

A Vì con ở xa nên bố phải viết thư gởi đến con.

B Vì giận con quá không muốn nhìn mặt con nên bố phải viết thư gởi đến con.

C Vì viết thư bố sẽ nói được đầy đủ ,sâu sắc hơn ,con sẽ cảm nhận và hiểu sâu sắc

D Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc phạm đến con nên bố phải viết thư.

Câu3/bài2:Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,tác giả muốn gửi thông điệp gì đến tất cả mọi người?

A Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm ,không quan tâm đến con cái.

B Ca ngợi tình cảm trong sáng của hai anh em Thành và Thuỷ vô cùng yêu thương nhau.

CThể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh gia đình chia li.

D Khẳng định tình cảm gia đình là vô cùng quý,các bậc cha mẹ phải trân trọng và giữ gìn hạnh phúc.

Câu 4 /3: Đọc bài ca dao sau đây:

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

Bài ca dao trên là lời của ai nói với ai?.

A Lời của cha mẹ nói với con cái.

B Lời của ông bà nói với con cháu.

C Lời của mẹ nói với con gái.

D Lời của anh em khuyên nhủ lẫn nhau.

Câu 5/3: Đọc bài ca dao sau đây:

– Ở đâu năm cửa nàng ơi

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh?

Đền nào thiên nhất xứ Thanh

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

-Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi

Sông Lục đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.

Nước sông Thương bên đục bên trong

Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh

Đền Sòng thiên nhất xứ Thanh

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.

Đặc điểm hình thức nổi bật của bài ca dao trên là gì?

A Độc thoại B Kể chuyện

C Đối đáp D Miêu tả

Câu 6 /4: Đọc bài ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện thân phận người nông dân ngày xưa như thế nào?

A Người nông dân nhỏ bé bị hắt hủi,thân phận thấp cổ bé miệng.

B Người nông dân gặp nhiều oan trái trong cuộc sống.

C Người nông dân bị dồn đẩy đến bước đường cùng.

D Người nông dân cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

Câu 7/ 4: Đọc câu ca dao sau đây:

Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Hình ảnh con tằm trong câu ca dao trên nói đến cuộc đời ,thân phận của những ai trong xã hội ngày xưa?

A Những cuộc đời nô lệ ,suốt đời bị bóc lột sức lao động.

B Những thân phận nhỏ nhoi vất vả ,khổ cực suốt đời mà vẫn nghèo khổ.

C Những cuộc đời lận đận ,phiêu bạt tha phương để kiếm sống.

D Thân phận thấp cổ bé miệng với nổi khổ ,nổi đau oan trái suốt đời.

Câu 8/5:Câu thơ nào trong bài “Sông núi nước Nam”là lời hỏi tội quân xâm lược?

A Câu1 B Câu 2 C Câu 3 D Câu 4

Câu 9/5:Xác định ý nghĩa biểu hiện của bài “Sông núi nước Nam”

A Bài thơ là áng thiên cổ hùng văn

B Bài thơ là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng

C Bài thơ là hồi kèn xung trận

D Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

Câu 10/6:Trần Quang Khải đã có công đánh thắng kẻ thù nào sang xâm lược nước ta ?

A Giặc Tống C Giặc Minh

B Giặc Nguyên Mông D Giặc Pháp và MĨ

Câu 11/7:Dịch giả của đoạn thơ “Sau phút chia li”là ai?

A Hồ Xuân Hương B Đoàn Thị Điểm

C Huyện Thanh Quan D Nguyễn Gia Thiều

Câu 12 /7: Câu thơ nào trong bài “Bánh trôi nước” miêu tả vẻ đẹp về hình thể của người phụ nữ?

A Câu 1 B câu 2

C Câu 3 D Câu 4

Câu 13/ 1:Văn bản “Cổng trường mở ra”viết về nội dung gì?

A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường thật nhộn nhịp,phụ huynh phấn khởi đưa con vào trường học.

B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ thành người hữu ích cho xã hội.

C Kể về tâm trạng của chú bé trong ngày khai trường vừa náo nức ,vừa lo sợ trước cảnh trường mới,lạ.

D Tái hiện những tâm tư ,tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con.

Câu 14/ 1:Trongvăn bản “Cổng trường mở ra”,em hãy cho biết tâm trạng của người con trong đêm trước ngày khai trường như thế nào?

A Phập phồng,lo lắng B Thao thức,đợi chờ

C Vô tư ,thanh thản D Căng thẳng,hồi hộp

Câu 15/2:Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,em hãy cho biết tại sao có cuộc chia tay giữa hai anh em?

A Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

B Vì anh em chúng không thương yêu nhau

C Vì cha mẹ chúng chia tay nhau

D Vì người em phải nghỉ học.

Câu 16/3: Đọc bài ca dao sau đây:

Đứng bên ni đồng,ngó bên tê đồng,mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng,ngó bên ni đồng,bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lùa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Em hãy cho biết vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao trên là vẻ đẹp như thế nào?

A Rực rỡ và quyến rũ

B Trong sáng và hồn nhiên

C Trẻ trung và đầy sức sống

D Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

Câu 17/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Cậu cai nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

Em hãy cho biết nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của “chú tôi” trong bài ca dao trên.

A Tham lam và ích kỉ B Độc ác và tàn nhẫn

C Dốt nát và háo danh D Nghiện ngập và lười biếng

Câu 18/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti,

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

Xác định ý nghĩa của điệp ngữ “Thương thay” trong những câu ca dao trên.

A Phản ánh chân thật nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

B Nhấn mạnh nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

C Lên án nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

D Đồng cảm sâu sắc với thân phận người nông dân ngày xưa.

Câu 19/ 5:Bài thơ “Sông núi nước Nam”đã nêu bật nội dung gì?

A Nước Nam là nước có chủ quyền không một kẻ thù nào xâm phạm được

B Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh không kẻ thù nào dám xâm lăng.

C Nước Nam là một nước có nền văn hiến tốt đẹp từ lâu đời.

D Nước Nam có nhiều anh hùng nhất định sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

Câu 20/6 Thể thơ của bài thơ “Bánh trôi nước”giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây:

A Côn Sơn ca B Thiên Trường vãn vọng

C Tụng già hoàn kinh sư D Sau phút chia li

Câu 21/7:Tác giả muốn nói lên điều gì ở bài thơ “Bánh trôi nước ” ?

A Miêu tả cái bánh trôi nước hình dáng tròn ,xinh xắn ,làm bằng bột trắng ,phẩm chất thơm ,ngon.

B Miêu tả quá trình luộc bánh từ lúc mới bỏ vào đến khi bánh chín.

C Qua cái bánh trôi nước ,tác giả muốn nói lên thân phận khổ cực của người phụ nữ ngày xưa .

D Miêu tả vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa cả về hình dáng và tính cách.

Câu 22/7:Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì?

