Xu Hướng 3/2024 # Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CHUYÊN ĐỀ:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH

HÓA HỌC

I. MỤC TIEU

1. Kiến thức:

học sinh biết được:

– Phương trình hóa học dùng để biểu diễn Phản ứng hóa học. Gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và các sản phấm với các hệ số thích hợp theo định luật bảo toàn khối lượng.

-Biết cách lập được PTHH khi biết các chất tham gia sản ứng và các sản phẩm.

– Củng cố và nắm vững một số phương pháp cân bằng hóa học để tính toán giải các bài tập hóa học

2. Kỹ năng

– Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, lập công thức hóa học, hoàn thành phương trình hóa học.

II. PHƯƠNG PHÁP:

– Nêu và giải quyết vấn đề

III. CHUẨN BỊ

– GV: Các ví dụ minh họa và các bài tập thực hành vận dụng.

– HS ôn tập nội dung các kiến thức: Hóa trị, các lập công thức hóa học, lập phương trình hóa học.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

* Cho học sinh nhắc lai: Quy tắc về hóa trị

Hóa Trị: Là con số biểu thị khả năng llieen kết của tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

Quy tắc:

            CTTQ : AaxBby

Ta có biểu thức :     a.x =b.y

* Chuyển thành tỉ lệ.

                             = ta có x=b và y = a

 3. Bài giảng:

1. Các bước để cân bằng một phản ứng hóa học

GV: Thông báo:

– Cân bằng phương trình hóa học được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và

chất sản phẩm

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

Bước 3: Viết phương trình hóa học. Ta viết lại sơ đồ phản ứng với hệ số đó xác định

Vậy chuyên đề hôm nay ta thực hiện 2 phương pháp cân bawbf một phản ứng hóa học đó là:

Phương pháp bội chung nhỏ nhất

Ta lấy bội chung nhỏ nhất của 2 chỉ số của một nguyên tố sau đó tìm hệ số cho

phù hợp đặt trước phân tử của từng chất.

Phương pháp cân bằng đại số:

         Dùng phương pháp đại số (giải phương trình có nhiều ẩn) để xác định số phân                tử, nguyên tử các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.

Cụ thể:

1. Phương pháp bội chung nhỏ nhất

B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

B2: Chọn hệ số phù hợp: Nếu ta thấy trong phản ứng số nguyên tử một nguyên tố

 trước và sau phản ứng là hai số khác nhau, ta chọn bội số chung nhỏ nhất cho hai số

 sau đó nhân hệ số sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau.

B3: Viết lại phương trình với

Vd1: Cho bột sắt tác dụng với khí Clo có ánh sáng khuếch tán ta thu được

sắt III Clo rua. Hãy thành lập phương trình hóa học của phản ứng

B1: Viết sơ đồ của phản ứng

B2:Chọn hệ số cho phù hợp

Ta thấy số nguyên tử Cl trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung nhỏ

 nhất là 6. ta nhân hệ số của Cl2 với 3,hệ số của FeCl3 với 2

       

 Sau đó nhân hệ số của Fe với 2

B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

2Fe   + 3Cl2             to              2FeCl3

Vd2: Đốt cháy nhôm trong oxi ta thu được nhômoxít (Al2O3). Lập phương trình hoá

 học của phản ứng

B1: Viết sơ đồ của phản ứng

B2:Chọn hệ số cho phù hợp

    Ta thấy số nguyên tử O trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung

nhỏ nhất là 6. ta nhân hệ số của O2 với 3,hệ số của AlO3 với 2

    Sau đó nhân hệ số của Al với 2

B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

2Al +  3O2       to              2Al2O3

Ta chọn oxi để cân bằng. Bội số chung nhỏ nhất của 2 và 5  là 10. lấy bội số chung trên chia cho chỉ số của nguyên tố oxi trong từng công thức hoá học để tìm hệ số.

t0

          10 : 2 = 5 điền 5 vào trước O2; 10 : 5 = 2 điền 2 vào trước P2O5 ta được:

t0

          Sau đó cân bằng phốt pho bằng cách thêm 4 vào trước P ta được PTHH.

          4P + 5O2       2P2O5

Ví dụ 4: Al + Cl2 – t0–AlCl3

          Cách làm ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của 2 chỉ số 2, 3 là 6. ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl3. Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước Cl2 ta được.

