Xu Hướng 3/2024 # Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Posted 03/11/2014 by Trần Thanh Phong in Lop 4, Lớp 4, phương pháp giải toán tiểu học. Tagged: Dạng toán tổng – hiệu của hai số, gia su toan lop 4. 46 phản hồi

Phương pháp giải toán lớp 4

Dạng toán tổng – hiệu của hai số

Ta có :

Bài tập SGK trang 47 :

Bài 1 : Tuổi bố và tuổi con cộng lại là 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. hỏi bố bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi ?

Nhận xét :

tuổi bố + tuổi con = 58 tuổi

tuổi bố – tuổi con = 38 tuổi

—————– Giải. —————-

Số tuổi của bố :

(58 + 38) : 2 = 48 tuổi.

Số tuổi của con :

58 – 48 = 10 tuổi.

Đáp số : 48 tuổi và 10 tuổi.

Bài 2 : Một lớp có 48 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái ?

Nhận xét :

số học sinh trai + số học sinh gái = 48 học sinh.

số học sinh trai – số học sinh gái = 4 học sinh.

—————– Giải. —————–

số học sinh gái là :

(48 – 4) : 2 = 22 học sinh.

số học sinh trai là :

48 – 22 = 26 học sinh.

Đáp số : 26 học sinh trai và 22 học sinh gái.

Bài 3 : Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

Nhận xét :

số cây lớp 4A + số cây lớp 4B = 600 cây

số cây lớp 4B – số cây lớp 4A = 50 cây

—————– Giải. —————–

Số cây lớp 4A trồng được là :

(600 – 50) : 2 = 275 cây.

Số cây lớp 4B trồng được là :

600 – 275 = 325 cây.

Đáp số : 275 cây và 325 cây.

==============================================

Văn ôn – Võ luyện :

Dạng 1 toán tổng – hiệu (ẩn tổng) :

Bài 1: Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m chiều dài hơn chiều rộng 11m tính diện tích hình chữ nhật.

Phân tích :

chiều dài – chiều rộng  = 11m [hiệu = 11]

chu vi 102m . Dựa vào công thức  chu vi hình chữ nhật , ta tìm được : tổng = phân nửa chu vi.

—————– Giải. —————–

nửa chu vi hình chữ nhật :

102 : 2 = 51m.

chiều rộng của hình chữ nhật là :

(51 – 11) : 2 = 20m.

chiều dài  của hình chữ nhật là :

51 – 20 = 31m.

diện tích hình chữ nhật là :

31 x 20 = 620 m2 .

Đáp số : 620 m2 .

Dạng 2 toán tổng – hiệu (ẩn hiệu) :

Bài 2: Bố hơn con 31 tuổi, biết rằng 4 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 51 tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi? Bố bao nhiêu tuổi?

Phân tích :

Dựa vào đặc điểm về thời gian (tuổi) : hiệu số tuổi của hai người luôn luôn không đổi tại mọi thời điểm.

Ở 4 năm nữa :

tuổi bố + tuổi con = 51 tuổi.

tuổi bố – tuổi con = 31 tuổi.

—————– Giải. —————–

Sau 4 năm nữa, hiệu số tuổi của hai bố con luôn luôn không đổi là 31 tuổi.

số tuổi của con sau 4 năm nữa là :

(51 – 31) : 2 = 10 tuổi.

số tuổi của con ở hiện nay là :

10 – 4 = 6 tuổi.

số tuổi của bố ở hiện nay là :

6 + 31 = 37 tuổi.

Đáp số : 6 tuổi – 37 tuổi.

bài 3 : ý chứa ý (rất hay) :

Hiện nay tổng số tuổi của anh và em là 26, khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì tổng số tuổi của hai người là 18. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

ĐS : 11 tuổi – 15 tuổi.

==============================================

Phương pháp :

Bước 1 : Xác định tổng và hiệu.