A Bà chúa thơ Nôm B Nữ hoàng thi ca

C Thi tiên thi thánh D Thần thơ thánh chữ

Câu 23/8:Đọc hai câu thơ sau đây:

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Hãy cho biết cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ trên được miêu tả như thế nào?

A Tươi tắn,sinh động B Phong phú ,đầy sức sống.

C Um tùm ,rậm rạp D Hoang vắng ,thê lương

Câu 24/9:Trong bài “Vọng lư hương bộc bố”,em hãy cho biết dòng nào là dòng dịch nghĩa cho câu thơ sau đây: “Phi lưu trực há tam thiên xích”

A Mặt trời chiếu núi Hương Lô,sinh làn khói tía

B Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước

C Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước

D Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.

Câu 25/10:Chủ đề bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”là gì?

A Lên núi nhớ bạn B Trông trăng nhớ quê

C Non nước hữu tình D Trước cảnh sinh tình.

Câu 26/11:Trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”,tác giả Đỗ Phủ có mơ ước gì?

A Mơ ước trời yên,gió lặng,gió thu không thổi nữa.

B Mơ ước được sống ở quê nhà thật bình yên .

C Mơ ước có một ngôi nhà vững chắc cho mình

D Mơ ước ngàn vạn ngôi nhà vững chắc cho mọi người

Mức độ vận dụng phần văn

Câu 1/1 :Trong văn bản “M ẹ tôi” của Et -môn-đô -đơ A -mi-xi Em hãy cho biết bố của En – ri -cô là người như thế nào?

A Rất thương yêu và nuông chiều con

B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm cho con

C Yêu thương,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.

D Luôn thay thế mẹ giải quyết mọi vấn đề trong gia đình.

Câu 2 /2:Thông điệp nào được gởi gắm đến người đọc qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em .

B Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.

C Hãy hành động vì quyền lợi và ước mơ của trẻ em .

D Hãy tạo điều kiện để trẻ em được phát triển tài năng sẵn có.

Câu 3/3:Trong bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” có câu:

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

Hãy cho biết nghĩa của “Cù lao chín chữ ” là gì?

A Nói về công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

B Nói về công lao cha mẹ to lớn như trời cao biển rộng .

C Nói đến tình cảm cha mẹ vô cùng yêu thương con .

D Nói đến lời nhắc nhở con cái phải hiếu thảo ,vâng lời cha mẹ .

Câu 4 /4:Những câu hát than thân đã thể hiện cuộc đời,số phận của người nông dân ngày xưa như thế nào?

A Suốt cuộc đời nhẫn nhục chịu đựng muôn nỗi đắng cay ,khổ cục .

B Suốt đời lao động khổ cực mà cuộc sống vẫn nghèo khó.

C Số phận cuộc đời nghèo khổ phải tha phương ,phiêu bạt để kiếm sống.

D Thân phận làm nô lệ suốt đời bị bóc lột tận xương tuỷ.

Câu 5/5 : Câu nào nêu đúng nội dung chính bài “Phò giá về kinh”.

A Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc .

B Lời động viên ,cổ vũ tinh thần chiến đấu chống kẻ thù .

C Lời ca ngợi tinh thần chiến đấu chống kẻ thù xâm lược .

D Là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng.

Câu 6/6 :Cảnh tượng buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra là cảnh tượng như thế nào?

A Êm ả và thanh bình. B Cô đơn buồn bả

C Hùng vĩ và tươi tắn . D Ảm đảm và đìu hiu

Câu 7/7:Xác định thái độ của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Bánh trôi nước”

A Lên án xã hội phong kiến bất công làm cho người phụ nữ chịu nhiều đau khổ.

B Cảm thông với số phận chìm nỗi ,bị lệ thuộc của người phụ nữ.

C Trân trọng ,ca ngợi vẻ đẹp về hình thể,dáng vóc bên ngoài của người phụ nữ.

D Cảm thông với số phận chìm nỗi và trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất đáng quý của người phụ nữ.

Câu 8/1:Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất tầm quan trọng lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

A Mẹ nghe nói ở Nhật ,ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội,người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường,đường phố được dọn dẹp quang đãng và trang trí tươi vui.

B Tất cả quan chức nhà nướcvào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.

C Các quan chức nhân dịp ngày khai giảng để xem xét ngôi trường,gặp gỡ với ban giám hiệu,thầy cô giáo và phụ huynh học sinh.

D Ngày khai trường quang cảnh nhộn nhịp,không khí tươi vui ,cổng trường rộng mở chào đón học sinh bước vào năm học mới.

Câu 9/2: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gởi với mọi người điều gì?

A Tổ ấm gia đình là quý giá .Mọi người hãy cố gắng giữ gìn ,bảo vệ .

B Bố mẹ là người có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái .

C Kể lại việc hai anh em Thành và Thủy sắp phải chia tay nhau vì cha mẹ li hôn .

D Nêu lên tâm trạng buồn khổ của hai anh em Thành và Thuỷ khi sắp phải chia tay nhau .

Câu 10/4 :Đọc câu ca dao sau đây :

“Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu “

Câu ca dao trên cho em thấy cuộc đời, số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa như thế nào?

A Cuộc đời ,số phậ

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án

Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2

Câu 1. Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

A. Lập luận chặt chẽ, hợp lí

B. Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

C. Sự việc đầy đủ, chi tiết

D. Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn

PA. C

Câu 2. Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

A. Là một văn bản mẫu mực về lập luận, bố cục và cách đưa dẫn chứng của thể văn nghị luận

B. Văn bản có một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

D. Văn bản có những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ, toàn diện

PA. C

Câu 3. Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác lập luận nào là chính?

B. Chứng minh

C. Phân tích

D. Giải thích

PA. B

Câu 4. Câu văn “Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu rút gọn

B. Câu đặc biệt

C. Câu đơn mở rộng thành phần

D. Câu bị động

PA. C

A. Khiêm tốn là tính nhã nhặn.

B. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng.

C. Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

D. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu.

PA. C

Câu 6. Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì?

A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho

B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa

C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ

D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch

PA. D

A. Gia đình thân yêu của em.

B. Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

C. Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

D. Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

PA. A

A. Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

B. Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

C. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

D. Có khi nào lời khuyên đó sai không?

PA. D

Câu 9. Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh) thuộc loại văn bản nào?

A. Tự sự

B. Nghị luận

C. Thuyết minh

D. Biểu cảm

PA. B

Câu 10. “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

A. Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

B. Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

C. Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

D. Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

PA. B

Câu 11. Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

A. Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

B. Giọng văn giàu cảm xúc

C. Văn bản nghị luận mẫu mực

D. Bố cục chặt chẽ, rành mạch

PA. C

Câu 12. “Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran” (Duy Khán) Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

PA. C

A. Giải thích câu tục ngữ

B. Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

C. Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

D. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

PA. C

Câu 14. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” là của tác giả nào?