          Al +3Cl2 – t0–2AlCl3

Cân bằng nhôm:

2 Phương pháp cân bằng đại số

B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

B2: Chọn hệ số cho phù hợp: Đặt hệ số của các phân tử là ẩn số  sau đó ta lập

phương trình và giải tìm ẩn số.

B3: Viết lại phương trình hoá học với ẩn số đã tìm được gắn vào hệ số của các

phân tử.

Ví dụ a: Lập phương trình hóa học của phản ứng

B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã

dược viết”

B2:chọn hệ số cho phù hợp

Ta lần lượt gọi hệ số của HCl, Al, AlCl3,H2, lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

phản ứng

aHCl + bAl                    cAlCl3   +  dH2

   Ta có :Trong AlCl3 có 3 Cl mà HCl chỉ có 1 Cl nên a= 3c

                 Trong H2 có 2H mà HCl chỉ có 1H nên a= 2d

                 a =3c                    3c =2d            d = 3

                  b =  c                       b = 2             c = b = 2         

                                                                                                                          

B3:Viết phương trình hoá học,thay hệ số đã có vào sơ đồ

                 6HCl   +  2Al                      2AlCl3  +  3H2

B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã dược

  viết”

B2:Chọn hệ số cho phù hợp

      Ta lần lượt gọi hệ số của MgO, HCl, MgCl2, H2O lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

        phản ứng

         Trong HCl có 1H và 1Cl nhưng trong MgCl2 có 2Cl,trong H2O có 2H nên ta có

          b =2c =2d.

       Trong MgO có 1 O, 1Mg trong MgCl2 có1Mg, trong H2O có 1 O nên ta có:

    a =c =d

                                                                                             

                                                                                                                b=2

       B3:  Viết phương trình hoá học với hệ số đã có

MgO + 2 HCl                    MgCl2 + H2

        Ví dụ c : Cân bằng phương trình phản ứng.

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

Bước 2: Đặt hệ số bằng các ẩn số a, b, c, d trước các chất tham gia và chất tạo thành (Nếu 2 chất mà trùng nhau thì dùng 1 ẩn)

Ta có.

Lập phương trình toán học với từng loại nguyên tố có sự thay đổi về số nguyên tử ở 2 vế.

Ta nhận thấy chỉ có N và O là có sự thay đổi.

N:        b = 3a + c               (I)

O:       3b = 9a + c + b/2     (II)

Giải phương trình toán học để tìm hệ số

Thay (I) vào (II) ta được.

3(3a + c) = 9a + c + b/2

Bước 3: Thay hệ số vừa tìm được vào phương trình và hoàn thành phương trình.

Al  +  4 HNO3                       Al(NO3)3 + NO + 2 H2O

Ví dụ 2: Lập PTHH của phản ứng:

t0

          Bước1: Đưa hệ số hợp thức vào PTHH:

          Bước2: Cân bằng số nguyên ở hai vế của phản ứng:

          Cu : a = c                       (1)

          S   : b = c + d                 (2)

          H  : 2b = 2e                    (3)

          O  : 4b = 4c + 2d + e      (4)

          Bước 3: Giải hệ PTHH trên bằng cách từ phương trình (3) chọn e = 1 b = 1. Tiếp tục giải bằng cách thế giá trị b và e vào phương trình 3, 4 sau đó giải hệ ta được

c = d = . Thay c =  vào phương trình (1) ta được a = .

t0

          Bước4. Thay vào PTHH ta được

t0

          Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được PTHH:

Cu + 2H2SO4đ         CuSO4 + SO2 + 2H2O

                                                                Tam Hồng, ngày….  tháng… năm 2024.

                                                                             Người viết chuyên đề

                                                                                    Đỗ Thị Hường

                                            

Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Phương trình hóa học là gì?

Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học

Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

Các cách cân bằng phương trình hóa học

Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

Phương pháp hóa trị tác dụng

Phương pháp hệ số phân số

Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu

Phương pháp đại số

Phương pháp cân bằng electron

Phương pháp cân bằng ion – electron

Các chương trình hóa học lớp 8

Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

Các phương trình hóa học lớp 9

Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

Các phương trình hóa học lớp 12

Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án

Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải, với bài tập phương trình cân bằng này sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức, đồng thời học tốt môn Hóa học lớp 8.

Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 quan trọng sắp tới mời các bạn tham khảo các bộ đề luyện tập, ôn tập năm 2024 – 2024 sát nhất:

Hy vọng qua Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 sẽ giúp các bạn dễ dàng cân bằng cũng như nắm được các phương trình hóa học cơ

Cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8

1. Cân bằng phương trình hóa học là gì? 2. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl 3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl 3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H 2.

Ví dụ 2:

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO 3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO 3.

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

3. Bài tập cân bằng phương trình hóa học có lời giải

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học Đáp án

1) MgCl 2 + 2KOH → Mg(OH) 2 + 2KCl

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học Đáp án Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

c) 2HgO → 2Hg + O 2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O 2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát Đán án Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

2) FexOy + HCl → FeCl 2y/x + H 2 O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

………………………………

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc

Phßng Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Hoµnh Bå

Tr­êng TH &THCS §ång L©m

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

“H­íng dÉn häc sinh líp 8 gi¶i bµi tËp

vÒ ph­¬ng tr×nh hãa häc”

§¬n vÞ: Tr­êng TH &THCS §ång L©m

N¨m häc 2009-2010

VỀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

I/PHẦN MỞ ĐẦU

I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

I.3.1. Thời gian nghiên cứu: Năm học 2009 – 2010 .

I.3.2. Địa điểm: Trường TH & THCS Đồng Lâm .

I.3.3. Phạm vi nghiên cứu: Bộ môn Hóa học lớp 8 .

I.4. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:

à không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiến thức có sẵn, cần chú ý rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Chú ý đánh giá kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức qua bài tập, đó cúng là một biện pháp dạy cho học sinh cách học và cách tự học.

Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng bộ môn, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.

II.2.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :

II.2.1.1. THUẬN LỢI:

– Trường được trang bị đầy đủ SGK, đồ dùng thiết bị dạy học…

– Giáo viên thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham dự các hội nghị chuyên đề để trao đổi, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy…

– Tài liệu tham khảo có nhiều loại sách giúp giáo viên có thể tham khảo và chọn bài tập cho phù hợp với học sinh của mình.

II.2.3 .QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Bài tập về phương trình hóa học trong chương trình hóa học 8 phân thành 2 dạng chính:

1. Bài tập định tính:

a/ Lập phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng.

* Một số điều cần nhớ khi lập PTHH:

– Viết sơ đồ phản ứng: Viết đủ chất, viết đúng CTHH của chất tham gia và sản phẩm.

– Số tỉ lệ chính là các hệ số đứng đằng trước các CTHH.

– Trường hợp các đơn chất có CTHH gồm KHHH kèm theo chỉ số

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

– Lập phương trình hóa học:

Ta thấy: Cả P và O đều có số nguyên tử không bằng nhau, nhưng O có số nguyên tử lớn hơn P

. Cân bằng số nguyên tử P: tính số nguyên tử P ở bên sản phẩm ( 2 x 2 =4). Đặt hệ số 4 trước P ở vế trái.

4P + 5O 2 2P 2 O 5

– Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng:

. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:

. Bắt đầu từ H: đặt hệ số 2 trước NaOH để làm chẵn số nguyên tử H.

. Đặt hệ số 2 trước Na để cân bằng số nguyên tử Na.

Số nguyên tử trước phản ứng Sau phản ứng

Na 2 2

H 4 4

O 2 2

– Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử:

– Lập phương trình hóa học:

. Tiếp theo đặt hệ số 2 trước AgCl để cân bằng số nguyên tử Ag và Cl.

Số nguyên tử trước phản ứng Sau phản ứng

Ag 2 2

Cu 1 1

Cl 2 2

– Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử:

b/ Điền chất và hoàn thành phương trình hóa học :

– Bước 3: Lập PTHH ( Tiến hành theo các bước như ở phần a)

– Lập PTHH ( theo mục a) ta có PTHH:

2 Zn + O 2 2 ZnO

+ Xét phản ứng 2:

Ta thấy số nguyên tử Na ở vế trái là 1, Fe là 2 và ở vế phải Na là 2, Fe là 1, nên ta làm chẵn số nguyên tử Na và Fe trước.

Tiếp đó cân bằng nhóm – OH vì một bên là 2, một bên là 6, cho nên ta đặt hệ số 3 trước NaOH

Như vậy muốn luyện tập cho các em biết cách lập PTHH ta phải luyện cho các em từ phương trình đơn giản đến phức tạp.