Bước 2 : Đại lượng nào là số bé – Đại lượng nàolà số lớn.

Bước 3 : Áp dụng công thức.

Dạng toán Tổng hiệu :

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4: Dạng Toán Tổng Và Hiệu

Bài tập ôn tập Toán lớp 4

Bài tập nâng cao Toán lớp 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài tập Toán lớp 4: Dạng Toán Tổng và hiệu được VnDoc sưu tầm, biên soạn, chỉnh lý và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài về toán tổng và hiệu từ cơ bản tới nâng cao. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập và nâng cao cách giải bài tập Toán lớp 4, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

A. Kiến thức cần nhớ về bài toán tổng và hiệu

1. Một số công thức cơ bản

Công thức 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng – số lớn)

Công thức 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Số lớn = Số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)

2. Các dạng toán nâng cao về tổng và hiệu a, Dạng toán ẩn tổng

+ Cần tìm ra đại lượng đã ẩn

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

Số bị trừ + số trừ + hiệu = số bị trừ + số bị trừ = 2 x số bị trừ

Tổng hai số = số thứ nhất + số thứ hai

Số thứ nhất + số thứ hai + tổng = tổng + tổng = 2 x tổng

+ Đọc đề và phân tích kĩ yêu cầu của bài toán.

+ Ghi nhớ công thức:

Tổng là một số lẻ = 1 số lẻ + 1 số chẵn

Tổng là một số chẵn = 1 số lẻ + 1 số lẻ = 1 số chẵn + 1 số chẵn

+ Vận dụng công thức tính tổng hiệu vào tính toán.

+ Kiểm tra kết quả và kết luận.

+ Lưu ý: Giữa 2 số có n số thì tổng cộng có n + 2 (số)

Hiệu 2 số = số khoảng x khoảng cách (Ví dụ 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu 2 số là 2 x 19 = 38)

Số lớn = (tổng + hiệu): khoảng cách

c, Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

+ Đọc và phân tích đề

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

+ Lưu ý hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian.

B. Bài tập vận dụng về bài toán tổng và hiệu

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : 2

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 2: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là 489 và hiệu là 33

A. Số lớn: 260; số bé: 228 B. Số lớn: 261; số bé: 225

C. Số lớn 260; số bé: 225 D. Số lớn 261; số bé: 228

Câu 3: Nhà Lan thu hoạch được 342kg hoa quả gồm lê và táo. Biết số táo nhiều hơn số lê 16kg. Tính khối lượng mỗi quả nhà Lan thu hoạch được

A. Số táo: 180kg; số lê: 160kg B. Số táo: 179kg; số lê: 160kg

C. Số táo: 179kg; số lê: 163kg D. Số táo: 180kg; số lê 163kg

Câu 4: Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của 2 số là số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số. Hai số đó là:

A. Số lớn: 4989; số bé: 4889 B. Số lớn: 4988; số bé: 4888

C. Số lớn: 4986; số bé: 4886 C. Số lớn: 4984; số bé: 4884

Câu 5: Hiện nay tổng số tuổi của mẹ và con là 46 tuổi. Biết rằng 6 năm nữa, con sẽ kém mẹ 20 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay

A. Mẹ 33 tuổi; con 13 tuổi B. Mẹ 40 tuổi; con 20 tuổi

C. Mẹ 25 tuổi; con 3 tuổi D. Mẹ 34 tuổi; con 14 tuổi

II. Bài tập tự luận 1. Dạng toán khi biết tổng và hiệu

Bài 1: Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a, 24 và 6; b, 60 và 12; c, 325 và 99

Bài 2: Trường Tiểu học A có tất cả 1354 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 62 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường ?

Bài 3: Một hình chữ nhật có hiệu chiều rộng và chiều dài là 16 cm và tổng của chúng là 100 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho ?

Bài 4: Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 58, hiệu của hai số bằng 10?