A. Đặng Thai Mai

B. Hoài Thanh

C. Phạm Văn Đồng

D. Hồ Chí Minh

PA. A

Câu 15. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (Đặng Thai Mai) được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

A. Thuyết minh

B. Tự sự

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

PA. C

Câu 16. Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

A. Không có

B. Một

C. Hai

D. Ba

PA. C

Câu 17. Câu văn:”Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” ở đoạn “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn” là:

A. Câu rút gọn

B. Câu đặc biệt

C. Trạng ngữ được tách thành câu riêng

D. Câu mở rộng thành phần

PA. C

Câu 18. Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng đã sử dụng thao tác nghị luận nào là chính?

A. Phân tích và giải thích

B. Chứng minh

C. Phân tích

D. Giải thích

PA. B

Câu 19. Câu nào không phải là câu bị động?

A. Giáp được thầy giáo khen

B. Thằng bé bị ngã rất đau

C. Nó được mẹ dắt đi chơi

D. Nó bị phê bình

PA. B

Câu 20. Câu văn “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,luyện những tình cảm ta sẵn có” trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh nói về điều gì?

A. Ý nghĩa của văn chương

B. Công dụng của văn chương

C. Nguồn gốc của văn chương

D. Nhiệm vụ của văn chương

PA. B

Câu 21. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A. Lòng yêu mến những con người sống xung quanh ta

B. Lòng yêu mến cảnh vật tươi đẹp xung quanh

C. Lòng tự thương chính bản thân mình

D. Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài

PA. D

A. Truyện cổ tích được trẻ em rất yêu thích

B. Nó được mẹ dắt đi chơi

C. Ông em trồng cây cam này đã từ lâu

D. Ta được văn chương luyện cho những tình cảm ta sẵn có

PA. C

Câu 23. Dòng nào sau đây không phù hợp khi viết đoạn văn chứng minh?

C. Các dẫn chứng phải được chọn lọc và phối hợp chặt chẽ với lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

PA. D

Câu 24. Trạng ngữ “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh” trong câu “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay” có ý nghĩa gì?

A. Xác định nơi chốn

B. Xác định mục đích

C. Xác định nguyên nhân

D. Xác định thời gian

PA. D

Câu 25. Dòng nào sau đây là tục ngữ?

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

B. Nước chảy đá mòn

C. Rau nào sâu ấy

D. Lên thác xuống ghềnh

PA. A

Câu 26. Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

A. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.

B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

PA. C

Câu 27. “Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Thuyết minh

D. Nghị luận

PA. D

Câu 28. Câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” khuyên chúng ta điều gì?

A. Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

B. Hãy biết coi trong của cải của bản thân

C. Đừng nên coi trọng của cải

D. Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

PA. D

Câu 29. Câu tục ngữ nào không cùng nội dung với câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của”?

A. Người làm ra của, của không làm ra người

B. Người sống đống vàng

C. Người ta là hoa của đất

D. Người còn thì của còn

PA. C

Câu 30. Nhận xét nào sau đây không đúng với phép lập luận giải thích?

A. Kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

B. Dùng lí lẽ và dẫn chứng đã được chọn lọc để làm sáng tỏ vấn đề được giải thích

C. Chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo

D. Nêu định nghĩa về sự vật, hiện tượng

PA. A

1000 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Văn 7 Có Đáp Án

Giới thiệu về 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án

Trắc nghiệm: Cổng trường mở ra

Trắc nghiệm: Mẹ tôi

Trắc nghiệm: Từ ghép

….

Trắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm văn

Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2.

1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án, giúp cho các em học sinh nắm được những kiến thức cơn bản nhất, chính xác nhất những nội dung chính trong bài qua đó hoàn thành tốt quá trình học tại trường và lớp. Đạt kết quả cao trong học tập.

1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án gồm tất cả 88 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Trắc nghiệm: Cổng trường mở ra Trắc nghiệm: Mẹ tôi Trắc nghiệm: Từ ghép Trắc nghiệm: Liên kết trong văn bản Trắc nghiệm: Cuộc chia tay của những con búp bê Trắc nghiệm: Bố cục trong văn bản Trắc nghiệm: Mạch lạc trong văn bản Trắc nghiệm: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình Trắc nghiệm: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người Trắc nghiệm: Từ láy Trắc nghiệm: Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tả Trắc nghiệm: Quá trình tạo lập văn bản Trắc nghiệm: Đại từ Trắc nghiệm: Sông núi nước Nam Trắc nghiệm: Phò giá về kinh Trắc nghiệm: Từ hán việt Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm Trắc nghiệm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra Trắc nghiệm: Bài ca Côn Sơn Trắc nghiệm: Từ hán việt (tiếp theo) Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản biểu cảm Trắc nghiệm: Sau phút chia li Trắc nghiệm: Bánh trôi nước Trắc nghiệm: Quan hệ từ Trắc nghiệm: Qua đèo ngang Trắc nghiệm: Bạn đến chơi nhà Trắc nghiệm: Chữa lỗi về quan hệ từ Trắc nghiệm: Xa ngắm thác núi Lư Trắc nghiệm: Từ đồng nghĩa Trắc nghiệm: Cách lập ý của bài văn biểu cảm Trắc nghiệm: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Trắc nghiệm: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Trắc nghiệm: Từ trái nghĩa Trắc nghiệm: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Trắc nghiệm: Từ đồng âm Trắc nghiệm: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm Trắc nghiệm: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng Trắc nghiệm: Thành ngữ Trắc nghiệm: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học Trắc nghiệm: Tiếng gà trưa Trắc nghiệm: Điệp ngữ Trắc nghiệm: Một thứ quà của lúa non: Cốm Trắc nghiệm: Chơi chữ Trắc nghiệm: Mùa xuân của tôi Trắc nghiệm: Ôn tập tác phẩm trữ tình Trắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt Trắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo) Trắc nghiệm: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn nghị luận Trắc nghiệm: Tục ngữ về con người và xã hội Trắc nghiệm: Rút gọn câu Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản nghị luận Trắc nghiệm: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận Trắc nghiệm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Trắc nghiệm: Câu đặc biệt Trắc nghiệm: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Trắc nghiệm: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận Trắc nghiệm: Sự giàu đẹp của tiếng việt Trắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câu Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh Trắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câu Trắc nghiệm: Cách làm văn lập luận chứng minh Trắc nghiệm: Đức tính giản dị của Bác Hồ Trắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Trắc nghiệm: Ý nghĩa của văn chương Trắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo) Trắc nghiệm: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh Trắc nghiệm: Ôn tập văn nghị luận Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích Trắc nghiệm: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Trắc nghiệm: Sống chết mặc bay Trắc nghiệm: Cách làm bài văn lập luận giải thích Trắc nghiệm: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu Trắc nghiệm: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tập (tiếp theo) Trắc nghiệm: Ca Huế trên sông Hương Trắc nghiệm: Liệt kê Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính Trắc nghiệm: Quan Âm Thị Kính Trắc nghiệm: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Trắc nghiệm: Văn bản đề nghị Trắc nghiệm: Ôn tập phần văn Trắc nghiệm: Dấu gạch ngang Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tếng Việt học kì 2 Trắc nghiệm: Văn bản báo cáo Trắc nghiệm: Kiểm tra phần văn lớp 7 học kì 2 Trắc nghiệm: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo Trắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm văn Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2