Bài Tập Cân Bằng Hóa Học

Bài viết tổng hợp một số bài tập về cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng hay được giải chi tiết, đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để bạn đọc ôn tập lại lý thuyết cũng như kĩ năng làm bài tập hiệu quả.

BTTN CÂN BẰNG PHẢN ỨNG – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

(Có lời giải chi tiết)

– Đây là một phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0).

– Có sự chênh lệch số mol trước và sau phản ứng.

Vì vậy, các yếu tố làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận là:

+ Hạ nhiệt độ (2).

+ Tăng áp suất (3).

– ∑số mol trước khi phản ứng = ∑số mol sau khi phản ứng, do đó áp suất chung của hệ không làm thay đổi sự của dịch chuyển cân bằng.

Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp khí so với H 2 giảm đi chứng tỏ phản ứng dịch theo chiều nghịch. Vì vậy, đây là phản ứng tỏa nhiệt.

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần, chứng tỏ phản ứng xảy ra theo chiều thuận, vì vậy phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0).

Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N 2 và H 2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H 2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K C ở t o C của phản ứng có giá trị là:

A. 2,500 B. 3,125 C. 0,609 D. 0,500.

Để đơn giản ta xét 1 lít hỗn hợp.

Sau khi phản ứng đạt cân bằng: 0,3 – a + 0,7 – 3a + 2a = 1 – 2a

Khi đạt cân bằng [N 2] = 0,3 – 0,1 = 0,2 (M)

Các bạn cần chú ý đến hai yếu tố của phản ứng sau:

– ∆H < 0 phản ứng tỏa nhiệt.

Tăng nhiệt độ phản ứng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch) loại A.

Giảm áp suất phản ứng dịch chuyển theo chiều tăng số mol khí (chiều nghịch) loại C.

Giảm nồng độ SO 3 phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận, loại D.

Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:

A. Thay đổi áp suất của hệ B. Thay đổi nồng độ N 2

C. Thay đổi nhiệt độ D. Thêm chất xúc tác Fe.

Như các bạn đã biết, chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng chứ không làm thay đổi cân bằng.

: Cho phản ứng hóa học H 2 + I 2 → 2HI. Khi tăng thêm 25 0 thì tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 20 0c đến 170 0 c thì tốc độ phản ứng tăng?

A. 9 lần B. 81 lần C. 243 lần D. 729 lần.

Ở đây các bạn cần chú ý đến công thức = số lần tăng.

: Cho phản ứng: 2NO + O 2­ → NO 2. Nhiệt độ không đổi, nếu áp suất của hệ tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng?

A. 3 lần B. 9 lần C. 27 lần D. 91 lần.

Do nhiệt độ không đổi, vì vậy áp suất tăng 3 lần, có nghĩa thể tích của hệ giảm 3 lần. Suy ra nồng độ mỗi chất tăng lên 3 lần k tăng lên = [NO] 2[O 2] = 3 2. 3 = 27 lần

: Khi tăng nhiệt độ thêm 10 0C, tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 30 0 C tăng lên 81 lần thì thực hiện phản ứng đó ở nhiệt độ?

A. 80 0C B. 60 0C C. 50 0C D. 70 0 C.

Áp dụng công thức: Tốc độ tăng = = 81 = 3 4

Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng, bởi vì tổng số mol khí trước phản ứng lớn hơn tổng số mol khí sau phản ứng.

Ở nhiệt độ 430 0C hằng số cân bằng K C của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H 2 và 406,4 gam I 2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430 0 C, nồng độ của HI là:

A. 0,151 M B. 0,320 M C. 0, 275 M D. 0,225M.

Ta có hằng số cân bằng K =

Gọi a là nồng độ của I 2 đã phản ứng, theo (1) ta có:

khi đạt tới cân bằng là: K C =

khi đạt tới cân bằng là: K C =

sinh ra là 2a

Suy ra = 2a = 0,275

Khi thay đổi áp suất mà cân bằng hóa học không bị chuyển dịch thì xảy ra trong các phản ứng số mol khí trước và sau phản ứng là như nhau. Vậy có phản ứng (3) và (4) thỏa mãn.

Đối với phản ứng trên ta cần lưu ý đến 2 yếu tố sau:

– Tổng số mol khí trước phản ứng < Tổng số mol khí sau phản ứng.

Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ta cần tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất.