Bài 5: Hai lớp 4A và 4B trồng được 620 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 70 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài 6: Một lớp học có 48 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 10 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Bài 8: Hai phân xưởng làm được 1460 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 210 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 9: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 10 tấn 7 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 11 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 10: Hai thùng chứa được tất cả 750 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 112 lít nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

2. Dạng toán Ẩn tổng

Bài 11: Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số ?

Bài 12: Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 54m, chiều dài hơn chiều rộng 5m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?

Bài 13: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 8622. Hiệu lớn hơn số trừ 790 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó ?

Bài 14: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 115. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2246 ?

Bài 15: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 1920. Hiệu lớn hơn số trừ 688 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó ?

Bài 16: Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 thì được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái ?

Bài 17: Cho một phép trừ hai số mà tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu số bằng 2024. Hiệu số lớn hơn số trừ là 165. Hãy tìm số bị trừ và số trừ của phép tính đó ?

Bài 18: Hà có nhiều hơn Mai 16 quyển truyện. Nếu Mai mua thêm 10 quyển và Hà mua thêm 4 quyển thì 2 bạn có tổng cộng 50 quyển. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển truyện?

Bài 19: Tìm hai số có hiệu bằng 724, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 4784 ?

Bài 21: Tìm hai số chẵn có tổng bằng 200 và giữa chúng có 4 số lẻ ?

Bài 22: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 837, biết giữa 2 số đó có tất cả 4 số chẵn ?

Bài 23: Tìm 3 số chẵn liên tiếp biết tổng của 3 số đó bằng 738 ?

Bài 24: Tìm hai số lẻ có tổng 548 và giữa chúng có 6 số lẻ khác?

Bài 25: Tìm hai số lẻ có tổng 432 và giữa chúng có 20 số lẻ khác ?

Bài 26: Tìm hai số chẵn biết tổng của chúng bằng 292 và giữa chúng có tất cả 7 số chẵn khác?

Bài 27: Tìm hai số lẻ có tổng bằng 220 và giữa chúng có 5 số chẵn ?

Bài 28: Tìm hai số lẻ có tổng bằng 338 và giữa chúng có 20 số chẵn ?

Bài 29: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 837, biết giữa 2 số đó có tất cả 4 số chẵn ?

Bài 30: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 389, biết giữa 2 số đó có tất cả 12 số lẻ ?

Bài 32: Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?

Bài 33: Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. Hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu mét vải?

Bài 34: Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

Bài 35: Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Bài 36: An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 37: Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

Bài 38: Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

Bài 39: Hai lớp 4A và 4B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 4A sang lớp 4B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp ?

5. Dạng toán ẩn cả tổng và hiệu

Bài 40: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 120m. Tính diện tích thửa ruộng đó, biết nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông ?

Bài 41: Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số ?

Bài 42: Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số ?

Bài 43: Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2 ?

Bài 44: Tìm hai số, biết tổng hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Hiệu hai số là số lẻ bé nhất có hai chữ số ?

Bài 45: Tìm hai số biết hiệu hai số là số lớn nhất có 1 chữ số và tổng hai số là số lớn nhất có ba chữ số ?

Bài 46: Hai số lẻ có tổng là số nhỏ nhất có 4 chữ số và ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ. Tìm hai số đó ?

Bài 47: Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số ?

Bài 49: Anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay?

Bài 50: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 51: Ông hơn cháu 56 tuổi, biết rằng 3 năm nữa tổng số tuổi của ông cháu sẽ bàng 80 tuổi. Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi ? Cháu bao nhiêu tuổi ?

Bài 52: Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Bài 53: Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi hiện nay của mỗi người ?

Bài 54: Bố hơn con 30 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của 2 bố con là 62 tuổi. Tính tuổi 2 bố con hiện nay ?

Bài 55: Cha hơn con 32 tuổi. Biết 4 năm nữa tổng số tuổi của 2 cha con là 64 tuổi. Tính tuổi 2 cha con hiện nay ?

