Xu Hướng 3/2023 # Điểm Mới Của ‘An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’ # Top 12 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Điểm Mới Của ‘An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’ # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Điểm Mới Của ‘An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’ được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo đó, học sinh và giáo viên lấy đề thi, làm bài và nộp trên website. Sau vòng sơ loại, ban tổ chức sẽ chọn ra 30 giáo viên THPT và 12 giáo viên THCS có bài thi xuất sắc vào vòng chung kết, với nội dung là xây dựng kế hoạch bài giảng và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Bên cạnh đó là 32 học sinh THPT và 15 học sinh THCS với hình thức trả lời trực tiếp kiến thức và tình huống về an toàn giao thông dự kiến diễn ra vào tháng năm với cơ cấu giải thưởng hấp dẫn.

Cấp trung học cơ sở, có 385 giải dành cho học sinh gồm năm giải nhất, 70 giải ba, 300 giải khuyến khích; 222 giải thưởng dành cho giáo viên gồm ba giải nhất, chín giải nhì, 60 giải ba và 150 giải khuyến khích. Cấp trung học phổ thông có 1.232 giải thưởng dành cho học sinh gồm 12 giải nhất, 20 giải nhì, 200 giải ba và 1.000 giải khuyến khích; 310 giải dành cho giáo viên gồm một giải xuất sắc, chín giải nhất, 20 giải nhì, 80 giải ba và 200 giải khuyến khích.

Giải xuất sắc nhận phần thưởng là một chiếc xe máy Honda và mũ bảo hiểm Honda, giải nhất là laptop, giải nhì nhận máy tính bảng, giải ba nhận điện thoại di động và giải khuyến khích là mũ bảo hiểm Honda. Giáo viên và học sinh cập nhật thông tin hội thi trên website.

Hội thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” nằm trong khuôn khổ chương trình giáo dục an toàn giao thông cho học sinh cấp THCS và THPT. Chương trình do công ty Honda Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công An phối hợp triển khai từ năm 2011.

Đến nay, chương trình đã triển khai phổ cập tới tất cả học sinh trung học phổ thông 63 tỉnh thành và 40 tỉnh thành cho học sinh cấp trung học cơ sở. Năm học 2019-2020, có hơn 2,6 triệu học sinh trung học phổ thông và hơn bốn triệu học sinh trung học cơ sở tham gia các tiết học giáo dục an toàn giao thông.

Thế Đan

Giải Toán Lớp 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng

Giải bài tập môn Toán lớp 6

Giải bài tập SGK Toán lớp 6 chương 1 bài 10

A. Lý thuyết trung điểm của đoạn thẳng

1. Trung điểm của một đoạn thẳng

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

+ Trung điểm của đoạn thẳng AB còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB.

2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

Ví dụ: Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 5cm. Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy.

Để vẽ trung điểm đoạn thẳng, ta có hai cách sau:

Cách 1: Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5cm.

Cách 2: Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy can. Gấp giấy sao cho điểm B trùng vào điểm A. Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M cần xác định.

B. Giải Toán lớp 6 tập 1 trang 125, 126

Câu hỏi trang 125 SGK Toán 6 tập 1

Nếu dùng một sợi dây để “chia” một thanh gỗ thành hai phần bằng nhau thì làm thế nào?

Dùng sợi dây để ” chia” một thanh gỗ thành hai phần bằng nhau ta làm như sau:

+ Ta đặt sợi dây sao cho thu được một đoạn bằng độ dài của thanh gỗ

+ Ta gập đoạn sợi dây đó lại sao cho hai đầu sợi dây trùng nhau. Nếp gập chia sợi dây thành hai phần bằng nhau, ta đánh dấu vị trí nếp gấp đó.

+ Sau đó ta đặt sợi dây vừa gập lên thanh gỗ ta sẽ tìm được điểm chia thanh gỗ thành hai phần bằng nhau.

Bài 60 trang 125 SGK Toán 6 tập 1

Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 2cm, OB = 4cm.

a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không?

b) So sánh OA và AB.

c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?

Hướng dẫn:

+ Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

a) Vì hai điểm A và B đều nằm trên tia Ox mà OA < OB (2cm < 4cm) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.

b) Trên tia Ox, điểm A nằm giữa hai điểm O và B nên: OA + AB = OB

Thay số: 2 + AB = 4

⇒ AB = 4 – 2 = 2 (cm)

Ta thấy: OA = 2cm = AB. Vậy OA = AB.

c) Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và B mà OA = AB (câu b) nên A là trung điểm của đoạn thẳng OB.