Trắc nghiệm: Cổng trường mở raTrắc nghiệm: Mẹ tôiTrắc nghiệm: Từ ghépTrắc nghiệm: Liên kết trong văn bảnTrắc nghiệm: Cuộc chia tay của những con búp bêTrắc nghiệm: Bố cục trong văn bảnTrắc nghiệm: Mạch lạc trong văn bảnTrắc nghiệm: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đìnhTrắc nghiệm: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con ngườiTrắc nghiệm: Từ láyTrắc nghiệm: Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tảTrắc nghiệm: Quá trình tạo lập văn bảnTrắc nghiệm: Đại từTrắc nghiệm: Sông núi nước NamTrắc nghiệm: Phò giá về kinhTrắc nghiệm: Từ hán việtTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảmTrắc nghiệm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông raTrắc nghiệm: Bài ca Côn SơnTrắc nghiệm: Từ hán việt (tiếp theo)Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản biểu cảmTrắc nghiệm: Sau phút chia liTrắc nghiệm: Bánh trôi nướcTrắc nghiệm: Quan hệ từTrắc nghiệm: Qua đèo ngangTrắc nghiệm: Bạn đến chơi nhàTrắc nghiệm: Chữa lỗi về quan hệ từTrắc nghiệm: Xa ngắm thác núi LưTrắc nghiệm: Từ đồng nghĩaTrắc nghiệm: Cách lập ý của bài văn biểu cảmTrắc nghiệm: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnhTrắc nghiệm: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quêTrắc nghiệm: Từ trái nghĩaTrắc nghiệm: Bài ca nhà tranh bị gió thu pháTrắc nghiệm: Từ đồng âmTrắc nghiệm: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảmTrắc nghiệm: Cảnh khuya, Rằm tháng giêngTrắc nghiệm: Thành ngữTrắc nghiệm: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn họcTrắc nghiệm: Tiếng gà trưaTrắc nghiệm: Điệp ngữTrắc nghiệm: Một thứ quà của lúa non: CốmTrắc nghiệm: Chơi chữTrắc nghiệm: Mùa xuân của tôiTrắc nghiệm: Ôn tập tác phẩm trữ tìnhTrắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việtTrắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)Trắc nghiệm: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuấtTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tục ngữ về con người và xã hộiTrắc nghiệm: Rút gọn câuTrắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản nghị luậnTrắc nghiệm: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tinh thần yêu nước của nhân dân taTrắc nghiệm: Câu đặc biệtTrắc nghiệm: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luậnTrắc nghiệm: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luậnTrắc nghiệm: Sự giàu đẹp của tiếng việtTrắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câuTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minhTrắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câuTrắc nghiệm: Cách làm văn lập luận chứng minhTrắc nghiệm: Đức tính giản dị của Bác HồTrắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị độngTrắc nghiệm: Ý nghĩa của văn chươngTrắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)Trắc nghiệm: Luyện tập viết đoạn văn chứng minhTrắc nghiệm: Ôn tập văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thíchTrắc nghiệm: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câuTrắc nghiệm: Sống chết mặc bayTrắc nghiệm: Cách làm bài văn lập luận giải thíchTrắc nghiệm: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội ChâuTrắc nghiệm: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tập (tiếp theo)Trắc nghiệm: Ca Huế trên sông HươngTrắc nghiệm: Liệt kêTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn bản hành chínhTrắc nghiệm: Quan Âm Thị KínhTrắc nghiệm: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩyTrắc nghiệm: Văn bản đề nghịTrắc nghiệm: Ôn tập phần vănTrắc nghiệm: Dấu gạch ngangTrắc nghiệm: Ôn tập phần Tếng Việt học kì 2Trắc nghiệm: Văn bản báo cáoTrắc nghiệm: Kiểm tra phần văn lớp 7 học kì 2Trắc nghiệm: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáoTrắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm vănTrắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2

500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 11 (Có Đáp Án)

Trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 có đáp án

500 câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 11 (Có đáp án). Đây là tài liệu tham khảo hay được VnDoc sưu tầm để gửi tới quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 11 nhằm phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn Lịch sử lớp 11. Chúc quý thầy cô giảng dạy ngày càng hay, các bạn học sinh học tập tốt.

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 Trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 có đáp án

Câu 1. Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

Đáp án D

Câu 2. Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

Đáp án A

Câu 3. Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

Đáp án B

Câu 4. Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

Đáp án B

Câu 5. Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

Đáp án C

Câu 6. Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

Đáp án C

Câu 7. Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

Đáp án C

Câu 8. Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

Đáp án B

Câu 9. Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

Đáp án B

Câu 10. Cuộc Chiến tranh Nga – Nhật diễn ra vào thời gian:

Đáp án A

Câu 11. Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

Đáp án A

Câu 12. Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

Đáp án D

Câu 13. Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

Đáp án D

Câu 14. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

Đáp án C

Câu 15. Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

Đáp án D

Câu 16. Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

Đáp án D

Câu 17. Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

Đáp án D

Câu 18. Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

Đáp án C

Câu 19. Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

Đáp án C

Câu 20. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

Đáp án B

Câu 21. Đứng truớc chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc quyền lợi của chúng ta là thống nhất, các bạn hãy nhớ lời kêu gọi của Các Mác: “Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại!”. Hãy cho biết đoạn văn trên của ai, viết trong tác phẩm nào?

Đáp án C

Câu 22. Chiến tranh thế giới thứ nhất chính thức bùng nổ vào thời gian:

Đáp án D

Câu 23. Chế độ chính trị ở Mĩ là nơi điển hình của chế độ hai đảng, đó là

Đáp án B

Câu 24. Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

Đáp án D

Câu 25. Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

Đáp án A

Câu 26. Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

Đáp án B

Câu 27. Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

Đáp án B

Câu 28. Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

Đáp án C

Câu 29. Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

Đáp án C

Câu 30. Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

Đáp án C

Câu 31. Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

Đáp án B

Câu 32. Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

Đáp án B

Câu 33. Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

Đáp án A

Câu 34. Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

Đáp án A

Câu 35. Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

Đáp án D

Câu 36. Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

Đáp án D

Câu 37. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

Đáp án C

Câu 38. Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

Đáp án D

Câu 39. Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

Đáp án D

Câu 40. Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

Đáp án D

Câu 41 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

Đáp án C

Câu 42 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

Đáp án C

Câu 43. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

Đáp án B

Câu 44. Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

Đáp án B

Câu 45. Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ?

Đáp án B

Câu 46. Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào?

Đáp án D

Câu 47. Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ?