Khi nhiệt độ không đổi nếu thay đổi áp suất của chung của hệ mà khung làm thay đổi cân bằng thì số mol trước và sau phản ứng là như nhau:

n trước = n sau

A.Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

B.Khi tăng nhiệt độ , áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

C.Khi giảm nhiệt độ , áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

D.Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 18:Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y ® Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

A. 4,0.10-4 mol/(l.s). B. 7,5.10-4 mol/(l.s).

C. 1,0.10-4 mol/(l.s). D. 5,0.10-4 mol/(l.s).

Cho chất xúc tác MnO 2 vào 100 ml dung dịch H 2O 2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O 2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H 2O 2) trong 60 giây trên là

Hỗn hợp khí X gồm N 2 và H 2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH 3 là

Chọn số mol của hỗn hợp là 1.

Ban đầu: a 1 – a

Phản ứng: x 3x 2x

Sau phản ứng: a-x 1-a-3x 2x

Hỗn hợp X: 28a + 2(1 – a) = 1,8.4

Hỗn hợp Y có số mol là: a – x + 1 – a – 3x + 2x = 1 – 2x

ð (1 – 2x)2.4 = 1,8.4

Hiệu suất phản ứng:

Dạng để: Cho hỗn hợp X gồm H 2 và N 2 có M trung bình =a. Tiến hành PƯ tổng hợp NH 3 được hỗn hợp Y có M trung bình = b. Tính hiệu suất PƯ tổng hợp NH 3?

-Nếu x=3y thì dùng H=2*(1-a/b) hoặc dùng một trong hai công thức trên đều đúng.

Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N 2 và H 2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3 đạt trạng thái cân bằng ở t 0C, H 2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K C ở t 0 C của phản ứng có giá trị là

Gọi lượng N 2 phản ứng là x

Bđ 0,3 0,7 0

Pư x 3x 2x

Cb (0,3 – x) (0,7 – 3x) 2x

0,7 – 3x = 0,5(0,7 – 3x + 0,3 – x + 2x)

Cho cân bằng hóa học: 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO 3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O 2.

C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO 3.

Theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-lie khi giảm nồng độ một chất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ chất đó.

Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H 2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :

Cho cân bằng hoá học: N 2 (k) + 3H 2 (k) 2NH 3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N 2.

C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe.

Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ và áp suất. Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và nghịch) mà không làm cho cân bằng chuyển dịch!

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

Tổng hệ số trước và sau phản ứng bằng nhau với (3) và (4)

Cho cân bằng sau trong bình kín: N 2O 4 (k). (màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

A. áp suất. B. chất xúc tác. C. nồng độ. D. nhiệt độ.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

A. thêm PCl 3 vào hệ phản ứng B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng

C. thêm Cl 2 vào hệ phản ứng D. tăng áp suất của hệ phản ứng

Cho cân bằng 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO 3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H 2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là :

A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

của hỗn hợp khí SO 2, O 2, SO 3 phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của chúng (M O2 = 32< < M SO3 = 64). Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp so với H 2 giảm, tức là M giàm. Có nghĩa là số mol SO 3 giảm. Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều thu nhiệt, suy ra chiều thuận là chiều toả nhiệt.

Xét cân bằng: N 2O 4 (k) 2NO 2 (k) ở 25 0C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N 2O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO 2

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

Giảm áp xuất cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất của hệ (tăng tổng số mol khí):

Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

Bài 1:

a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

Lời giải:

a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng nguyên tử. Tuy nhiên có một số trường hợp thì sơ đồ cũng là phương trình hóa học.

c) Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

Bài 2:

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

Lời giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

Số nguyên tử Na: số phân tử oxi: số phân tử Na 2 O là 4: 1: 2

Bài 3:

Yêu cầu làm như bài tập 2 theo sơ đồ của các phản ứng sau:

Lời giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

Số phân tử HgO: số phân tử Hg: số phân tử O 2 là 2: 2:1.

Bài 4:

Cho sơ đồ phản ứng sau:

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

Lời giải:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Bài 5:

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

Lời giải:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Bài 6:

Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo hợp chất P 2O 5.

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

Lời giải:

b) Số phân tử P: số phân tử oxi: số phân tử P 2O 5 là 4: 5: 2.

Bài 7:

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học và thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau (chép vào vở bài tập)

a)?Cu +? → 2CuO

Lời giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!