C. Lời giải bài tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I. Bài tập trắc nghiệm II. Bài tập tự luận Bài 1:

a, Số lớn là:

(24 + 6) : 2 = 15

Số bé là:

24 – 15 = 9

Đáp số: 9 và 15

b, Số lớn là:

(60 + 12) : 2 = 36

Số bé là:

60 – 36 = 24

Đáp số: 24 và 36

c, Số lớn là:

(325 + 99) : 2 = 212

Số bé là:

325 – 212 = 113

Đáp số: 113 và 212

Bài 2:

Số học sinh nam của trường là:

(1354 + 62) : 2 = 708 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là:

1354 – 708 = 646 (học sinh)

Đáp số: nam: 708 học sinh, nữ: 646 học sinh

Bài 3:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(16 + 100) : 2 = 58 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

100 – 58 = 44 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

58 x 44 = 2552 (cm²)

Đáp số: 2552 cm²

6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu

Toán lớp 4 nâng cao về tổng hiệu là dạng toán mở rộng của bài toán tổng hiệu nhằm giúp học sinh phát triển tư duy, mở rộng kiến thức toán.

2. Các dạng toán nâng cao về tổng hiệu

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2 là 998. Vậy tổng hai số là 998

Vậy số cần tìm là 520 và 478

Kiến thức cần nhớ: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng x 2

(chiều dài + chiều rộng) = chu vi hình chữ nhật : 2

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 52 : 2 = 26(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là;

Diện tích hình chữ nhật là:

Vậy diện tích hình chữ nhật là 165m2

Tổng = 1 số chẵn = 1 số lẻ + 1 số lẻ = 1 số chẵn + 1 số chẵn

Tổng = 300 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu của hai số là:

Vậy số cần tìm là 154 và 146

Gọi số lẻ cần tìm là a, Ta có 3 số lẻ liên tiếp là a, a + 2, a + 4

Vậy 3 số lẻ liên tiếp là 275, 277, 279

2.3. Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Vậy 2 số cần tìm là 45 và 27

Số học sinh nam của trường là:

Số học sinh nữ của trường là:

Vậy số học sinh nam là 600, số học sinh nữ là 524

Bài toán có thể giải bằng 2 cách giải

Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10m.Vậy ban đầu, người thứ nhất dệt nhiều hơn người thứ hai số mét vải là:

Ban đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Người thứ hai dệt được số mét vải là:

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

Nếu dệt thêm thì tổng số vải của hai thợ là:

Nếu dệt thêm thì người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ hai dệt được số mét vải là;

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

2.5 Dạng toán tổng hiệu khi ẩn cả tổng và hiệu

Số bé nhất có hai chữ số chia hết cho 5 là 90

Số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 98

Nên tổng của hai số là; a + b = 98 (2)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

Nếu tăng chiều rộng lên 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là:

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

Diện tích hình chữ nhật là:

Cách đây 4 năm cháu kém ông 56 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ôn 56 tuổi.

Tuổi của cháu hiện nay là:

Vậy ông: 65 tuổi, cháu: 9 tuổi

5 năm nữa mỗi người tăng 5 tuổi. Vậy tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

Đáp số: Số bị trừ: 960, số trừ: 136, hiệu 824.

Số bạn trai là 20, số bạn gái là 14.

Hai số cần tìm là: 154 và 138.

Hai số lẻ cần tìm là: 105 và 115.

Số viên bi xanh là: 20, số bi đỏ là 28.

Lớp 4A có 42 học sinh, lớp 4B có 40 học sinh.

Hai số cần tìm là 498 và 502.

Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

1. Bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Ví dụ:

Số bánh của anh cộng với số bánh của em là 35 cái. Số bánh của anh nhiều hơn số bánh của em là 5 cái. Tìm số bánh của anh và em.