Đáp án D

Câu 48. Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào?

Đáp án A

Câu 49. Thực dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc?

Đáp án D

Câu 50. Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai?

Đáp án A

Câu 51. Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

Đáp án B

Câu 52. Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

Đáp án B

Câu 53. Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược?

Đáp án B

Câu 54. Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào?

Đáp án D

Câu 55. Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào?

Đáp án D

Câu 56. Các nước phương Tây hoàn thành việc xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào?

Đáp án B

Câu 57. Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe diễn ra ở nước nào?

Đáp án A

Câu 58. Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga theo thể chế chính trị nào?

Đáp án C

Câu 59. Cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?

Đáp án C

Câu 60. Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là gì?

Đáp án C

Câu 61. Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?

Đáp án C

Câu 62. Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước vào thời gian nào?

Đáp án D

Câu 64. Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sê-vích thực hiện vào thời gian nào?

Đáp án D

Câu 65. Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

Đáp án B

Câu 66. Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

Đáp án A

Câu 67. Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?

Đáp án B

Câu 68. Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

Đáp án D

Câu 69. Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

Đáp án C

Câu 70. Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 – 1923?

Đáp án A

Câu 71. Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

Đáp án C

Câu 72. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

Đáp án D

Câu 73. Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đối với kinh tế – xã hội các nước tư sản?

Đáp án D

Câu 74. Phe Liên minh do các nước đế quốc lập ra gồm những nước nào?

Đáp án D

Câu 75. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

Đáp án C

Câu 76. Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

Đáp án D

Câu 77. Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

Đáp án B

Câu 78. Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

Đáp án C

Câu 79. Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

Đáp án C

Câu 80. Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

Đáp án C

Câu 81. Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

Đáp án B

Câu 82. Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

Đáp án D

Câu 83. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

Đáp án D

Câu 84. Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

Đáp án A

Câu 85. Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

Đáp án A

Tài liệu vẫn còn, mời bạn tải về

Trắc nghiệm kiến thức Lịch sử 11 online

80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án

Gia sư Hà Nội gửi tới các em học sinh 80 câu hỏi trắc nghiệm môn Vật Lý lớp 6 có đáp án làm tài liệu ôn tập hệ thống lại kiến thức.

1. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là :

A) Khoảng cách tính từ đầu thước đến cuối thước.

B) Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

C) Độ dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước.

D) Cả A, B, C đều sai.

2. Trước khi đo độ dài của một vật ta nên ước lượng giá trị cần đo để :

A) Chọn dụng cụ đo thích hợp nhằm tránh sai số trong khi đ

B) Chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn vật cần đo để chỉ cần thực hiện một lần đ

C) Chọn dụng cụ đo có GHĐ nhỏ hơn vật cần đo thực hiện nhiều lần đ

D) Có thể chọn nhiều dụng cụ đo khác nhau tùy ý.

3. Nguyên nhân gây ra kết quả sai trong khi đo là :

A) Đặt thước không song song và cách xa vật đ

B) Đặt mắt nhìn lệch.

C) Một đầu của vật không đặt đúng vach chia của thước.

D) Cả ba nguyên nhân trên.

A) 5m

B) 500cm

C) 50dm

D) 500,0cm.

5. Trong các cách ghi kết quả đo với bình chia độ có độ chia tới 0,5cm 3 sau đây, cách ghi nào là đúng :

6. Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách :

A) Đo thể tích bình tràn.

B) Đo thể tích bình chứa.

C) Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

D) Đo thể tích nước còn lại trong bình.

7. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số trong khi đo thể tích của chất lỏng ?

A) Bình chia độ nằm nghiêng.

B) Mắt nhìn nghiêng.

C) Mặt thoáng chất lỏng hơi lõm xuống hay cong lên.

D) Cả 3 nguyên nhân A, B, C.

8. Một bình tràn chứa nước tới miệng tràn là 150cm 3, bỏ vào bình một vật rắn không thấm nước thì vật ấy nổi một phần và thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa là 25cm 3. Dùng một que thật nhỏ dìm vật chìm hoàn toàn vào trong bình tràn thì thể tích nước ở bình chứa tăng thêm 5cm 3.

Thể tích của vật rắn là :

C) V = 30cm3.

9. Để có thể tích của hòn sỏi cỡ 2cm 3, bình chia độ nào sau đây là thích hợp nhất ?

A) Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml

B) Bình có GHĐ 150ml và ĐCNN 5ml

C) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml

D) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml

10. Đối với cân Rôbecvan, kết luận nào sau đây là sai ?

A) ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.

B) GHĐ của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất trong hộp quả cân.

C) GHĐ của cân là tổng khối lượng của các quả cân trong hộp quả cân.

D) Cả A, C đều sai.

11. Các từ ” kéo, đẩy, ép, nâng ” đã được sử dụng để theo thứ tự điền vào chỗ trống của các câu sau đây theo bốn phương án. Chọn phương án hợp lí nhất.

Vật nặng treo vào đầu lò xo tác dụng lên lò xo một lực ……………………….

Đoàn tàu hỏa tác dụng lên đường ray một lực ………………………

Lực sĩ tác dụng lên cái tạ một lực …………………………

Chiếc bong bóng bay lên cao được là nhờ lực …………… của không khí.

A) kéo – đẩy – ép – nâng.

B) kéo – ép – đẩy – nâng.

C) kéo – ép – nâng – đẩy.

D) ép – kéo – nâng – đẩy.

12. Hai lực cân bằng là hai lực :

A) Mạnh như

B) Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều.

C) Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều.

D) Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng đặt vào một vật.

13. Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào có xuất hiện hai lực cân bằng ?

A) Nước chảy xiết, thuyền bơi ngược dòng, thuyền gần như đứng yên một chỗ không nhích lên được.

B) Cái hộp phấn nằm yên trên bàn.

C) Đồng hồ quả lắc treo trên tường.

D) Cả 3 trường hợp A, B, C.

14. Hai lực nào trong các trường hợp sau đây là hai lực cân bằng ?

A) Lực mà sợi dây thun tác dụng vào tay ta và lực mà tay ta tác dụng vào dây thun khi ta kéo căng dây.

B) Hai lực mà ngón tay cái và ngón tay trỏ ép vào hai đầu lò xo bút bi, khi ta ép lò xo bút bi lại.

C) Lực mà chiếc đầu tàu kéo và chiếc đầu tàu đẩy tác dụng vào đoàn tàu.

D) Hai em bé có cân nặng bằng nhau, ngồi ở hai đầu của một cái bập bênh.

15. Kết luận nào sau đây là không đúng ?

A) Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

B) Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.

C) Một vật bị co dãn, bẹp, gãy, méo mó … là do chịu tác dụng của vật khác.

D) Khi có lực tác dụng thì bao giờ cũng chỉ ra được vật tác dụng lực và vật chịu tác dụng lực.

16. Lực không gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây ?

A) Làm cho vật chuyển động nhanh lên.

B) Làm cho vật chuyển động chậm lại.