Bài 61 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Cho hai tia đối nhau Ox, Ox’. Trên tia Ox vẽ điểm A sao cho OA = 2cm. Trên tia Ox’ vẽ điểm B sao cho OB = 2cm. Hỏi O có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

+ Vì điểm A nằm trên tia Ox, điểm B nằm trên tia Ox’ mà Ox và Ox’ đối nhau nên điểm O nằm giữa hai điểm A và B.

+ Lại có OA = OB = 2cm nên O là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Bài 62 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Gọi O là giao điểm của hai đường thẳng xx’, yy’. Trên xx’ vẽ đoạn thẳng CD dài 3cm, trên yy’ vẽ đoạn thẳng EF dài 5cm sao cho O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng ấy.

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

Vì O là trung điểm của CD và EF nên:

+ Điểm O nằm giữa hai điểm C, D và OC = OD = CD : 2 = 3:2 = 1,5cm

+ Điểm O năm giữa hai điểm E, F và OE = OF = EF : 2 = 5:2 = 2,5cm

+ Đầu tiên vẽ hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O.

+ Nếu dùng compa:

∘ Trên đường thẳng xx’, đặt mũi nhọn compa tại điểm O, quay compa có độ mở là 1,5cm một vòng tròn sẽ cắt xx’ tại hai điểm. Đó chính là hai điểm C và D cần vẽ.

∘ Trên đường thẳng yy’, đặt mũi nhọn compa tại điểm O, quay compa có độ mở 2,5cm một vòng tròn sẽ cắt yy’ tại hai điểm E và F cần tìm.

+ Nếu dùng thước kẻ:

∘ Đặt cạnh thước trùng với đường thẳng xx’ sao cho vạch 1,5cm trùng với điểm O. Cách vạch chỉ 0cm và 3cm chính là hai điểm C, D cần vẽ.

∘ Đặt cạnh thước trùng với đường thẳng yy’ sao cho vạch 2,5cm trùng với điểm O. Cách vạch chỉ 0cm và 5cm chính là hai điểm E, F cần vẽ.

Bài 63 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Khi nào ta kết luận được điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB? Em hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi:

a) IA = IB

b) AI + IB = AB

c) AI + IB = AB và IA = IB

d) IA = IB =

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

Lời giải

a) Sai vì thiếu điều kiện nằm giữa. Ví dụ, trong hình sau có IA = IB nhưng I không phải là trung điểm của AB:

b) Sai vì thiếu điều kiện cách đều.

c) và d) đúng vì thỏa mãn cả hai điều kiện. Cả hai đã có điều kiện IA = IB, ngoài ra:

+ Với c): từ AI + IB = AB suy ra được I nằm giữa A, B (đã học trong bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB)

+ Với d): từ IA = IB = AB/2 suy ra IA + IB =

Bài 64 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Cho đoạn thẳng AB dài 6cm. Gọi C là trung điểm của AB. Lấy D và E là hai điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AD = BE = 2cm. Vì sao C là trung điểm của DE?

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

+ Vì C là trung điểm của AB nên: CA = CB = AB : 2 = 6:2 = 3cm

+ Trên tia AB có hai điểm D, C có AD < AC (2cm < 3cm) nên điểm D nằm giữa hai điểm A và C. Do đó: AD + DC = AC

Thay số: 2 + DC = 3

⇒ DC = 3 – 2 = 1 (cm)

+ Trên tia BA có hai điểm C, E có BE < BC (2m < 3cm) nên điểm E nằm giữa hai điểm C và B. Do đó: BE + EC = BC

Thay số 2 + EC = 3

⇒ EC = 3 – 2 = 1 (cm)

+ Trên tia BA có BE < BA (2cm < 6cm) nên điểm E nằm giữa hai điểm A và B. Do đó: AE + EB = AB

Thay số: AE + 2 = 6

⇒ AE = 6 – 2 = 4 (cm)

+ Trên tia AB có ba điểm D, C,E và AD < AC < AE nên điểm C nằm giữa D và E.

Mặt khác DC = CE (= 1cm). Do đó C là trung điểm của DE.

Bài 65 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Xem hình 64.

Đo các đoạn thẳng AB, BC, CD, CA rồi điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Điểm C là trung điểm của … vì …

b) Điểm C không là trung điểm của … vì C không thuộc đoạn thẳng AB.

c) Điểm A không là trung điểm của BC vì …

Hình 64

Hướng dẫn:

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB).

