Xu Hướng 3/2023 # Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2 # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ĐIỀU CHỈNH BÀI HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN LỚP 4BÀI 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. Tiết 2I. Mục tiêu:

-Em biết cách thực hiên phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.

II. Hoạt động học:* Khởi động:– Hội đồng tự quản Tổ chức cho các bạn trong lớp hát bài – Kết hợp chơi trò chơi truyền thư tín.– GV: Qua trò chơi, giáo viên giới thiệu bài học.– GV ghi đề bài trên bảng; HS ghi vở – Đọc mục tiêu bài 2-3 lần – Trao đổi với bạn để tìm hiểu mục tiêu của bài học – Bạn phải làm gì để đạt được mục tiêu đó?

* Hình thành kiến thức:

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH1. Tính:

Việc 1: HS làm vào tài liệu.Việc 2: Câu hỏi chia sẻ: – Bạn hãy nêu lại cách làm– Đây là phép tính nhân số có mấy chữ số nhân với số có một chữ số?– Khi nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ta làm thế nào? Việc 3: Đổi vở cho bạn kiểm tra, nhận xét, bổ sung cho nhau.

2. Đặt tính rồi tính – Việc 1:- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài – Làm bài vào nháp 114051 x 5 31206 x 7 241306 x 4Việc 2: Câu hỏi chia sẻ: – Nêu bài làm– Bạn hãy nêu cách đặt tính, cách nhân?.– Các phép nhân này thuộc dạng phép nhân nào?– Khi thực hiện phép nhân có nhớ ta ta cần lưu ý gì?

3. Viết giá trị của biểu thức vào ô trống: – Việc 1:- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài – Thực hiện vào tài liệu hướng dẫnM2356

141305 x m

Việc 2: Câu hỏi chia sẻ: – Nêu yêu cầu của bài?– Đọc bài làm!– Bạn có nhận xét gì về những biểu thức này?– Để tính được giá trị của biểu thức có chứa chữ bạn làm thế nào? Việc 3: Đổi vở cho bạn kiểm tra, nhận xét, bổ sung cho nhau.

4. Tính: Việc 1:- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài – Làm bài vào nháp

Việc 2: Câu hỏi chia sẻ: – Nêu yêu cầu của bài?– Đọc bài làm!– Các biểu thức này có gì đặc biệt?– Nêu cách tính giá trị của biểu thức?– Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức chúng ta cần lưu ý điều gì?(Lưu ý: Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức chú ý xem biểu thức đó có chứa những phép tính gì để ta vận dụng quy tắc làm cho đúng).

5. Giải bài toán: Việc 1:- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài – Làm bài vào vở Một huyện có 9 xã vùng cao và 8 xã vùng thấp. Mỗi xã vùng thấp được cấp 830 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 920 quển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện? Việc 2: Câu hỏi chia sẻ: – Đọc đề bài?– Vậy bài toán cho biết gì?– Bài toán hỏi gì?– Vậy có bao nhiêu xã vùng cao? Mỗi xã được cấp bao nhiêu quyển truyện?– Có bao nhiêu xã vùng thấp? Mỗi xã được cấp bao nhiêu quyển truyện? – Để biết được 9 xã vùng cao được cấp bao nhiêu quyển truyện bạn làm như thế nào?– Bạn hãy nêu cách tìm số quyển truyện được cấp của 8 xã vùng thấp?– Muốn biết được huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện bạn làm thế nào?– Đọc bài làm.– Để giải được bài toán bạn đã vận dụng kiến thức nào? Việc 3: Đổi vở cho bạn kiểm tra, nhận xét, bổ sung cho nhau. Việc 4: Thư kí ghi lại kết quả cả nhóm thống nhất, Báo cáo với cô

Việc 1: Ban học tập chia sẻ với cả lớp câu hỏi: + Ở nội dung 2: phép tính: 31206 x 7+ Ở nội dung 3: Cả bài+ Ở nội dung 4: 32145 + 423507 x 2 609 x 9 – 4845+ Ở nội dung 5: Cả bài+ Qua bài học này chúng ta đã đạt được điều gì?Việc 2: Nhận xét câu trả lờiViệc 3: Mời cô giáo chia sẻ phần hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG Em

Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Các lời giải bài tập Toán 4 trang 57 này tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 4.

Lý thuyết Nhân với số có một chữ số

a) 241324 x 2 = ?