C) Làm cho vật biến dạng.

D) Làm cho vật chuyển động.

17. Khi chịu tác dụng của lực, một số vật bị biến dạng rất ít mà mắt khó nhận ra được. Chọn trường hợp đúng.

A) Sợi dây cao su chịu lực kéo của vật nặng.

B) Nền đất mềm và ẩm ướt chịu lực ép của một kiện hàng nặng.

C) Nền bê tông chịu lực ép của một kiện hàng nặng.

D) B và C.

18. Khi muốn thuyền ra xa bờ, người trên thuyền dùng cây sào tre chống vào bờ và đẩy mạnh cây sào. Kết luận nào sau đây là sai ?

A) Người dùng sào đẩy bờ một lực thì ngược lại bờ cũng đẩy sào và người một lực.

B) Chính lực đẩy của bờ lên sào và thông qua sào đã đẩy người và thuyền rời bến.

C) Lực do người đẩy bờ (thông qua cây sào) có tác dụng làm bờ biến dạng.

D) Lực do người đẩy bờ (thông qua cây sào) không gây tác dụng nào cho bờ cả.

19. Sức nặng của một vật chính là …………………………

A) Khối lượng của vật.

B) Trọng lượng của vật.

C) Khối lượng hoặc trọng lượng của vật.

D) Lượng chất chứa trong vật.

20. Một hộp phấn nằm yên trên bàn. Hỏi hộp phấn có chịu tác dụng của lực nào không ?

A) Không chịu tác dụng của lực nào.

B) Chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của mặt bàn.

C) Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

D) Chỉ chịu tác dụng của lực đỡ của mặt bàn.

21. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là không do tác dụng của trọng lực ?

A) Hòn đá lăn từ trên triền núi xuống chân núi.

B) Thác nước đổ từ trên cao xuống.

C) Mưa rơi xuống đất.

D) Không có trường hợp nào trong các trường hợp A, B,

22. Lấy hai tờ giấy tập học sinh, một để phẳng, một vo tròn lại. Thả chúng từ cùng một độ cao, quan sát chuyển động của chúng. Kết luận nào sau đây là đúng ?

A) Tờ giấy bị vo tròn nặng hơn nên rơi nhanh hơ

B) Tờ giấy để phẳng chịu lực cản của không khí lớn hơn nên rơi chậm hơ

C) Tờ giấy để phẳng không rơi theo phương thẳng đứng vì thế lực hút của Trái Đất không nhất thiết phải có phương thẳng đứng.

D) Diện tích bề mặt của vật càng lớn, trọng lượng của vật càng giảm nên vật rơi càng chậm.

23. Trong các kết luận sau, kết luận nào sai ?

Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo là :

A) Chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

B) Có phương : thẳng đứng.

C) Có chiều : ngược với chiều biến dạng của lò xo.

D) Có độ lớn : tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

24. Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào ?

A) Chỉ xuất hiện khi lò xo bị kéo dãn ra.

B) Chỉ xuất hiện khi lò xo bị nén lại.

C) Xuất hiện cả khi lò xo bị kéo dãn hoặc nén ngắn.

D) Xuất hiện ngay cả khi lò xo không bị kéo dãn hoặc nén ngắn.

25. Một lò xo xoắn dài 25cm khi treo vật nặng có trọng lượng 1N. Treo thêm vật nặng có trọng lượng 2N vào thì độ dài của lò xo là 26cm. Vậy chiều dài tự nhiên 1 0 của lò xo là bao nhiêu ?

Chọn kết quả đúng :

A) 23cm

B) 23,5cm

C) 24cm

D) 24,5cm

26. Lực nào trong các lực sau đây là lực đàn hồi ?

A) Trọng lượng của con chim.

B) Lực đẩy của gió lên cánh buồm.

C) Lực tác dụng của đầu búa lên đ

D) Lực do cái giảm xóc đặt vào khung xe máy.

27. Trong số các câu sau, câu nào đúng ?

A) Một hộp bánh có trọng lượng 450g.

B) Một túi đựng bi có khối lượng tịnh 120g.

C) Khối lượng riêng của cồn 90 o là 7900 N/m 3.

D) Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng 1200 kg/m 3.

28. Lúc quả bóng bàn rơi xuống chạm mặt bàn rồi nảy lên thì có thể xảy ra những hiện tượng gì đối với quả bóng ?

A) chỉ có sự biến đổi chuyển động của quả bóng.

B) Chỉ có sự biến dạng chút ít của quả bóng.

C) Quả bóng bị biến dạng chút ít, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

D) Không có hiện tượng nào xảy ra cả.

A) Lực mà tay người bắt đầu kéo một gầu nước lên và trọng lượng của gầu nước.

B) Cân một túi đường bằng cân Rôbecvan. Cân thăng bằng. Trọng lượng của túi đường và của các quả cân ở đĩa cân bên kia là hai lực hai cân bằng ?

C) Lực mà một người tập thể dục kéo một dây lò xo và lực mà dây lò xo kéo lại tay người.

D) Lực mà hai em bé đẩy vào hai bên cánh cửa và cánh cửa không quay.

30. Tính trọng lượng riêng của một hộp sữa, biết sữa trong hộp có khối lượng tịnh 397g và có thể tích 314ml. Chọn đáp số đúng.

C) 12 650 N/m3.

31. Chọn câu đúng.

A) Treo một vật vào một lực kế. Lực mà lò xo lực kế tác dụng vào vật là trọng lượng của vật.

B) Lực mà vật tác dụng vào lò xo là lực đàn hồi.

C) Lực kế chỉ trọng lượng của vật.

D) Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo là hai lực cân bằng.

32. Để kéo một xô nước có khối lượng 15kg từ dưới giếng lên theo phương thẳng đứng, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau :

A) F < 15N

B) F = 15N.

C) 15N < F < 150N.

D) F = 150N.

33. Hãy cho biết lực kế trong hình 13.3 SGK VL6 đang được dùng để đo lực nào trong số các lực sau:

A) Lực kéo lên vật trực tiếp.

B) Trọng lượng của vật.

C) Lực kéo vật qua ròng rọc.

D) Lực kéo vật qua đòn bẩy.

34. Hãy so sánh xem lực kéo vật lên trực tiếp sẽ như thế nào so với lực kéo vật lên khi dùng mặt phẳng nghiêng.

A) Bằng.

B) Ít nhất bằng.

C) Nhỏ hơ

D) Lớn hơ

35) Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?

A) Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

B) Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

C) Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

D) Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

36. Một người dùng lực 400N để đưa vật nặng 1200N từ mặt đất lên xe ô tô bằng một mặt phẳng nghiêng. Nếu sử dụng mặt phẳng nghiêng ngắn hơn thì người đó sẽ dùng lực nào trong các lực nào trong các lực sau đây ?

A) F = 1200N.

C) F = 400N.

D) F < 400N.

37. Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực ?