Sau khi đo ta thấy AB = BC = CD = CA = 2,5cm

a) Điểm C là trung điểm của BD vì C nằm giữa B, D và CB = CD.

b) Điểm C không là trung điểm của AB vì C không thuộc đoạn thẳng AB.

c) Điểm A không là trung điểm của BC vì A không thuộc đoạn thẳng BC.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật

Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật (trang 6 VBT Sinh học 6)

Dùng kí hiệu + (có) – (không có ) ghi vào các cột trong bảng sau cho thích hợp:

Trả lời:

Ghi nhớ (trang 7 VBT Sinh học 6)

– Thực vật thiên nhiên rất …và …

– Tuy đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:

+ Tự tổng hợp được …

+ Phần lớn không có …

+ Phản ứng chậm với các …

Trả lời:

– Thực vật thiên nhiên rất đa dạng và phong phú

– Tuy đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:

+ Tự tổng hợp được các chất hữu cơ

+ Phần lớn không có khả năng di chuyển

+ Phản ứng chậm với các kích thích của môi trường

Câu hỏi (trang 7 VBT Sinh học 6)

3. (trang 7 VBT Sinh học 6): Thực vật của nuớc ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

Trả lời:

– Vì hàng năm xảy ra các đợt lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,… khiến cho lượng thực vật bị suy giảm nhiều

– Vì dân số ngày một tăng nên nhu cầu sử dụng thực vật trong đời sống ngày một tăng, nhiều loại thực vật bị khai thác quá mức có nguy cơ tuyệt chủng

– Ô nhiễm môi trường tăng cao nên càng phải trồng cây để chúng điều hòa không khí.

→ Cây xanh cũng đc ví như lá phổi xanh của chúng ta , và nếu ko có cây xanh sẽ ko còn khí oxi để thở con người sẽ ko thể sống đc .Vì vậy chúng ta cần phải trồng thêm nhiều cây xanh hơn và chung tay bảo vệ chúng

4. (trang 7 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

a) Thự vật rất đa dạng, phong phú.

b) Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.

c) Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với kích thích môi trường.

d) Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.

Trả lời:

c) Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với kích thích môi trường.

Bài tập (trang 7 VBT Sinh học 6)

Quan sát 5 cây xanh khác nhau và điền vào bảng sau:

Trả lời:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Sinh 6 Bài 19: Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá

Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng?

Phương pháp giải

Xem lý thuyết Đặc điểm bên ngoài của lá

Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiều gai. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng. Có ba kiểu gân lá hình mạng, song song và hình cung.

Hướng dẫn giải

Đặc điểm bên ngoài của phiến lá giúp nó nhận được nhiều ánh sáng. Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt, diện tích bề mặt phiến lá lớn hơn nhiều so với phần cuống.

Có 3 kiểu xếp lá trên cây : mọc cách, mọc đối và mọc vòng. Lá ở 2 mấu liền nhau mọc so le nhau. Những đặc điểm này giúp tất cả lá trên cành nhận được nhiều ánh sáng chiếu vào cây.

Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng ?

Phương pháp giải

Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiều gai. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng. Có ba kiểu gân lá hình mạng, song song và hình cung.

Lá đa dạng về hình dáng, màu sắc phiến lá; gân lá; các kiểu xếp lá trên thân

Hướng dẫn giải

Những đặc điểm chứng tỏ lá rất đa dạng:

Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước rất khác nhau.

Có nhiều kiểu gân lá : gân hình mạng, gân song song, gân hình cung…

Có 2 loại lá chính : lá đơn, lá kép.

Nhóm cây nào sau đây gồm toàn những cây có gân lá song song?

A. Cây mía, cây lúa, cây tre.

B. Cây cải, cây tỏi, cây ngô.

C. Cây bưởi, cây mít, cây gừng.

D. Cây nghệ, cây gừng, cây hoa hồng.

Phương pháp giải

Xem lý thuyết Đặc điểm bên ngoài của lá

Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiều gai. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng. Có ba kiểu gân lá hình mạng, song song và hình cung.

Hướng dẫn giải

Nhóm cây gồm toàn những cây có gân lá song song: Cây mía, cây lúa, cây tre.

Chọn A

Nhóm cây nào sau đây gồm toàn những cây có lá đơn?

A. Cây bưởi, cây ổi, cây hoa hồng.

B. Cây mồng tơi, cây quýt, cây dâu.

C. Cây nghệ, cây gừng, cây xấu hổ.

D. Cây khoai tây, cây nhãn, cây khoai lang.

Phương pháp giải

Xem lý thuyết Đặc điểm bên ngoài của lá

Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiều gai. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng. Có ba kiểu gân lá hình mạng, song song và hình cung.

Hướng dẫn giải

Nhóm cây gồm toàn những cây có lá đơn: Cây mồng tơi, cây quýt, cây dâu.

Chọn B

Cập nhật thông tin chi tiết về Điểm Mới Của ‘An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’ trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!