Giải:

Hai lần số bánh của anh là:

Số bánh của anh là:

Số bánh của em là:

Nhận xét:

Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là dạng toán mà đề bài cho chúng ta biết trước về tổng và hiệu của hai số. Thông qua hai số liệu tổng và hiệu, các em tìm ra hai giá trị của hai số tự nhiên mà khi cộng và trừ ra đúng bằng số tổng và số hiệu mà đề bài cho.

Đối với dạng bài này, các em có thể tính số lớn nhất hoặc số bé nhất trước. Rồi sau đó tìm ra số còn lại như sau:

– Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

2. Cách giải bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

– Bài toán lớp 4 tìm 2 số khi biết tổng và hiệu sẽ được thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Tóm tắt bài toán theo sơ đồ

+ Bước 2: Tìm số bé

+ Bước 3: Tìm số lớn

+ Bước 4: Kết luận

Cách để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng đơn giản theo công thức sau:

Cách 1: Tìm số có giá trị lớn trước, rồi suy ra số có giá trị bé hơn.

Số có giá trị lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số có giá trị bé = Tổng – Số có giá trị lớn = Số lớn – Hiệu

Cách 2: Ngược lại. Tìm số có giá trị nhỏ trước, rồi suy ra số có giá trị lớn hơn.

Số có giá trị bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Số có giá trị lớn = Tổng – Số có giá trị bé = Hiệu + Số lớn.

3. Bài tập vận dụng tìm hai số biết tổng và hiệu Bài tập vận dụng:

Một thuyền to chở 300 lít dầu được đựng trong hai thùng. Một thùng to và một thùng nhỏ hơn. Thùng to đựng được nhiều hơn thùng nhỏ 50 lít dầu. Hỏi số dầu mỗi thùng đựng được?

Hướng dẫn giải: + Bước 1: Tóm tắt bài toán

Tổng số lít dầu của hai thùng: 300 lít

Số lít dầu thùng to hơn số lít dầu của thùng nhỏ là: 50 lít

Số lít dầu thùng to đựng được: ? lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: ? lít

+ Bước 2: Tìm số bé

Hai lần số lít dầu của thùng nhỏ là:

300 – 50 = 250 lít

Số lít dầu của thùng nhỏ đựng được là:

250 : 2 =125 lít

+ Bước 3: Tìm số lớn

Số lít dầu thùng to chứa được là:

125 + 50 = 175 lít

+ Bước 4: Kết luận

Số lít dầu thùng to đựng được: 175 lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: 125 lít

4. Bài tập tự luyện Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Giải bài tập 1, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng tuổi bố và tuổi con: 58 tuổi

Hiệu tuổi bố và tuổi con: 38 tuổi

Tuổi bố: ? tuổi

Tuổi con: ? tuổi

Các em có thể làm theo 2 cách:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

58 – 10 = 48 (tuổi)

(58 + 38 ) : 2 = 48 (tuổi)

48 – 38 = 10 (tuổi)

Giải bài tập 2, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số học sinh trai và gái: 28 học sinh

Hiệu của số học sinh trai và gái là: 4 học sinh

Học sinh trai: ? Học sinh

Học sinh gái: ? Học sinh

Số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (học sinh)

Số học sinh gái là:

(28 – 4 ) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 +4 = 16 (học sinh)

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số cây của lớp 4A và 4B là : 600 cây

Hiệu số cây của lớp 4B và 4A là: 50 cây

Số cây lớp 4A: ? cây

Số cây lớp 4B: ? cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

(600 – 50) : 2 = 275 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

275 + 50 = 325 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

(600 + 50) : 2 = 325 cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

325 – 50 = 275 cây

Giải bài tập 4, trang 47, SGK Toán lớp 4: Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Các em có thể làm theo cách ngược lại giống ở trên.

5. Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Giải bài tập 1, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

Hướng dẫn giải:

a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

Vậy số lớn là: 30 : 2 = 15

Suy ra, số bé là: 24 – 15 = 9

b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

Vậy số bé là: 48 : 2 = 24

Suy ra, số lớn là: 24 + 12 = 36

c) Hai lần số bé là: 325 – 99 = 226

Vậy số bé là: 226 : 2 = 113

Suy ra, số lớn là: 113 + 99 = 212

Giải bài tập 2, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số tuổi chị và tuổi em: 36

Hiệu số tuổi chị và tuổi em là: 8

Chị: ? tuổi

Em: ? tuổi

Giải:

Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Các em cũng có thể làm theo cách còn lại, tính tuổi chị rồi suy ra tuổi em.

Giải bài tập 3, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Sách giáo khoa: ? Quyển

Giải:

Hai lần số sách giáo khoa học sinh mượn là:

65 + 17 = 82 (quyển)

Số sách giáo khoa học sinh mượn là:

82 : 2 = 41 (quyển)

41 – 17 = 24 (quyển)

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số sản phẩm của hai phân xưởng là 1200 sản phẩm

Hiệu của phân xưởng thứ hai với phân xưởng thứ nhất là 120 sản phẩm

Phân xưởng thứ nhất: ? Sản phẩm

Phân xưởng thứ hai: ? Sản phẩm

Giải:

Hai lần sản phẩm của phân xưởng thứ nhất làm được là:

1200 − 120 = 1080 (sản phẩm)

Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

1080 : 2 = 540 (sản phẩm)

Vậy số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm được là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

Đáp án: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm. Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm

Giải bài tập 5, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số thóc của hai thửa ruộng là: 5 tấn 2 tạ thóc

Hiệu của thửa ruộng thứ nhất với thửa ruộng thứ hai là: 8 tạ thóc.

Quy đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200 kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ nhất: ? Kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ hai: ? Kg

Giải:

Hai lần số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

5200 + 800 = 6000 kg

Số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

6000 : 2 = 3000 kg

Vậy số thóc ở thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

3000 – 800 = 2200 kg

Chúc các em học tốt!

Chúc các em học tập hiệu quả!

Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu

Trong nội dung bài học lần này, Vuihoc sẽ giới thiệu đến các em một dạng bài mới, đó là toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

1. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số đó là 10. Tìm hai số đó.

Cách thứ nhất:

Hai lần số bé là:

Đáp số: Số lớn: 40

Nhận xét: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 Cách thứ hai:

Hai lần số lớn là:

Đáp số: Số lớn: 40

Nhận xét: Số lớn = (Tổng+ Hiệu) : 2

2. Cách giải bài toán lớp 4 tìm hai số biết tổng và hiệu

Bài toán lớp 4 tìm 2 số khi biết tổng và hiệu sẽ được thực hiện theo các bước sau:

3. Bài tập vận dụng tìm hai số biết tổng và hiệu (Có hướng dẫn giải + đáp án) 3.1. Bài tập vận dụng

Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại bằng 48. Bố hơn con 36 tuổi tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? (Giải bằng hai cách)

Bài 2: Có 40 học sinh đang tập bơi, trong đó số em biết bơi ít hơn số em chưa biết bơi là 10 em. Hỏi có bao nhiêu em biết bơi, bao nhiêu em không biết bơi?

Bài 1: Cách 1:

Hai lần tuổi của con là:

48 – 36 = 12 ( tuổi)

Tuổi của con là:

Tuổi của bố là:

Đáp số: Tuổi của bố là 36

Tuổi của con là 6

Hai lần tuổi của bố là:

48 + 36 = 84 (tuổi)

Tuổi của bố là:

Tuổi của con là:

42 – 36 = 6 (tuổi)

Đáp số : Tuổi của bố là 42

Tuổi của con 6

Bài 2:

Có 40 học sinh đang tập bơi

Biết bơi ít hơn chưa biết bơi 10 em

Biết bơi có: ….. em?