A) Ròng rọc động.

B) Ròng rọc cố định.

C) Đòn bẩy.

D) Mặt phẳng nghiêng.

38. Trong các câu sau, câu nào đúng nhất ?

A) Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

B) Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

C) Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

D) Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

39. Hãy so sánh xem lực kéo vật lên trực tiếp sẽ như thế nào so với lực kéo vật lên khi dùng ròng rọc cố định.

A) Bằng.

B) Ít nhất bằng.

C) Nhỏ hơ

D) Lớn hơ

40. Cầu thang xoắn là một ví dụ về máy cơ đơn giản nào ?

A) Ròng rọc động.

B) Đòn bẩy.

C) Mặt phẳng nghiêng. D) Ròng rọc cố định.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 6:

Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án

Đề thi học kì I môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các đề môn Ngữ văn lớp 7 cơ bản và nâng cao dành cho các bạn học sinh tham khảo, tự luyện tập nhằm củng cố lại kiến thức, học tốt môn Văn lớp 7. Mời các bạn tải về để xem toàn bộ 15 đề thi và đáp án của Bộ đề.

Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, VnDoc giới thiệu Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 với đầy đủ các môn được sưu tầm từ các đề thi của các trường trên cả nước. Các em hãy tham khảo và làm lại đề để biết được các dạng câu hỏi thường có trong các đề thi, từ đó tự tin bước vào kì thi chính thức của mình. Chúc các em học tốt.

Bộ 15 kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)

Thí sinh đọc các câu ca dao sau rồi trả lời các câu hỏi nêu ở dưới bằng cách chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

A. Tình cảm gia đình

B.Tình yêu quê hương

C. Than thân

D. Châm biếm

Câu 2: Biện pháp tu từ từ vựng nào đều được sử dụng trong các câu ca dao trên?

A. nhân hóa

B. ẩn dụ

C. so sánh

D. hoán dụ

Câu 3: Nội dung biểu đạt chủ yếu trong các câu ca dao trên là gì?

A. Cảm thông với cuộc đời, thân phận người lao động trong xã hội phong kiến.

B. Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến gây ra nỗi khổ cho con người.

C. Ca ngợi tính cách chịu thương, chịu khó của người lao động trong xã hội phong kiến.

D. Diễn tả nỗi nghèo khó của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 4: Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong các câu ca dao trên?

A. tự sự

B. biểu cảm

C. miêu tả

D. lập luận

Câu 5: Từ “thân phận” trong câu “Thương thay thân phận con tằm” có nghĩa là gì?

A. Chỉ cuộc đời riêng của một con người

B. Chỉ cuộc đời những con người bất hạnh, buồn đau

C. Chỉ người thuộc tầng lớp nghèo trong xã hội

D. Chỉ con người có địa vị xã hội thấp và cảnh ngộ không may

Câu 6: Có mấy cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong các câu ca dao trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Dòng nào sau đây không có chứa đại từ?

A. Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

B. Ai làm cho bể kia đầy

C. Ông ơi ông vớt tôi nao

D. Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Câu 8: Từ nào sau đây cùng loại với từ láy “lận đận”?

A. nho nhỏ

B. đèm đẹp

II – PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm) – Thời gian làm bài 80 phút Câu 1: (2 điểm)

C. nhấp nhô

D. lúng túng

Câu 2: (1 điểm)

a. Hãy viết lại theo trí nhớ bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

b. Phân tích hiệu quả biểu đạt từ những hình thức nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ trên.

…”Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

(trích Cổng trường mở ra – theo Lý Lan)

Câu 3: (5 điểm)

a. Xác định các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích trên?

b. Những từ nào được sử dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích trên? Hãy cho thêm năm từ tương tự như thế.

Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật chính trong câu chuyện sau:

Đỗ thủ khoa đại học Y Dược TPHCM năm 2011 với điểm số rất ấn tượng – 29,5 điểm (trong đó Toán: 10; Hóa: 9,75; Sinh: 9;75) cậu học trò nghèo Nguyễn Tấn Phong (tổ 13, thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam) khiến mọi người thêm cảm phục về nghị lực vượt khó của mình.

Mời các bạn xem đáp án trong file tải về

Hỏi Phong là em đã tìm ra lời giải cho “bài toán” chuẩn bị ngày vào Sài Gòn nhập học sắp đến chưa, chàng thủ khoa chia sẻ những dự định đầy nghị lực: “Em đi học, nhà mất thêm một lao động, dù chỉ là phụ bà, phụ mẹ chút việc nhà thôi, và lại thêm một gánh lo. Nhưng em biết có học hành đàng hoàng mới có tương lai và có cơ hội trả hiếu cho bà, cho mẹ đã hy sinh nhiều cho mình…”

Câu 1: (2, 0 điểm)

Khánh Hiền – Nguồn: Dân Trí

Đề thi Ngữ văn 7 học kì 1 – Đề số 2

a) Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhiệm những vai trò ngữ pháp nào?

b. Xác định đại từ trong các câu sau và cho biết đại từ được dùng để làm gì?

– Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con? (ca dao)

Câu 2: (3,0 điểm)

– Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thời xa (Nguyễn Khuyến)

Câu 3: (5 điểm)

a. Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản ” Cuộc chia tay của những con búp bê” bằng lời văn của em khoảng 12 dòng.

b. Nêu ý nghĩa của văn bản trên.

Hãy phát biểu cảm nghĩ về một người thầy (cô) mà em yêu quí.

I. Phần đọc – hiểu: (4 điểm) * Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 – Đề số 1

Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

Đại từ có thể làm chủ ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm:

+ Chọn đối tượng là một người thầy (cô).

+ Cảm xúc chân thành.

+ Biết dùng phương thức tự sự và miêu tả để bộc lộ cảm xúc.

( Sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm nhưng trừ không quá 0,5 điểm)

– Miêu tả những nét nổi bật, đáng chú ý: làn da, mái tóc, hành động,… của thầy (cô).

– Vai trò của người thầy (cô) trong gia đình, ngoài xã hội…

– Các mối quan hệ của người thầy(cô) đối với người xung quanh và thái độ của họ…

– Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thầy (cô).

– Tình cảm của em đối với người thầy (cô): Sự mong muốn và nổ lực để xứng đáng với người thầy(cô) của mình.

– Khẳng định vai trò của người thầy (cô) trong cuộc sống.

– Thể hiện lòng biết ơn, sự đền đáp công ơn đối với người thầy (cô).

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Lúc ấy ông tuy mới độ năm mốt năm hai tuổi nhưng những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại vô cùng khốc liệt và phức tạp. Một con người ngay thẳng trung trực như ông không thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng nhưng ông cũng không còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm đến những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn.”

(Đỗ Đình Tuân)

Câu 1. Đoạn văn trên nói tới tác giả nào?

A. Nguyễn Trãi.

B. Nhuyễn khuyến.

C. Bà huyện Thanh Quan.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Câu văn “Một con người ngay thẳng trung trực như ông không thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. Một từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. Bốn từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn Sơn”?