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

2 nhân 3 bằng 6, viết 6.

2 nhân 1 bằng 2, viết 2.

2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

241324 x 2 = 482648.

b) 136204 x 4 = ?

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

4 nhân 4 bằng 16, viết 16 nhớ 1.

4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.

4 nhân 2 bằng 8, viết 8.

4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.

4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.

4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.

136204 x 4 = 544816.

Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

a) 341231 x 2

214325 x 4

b) 102426 x 5

410536 x 3

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 2

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Phương pháp giải:

Thay chữ bằng số vào biểu thức 201634 × m rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 3

Tính

a) 321475 + 423507 x 2

843275 – 123568 x 5

b) 1306 x 8 + 24573

609 x 9 – 4845

Phương pháp giải:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

Phương pháp giải:

– Tìm số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng thấp được cấp nhân với 8.

– Tìm số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng cao được cấp nhân với 9.

– Tìm số quyển truyện huyện đó được cấp ta lấy số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp cộng với số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp.

6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

Đáp số: 15620 quyển truyện

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 63: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số (Tiếp Theo)

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 63

Giải vở bài tập Toán 4 bài 63: Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo) là lời giải trang 73 SBT Toán 4 có đáp án chi tiết cho từng bài tập Vở bài tập giúp các em học sinh luyện tập thực hành các phép nhân với số có ba chữ số, rèn kỹ năng giải Toán. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 73 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Giải vở bài tập tập 1 trang 73 – Câu 1

Đặt tính rồi tính

235 × 503

307 × 653

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

Chú ý: nếu tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này; tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Xem đáp án

Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

Chú ý: nếu tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này; tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 73 – Câu 3

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

Phương pháp giải:

Dựa vào các chữ số đã cho, lập luận để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.

Xem đáp án

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 73 – Câu 4

Tính diện tích khu đất hình chữ nhật có chiều dài 125m chiều rộng là 105m.

Phương pháp giải:

Diện tích khu đất hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Tóm tắt:

Bài giải

125 × 105 = 13125 (m 2)

Đáp số: 13125m 2

Bài tập Nhân với số có ba chữ số

Nhân Một Số Với Một Tổng

a) Tính:

235 × (30 + 5) = ……………

= ……………

= ……………

5327 × (80 + 6) = ……………

= ……………

= ……………

b) Tính theo mẫu

Mẫu 237 × 21 = 237 × (20 + 1)

= 237 × 20 + 237 × 1

= 4740 + 237

= 4977

4367 × 31 = ……………

= ……………

= ……………

= ……………

Hướng dẫn giải

a) Tính:

235 × (30 + 5) = 235 × 30 + 235 × 5

= 7050 + 1175

= 8225

5327 × (80 + 6) = 5327 × 80 + 5327 × 6

= 426160 + 31962

= 458122

b) Tính theo mẫu

Mẫu 237 × 21 = 237 × (20 + 1)

= 237 × 20 + 237 × 1

= 4740 + 237

= 4977

4367 × 31 = 4367 × (30 + 1)

= 4367 × 30 + 4367 × 1

= 131010 + 4367

= 135377

Một trại chăn nuôi có 860 con vịt và 540 con gà. Mỗi ngày một con vịt hoặc một con gà ăn hết 80g thức ăn. Hỏi trại chăn nuôi đó phải chuẩn bị bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà vịt đó ăn trong một ngày? (giải bằng hai cách)

Hướng dẫn giải

Số con gà và vịt có trong trại chăn nuôi là:

860 + 540 = 1400 (con)

Số ki – lô – gam thức ăn mà trại chăn nuôi phải chuẩn bị trong một ngày là:

80 × 1400 = 112000 (g)

Đổi 112000g = 112kg

Đáp số :112 kg

Cách 2

Bài giải

Số ki – lô – gam thức ăn để đủ cho số gà đó ăn trong một ngày là:

540 x 80 = 43200 (g)

Số ki – lô- gam thức ăn để đủ cho số vịt đó ăn trong một ngày là:

860 × 80 = 68800 (g)

Tổng số ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà, vịt dùng trong một ngày là:

43200 + 68800 = 112000 (g)

Đáp số :112 kg

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 248m, chiều rộng bằng ({1 over 4}) chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.

Hướng dẫn giải

Bài giải

Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là

248 : 4 = 62 (m)

Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

(248 + 62)x 2 = 620 (m)

Đáp số: 620 m

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!