Hai lần số học sinh biết bơi là:

40 – 10 = 30 (học sinh)

Số học sinh biết bơi là:

30 : 2 = 15 (học sinh)

Số học sinh chưa biết bơi:

15 + 10 = 25 (học sinh)

Đáp số: Học sinh biết bơi 15 học sinh

Học sinh chưa biết bơi 25 học sinh

4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 tìm hai số biết tổng và hiệu (Có đáp án) 4.1. Bài tập tự luyện

Bài 1: Hai lớp 4A và 4B trồng được 545 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 55 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài 2: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 4 tấn 3 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 3 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 3: Nam và Phương có tất cả 45 viên bi. Nếu Nam có thêm 5 viên bi thì Nam có nhiều hơn Phương 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

4.2. Đáp án

Bài 1: Lớp 4A trồng được 245 cây; Lớp 4B trồng được 300 cây.

Bài 2: Thửa thứ nhất thu hoạch được 2300 kg; Thửa thứ 2 thu hoạch được 2000kg.

Bài 3: Nam 27 viên, Phương 18 viên.

5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó Bài 1 trang 47 SGK Toán 4: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi?

Đáp án:

Tuổi của con là:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là:

58 – 10 = 48 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi và 48 tuổi

Bài 2 trang 47 SGK Toán 4: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Đáp án:

Lớp đó có số học sinh trai là:

Lớp đó có số học sinh gái là:

Đáp số: 16 em và 12 em

Bài 3 trang 47 SGK:

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Đáp án:

Lớp 4A trồng được số cây là:

(600 – 50) : 2 = 275 (cây)

Lớp 4B trồng được số cây là:

275 + 50 = 325 (cây)

Đáp số: Lớp 4A: 275 cây;

Lớp 4B: 325 cây.

Bài 4 trang 47 SGK:

Cách 1:

Vậy số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8.

Cách 2:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Vậy số bé là 0 và số lớn là 8.

Cách Giải Các Dạng Toán Tổng

CÁCH GIẢI CÁC DẠNG TOÁN TỔNG – HIỆU LỚP 4

Dạng 1: Cho biết cả Tổng và Hiệu

Phương pháp giải:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Ví dụ: Tổng của hai số là 148, hiệu của hai số là 14.Tìm hai số đó.

Hướng dẫn giải:

Số lớn là: $(148 + 14) : 2 = 81$

Số bé là: $(148 – 14 ) : 2 = 67$

Dạng 2: Cho biết  Tổng nhưng ẩn Hiệu

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra Hiệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ: Hòa và Bình có tất cả 120 viên bi.Biết rằng nếu Hòa cho Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn sẽ bằng nhau.Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Hướng dẫn giải:

Hòa chi Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn bằng nhau như vậy Hòa hơn Bình số viên bi là: $10 + 10 = 20$(viên)

Hòa có viên bi là: $(120 + 20) : 2 = 70$(viên)

Bình có số viên bi là: $(120 – 20) : 2 = 50$(viên)

Dạng 3: Cho biết  Hiệu nhưng ẩn Tổng

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra Tổng sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ: Trung bình cộng của hai số là 145.Tìm hai số đó biết hiệu hai số đó là 30.

Hướng dẫn giải:

Tổng của hai số là: $145 times 2 = 290$

Số lớn là: $(290 + 30) : 2 = 160$

Số bé là: $(290 – 30) : 2 = 130$

Dạng 3: Ẩn cả Tổng và Hiệu

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra Tổng và Hiệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ:Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

Hướng dẫn giải:

Tổng của hai số đó là: $9999$

Hiệu của hai số đó là: $101$

Số lớn là: $(999 + 101) : 2 = 550$

Số bé là: $(999 – 101) : 2 = 449$

Phụ huynh và các con có thể tham khảo và luyện tập thêm các dạng toán khác Tại Đây

Cập nhật thông tin chi tiết về Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!