A/ Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

B/ Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn cạnh Lê Lợi.

C/ Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

D/ Ông bị giết hại một cách oan khốc và thảm thương vào năm 1442.

Câu 5. (3 điểm) Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

II. Phần tạo lập văn bản (6 điểm) Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bẩy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vần giữ tấm lòng son

a. Em hiểu thế giới kì diệu sẽ mở ra ở đây là gì?

b. Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về niềm vui được cắp sách tới trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Viết bài văn biểu cảm về hình ảnh người phụ nữ qua bài thơ trên. Từ đó em có suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội ngày hôm nay.

Trắc nghiệm (1 điểm) Câu 5: (3 điểm)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Văn lớp 7 – Đề số 2

I/ Phần đọc – hiểu (5 điểm)

a. Thế giới kì diệu ở đằng sau cánh cổng trường có thể là: Thế giới của tri thức, thế giới của tình thầy trò, tình cảm bạn bè….(1đ)

b.

– Nội dung: bày tỏ niền vui, hạnh phúc khi được cắp sách tới trường một cách hợp lí. (1,0đ)

– Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu (0,5đ)

– Gạch chân đúng cặp từ trái nghĩa và từ láy. (0,5đ)

II. Phần tạo lập văn bản (6 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

– HS bám sát vào yêu cầu của đề cần làm rõ được các ý sau:

* Yêu cầu thấp:

+ Thương cảm xót xa cho số phận người phụ nữ trong thơ HXH: Hình ảnh người phụ nữ trong thơ HXH cuộc đời của họ long đong vất vả ” bẩy nổi ba chìm” như chiếc bánh trôi. Số phận của họ cũng đắng cay bất hạnh, rắn hay nát, hạnh phúc hay bất hạnh bị phụ thuộc vào “tay kẻ nặn, là người chồng, người cha, là XH phong kiến đầy rẫy những bất công tàn bạo…

+ Tự hào và yêu quý về phẩm chất người phụ nữ trong xã hội xưa. Đó là vẻ đẹp của người phụ nữ về hình thể qua tính từ “trắng”, “tròn”. Đó còn là vẻ đẹp của người con gái trẻ trung đầy sức sống . Đặc biệt cuộc đời họ gặp nhiều đau khổ bất hạnh, nhưng người phụ nữ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp của mình” mà em vẫn giữ tấm lòng son…

* Yêu cầu cao:

– HS có những liên hệ với người phụ nữ trong những bài ca dao khác và trung văn thơ trung đại (Kiều, Vũ Nương…) để thấy được họ đều là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết nhưng lại có số phận đau khổ bất hạnh mà nguyên nhân sâu xa đó không phải ai khác chính là XHPK đầy rẫy bất công và tàn bạo….

– HS có những liên hệ với CS hôm nay để có những cảm xúc và suy nghĩ đúng đắn chân thành: Từ cảm xúc yêu quý tự hào về XH đổi thay, người phụ nữ được đổi đời, được thể hiện tài năng và sắc đẹp trong mọi lĩnh vực XH nhưng CS vẫn còn có những mảnh đời số phận đau khổ để phấn đấu XD cho một XH tốt đẹp hơn…..

– Biết làm một bài văn biểu cảm về nhân vật trữ tình trong thơ

– Biết lập ý và dựng các đoạn văn biểu cảm, mạch lạc trong suy nghĩ và cảm xúc (đoạn mở, các đoạn thân bài, đoạn kết) biết liên kết câu, đoạn, biết phát biểu cảm xúc suy nghĩ dựa vào đặc điểm của nhân vật trữ tình, bám vào từ ngữ hình ảnh, biện pháp nghệ thuật… trong thơ, biết đưa dẫn chứng minh hoa cho cảm xúc suy nghĩ của mình

– Biết sử dụng thao tác so sánh liên tưởng với người phụ nữ trong các sáng tác cùng thời và liên hệ với cuộc sống hôm nay bằng những cảm xúc suy nghĩ một cách hợp lí….

– Diễn đạt trong sáng, giọng văn có cảm xúc bởi tình cảm chân thành….

Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Văn – Đề số 4

a. Thế nào là quan hệ từ? Khi sử dụng quan hệ từ cần lưu ý điều gì?

b. Đặt câu với các cặp từ quan hệ sau:

Câu 2: (2,0 điểm)

Nếu………thì…………

Tuy………nhưng………

Câu 3: (6,0 điểm)

a. Chép thuộc lòng theo trí nhớ bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Phần dịch thơ) của tác giả Lí Bạch.

b. Nêu giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ?

Câu 1:

Cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Văn – Đề số 4

a) Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu giữa câu với câu trong đoạn văn. (0,5đ)

Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ.Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được) (0,25đ)

Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp. (0,25đ)

b) Nếu trời mưa thì lớp em không đi tham quan nữa. (0,5đ)

Tuy nhà nghèo nhưng bạn Nam học rất giỏi. (0,5đ)

a) Học sinh chép đúng cả 4 câu thơ, không sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa. (Còn chép thiếu, sai lỗi chính tả giáo viên tùy theo mức độ để cho điểm). (1,0đ)

Câu 3:

* Nội dung:

* Thân bài:

Bài thơ thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm trăng thanh tĩnh. (1,0đ)

Giới thiệu những hiểu biết về Bác Hồ

Giới thiệu bài thơ “Cảnh khuya” và cảm nghĩ khái quát về bài thơ

Phát biểu cảm nghĩ về ND và NT của bài thơ.

Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh thiên nhiên ở chiến rung Việt Bắc:

Âm thanh của tiếng suối được miêu tả giống như âm thanh của tiếng hát xa. (1,0đ)

Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng. Tạo nên một bức tranh lung linh, huyền ảo…tạo nên một bức tranh đêm rừng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người. (1,0đ)

* Kết bài:

Hai câu sau: Miêu tả tâm trạng của Bác trong đêm trăng sáng:

Người chưa ngủ vì hai lí do, lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp làm cho tâm hồn người nghệ sĩ bâng khuâng, say đắm. Lí do thứ hai: chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà, lo về cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Cảnh thiên nhiên dù đẹp đẽ, thơ mộng nhưng không làm cho Bác quên đi trách nhiệm lớn lao của một lãnh tụ cách mạng đối với dân, với nước. (1,0đ)

Cả hai câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con ngưới thi sĩ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên cường trong Bác. Thể hiện tấm lòng lo lắng của Bác đối với nước nhà. (1,0đ)

Cảnh khuya là một bài thơ tứ tuyệt hay và đẹp, có sự kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển (hình thức) và tính hiện đại (nội dung). (0,5đ)

Bài thơ thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tinh thần trách nhiệm cao cả của Bác Hồ – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam; là dẫn chứng chứng minh cho phong cánh tuyệt vời của người nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh. (0,5đ)

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án) trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!