Xu Hướng 11/2023 # Gia Hot Xoan 5Ly Pnj # Top 13 Xem Nhiều

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Gia Hot Xoan 5Ly Pnj mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Gia Hot Xoan 5Ly Pnj để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Xếp hạng tháng 11 năm 2023 : ⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐

Giá kim cương viên / hột xoàn tự nhiên hôm nay

Giá các sản phẩm dưới đây là kim cương tự nhiên dạng viên tròn (rời), không phải là kim cương tấm hay kim cương nhân tạo, bảng giá được cập nhật chính thức từ website của các công ty niêm yết.

Giá kim cương DOJI

Tại thị trường kim cương trong nước hôm nay, ghi nhận tại thời điểm lúc 06:31 ngày 30/11/2023, giá kim cương viên tự nhiên, hình dạng tròn, có giấy kiểm định GIA, kích thước đa dạng được Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI (https://doji.vn) niêm yết cụ thể như sau:

Cập nhật lúc 06:31 - 30/11/2023
Kích Thước (Ly)CaratNước (Màu Sắc)Độ Tinh KhiếtGiá Bán (Đồng)
5 0.46 D VS2 60,163,000
6.3 1 D VVS1 463,056,000
6.3 1 D VVS1 463,056,000
5.4 0.62 E IF 113,459,000
5 0.46 E VVS2 67,050,000
5 0.46 E VS1 66,113,000
4.5 0.36 E VVS1 30,030,000
6.5 1.03 F VS2 322,597,000
6 0.81 F VS1 149,796,000
5.4 0.63 E VS1 76,272,000
7.2 1.42 F VVS1 624,155,000
6.3 0.91 E VVS1 322,633,000
5.4 0.61 E VVS1 95,545,000
5 0.43 D VVS1 79,638,000
4.5 0.35 E VVS1 30,030,000
8.1 2.01 E FL 2,571,017,000
5.4 0.6 E VS1 76,272,000
6 0.75 D IF 277,915,000
5.4 0.61 F VVS1 89,352,000
4.5 0.34 E VVS1 30,030,000
5.4 0.6 E VS1 76,272,000
4.5 0.35 E IF 33,680,000
6 0.85 F VVS2 195,455,000
4.5 0.34 F VVS2 27,889,000
4.5 0.35 E IF 33,680,000
4.5 0.35 E IF 33,680,000
4.5 0.34 D VVS1 32,730,000
7.2 1.36 E VVS1 702,392,000
4.5 0.32 F VVS2 27,889,000
4.5 0.35 E VVS2 28,950,000
4.5 0.34 E VVS1 30,030,000
5.4 0.6 F VS2 67,166,000
5.4 0.63 F VS1 73,674,000
4.5 0.33 F VS1 22,438,000
4.5 0.35 E VS2 22,878,000
4.5 0.35 D VS2 24,617,000
6 0.8 F VVS2 195,455,000
6 0.74 E VVS1 218,299,000
6 0.8 E IF 231,455,000
4.5 0.35 F VVS1 28,890,000
4.5 0.33 E VVS2 28,950,000
6 0.8 F VS1 149,796,000
6.8 1.13 E VVS1 531,698,000
5.4 0.57 F VVS2 87,560,000
6 0.8 E VS2 153,541,000
4.5 0.37 E IF 33,680,000
6 0.82 F VVS2 195,455,000
5.4 0.62 E VVS2 92,350,000
4.5 0.34 F VVS2 27,889,000
4.5 0.35 E VVS2 28,950,000
4.5 0.35 E IF 33,680,000
4.5 0.34 E IF 33,680,000
5.4 0.6 E VS1 76,272,000
5 0.5 F VS2 53,095,000
5.4 0.61 F VVS2 87,560,000
4.5 0.35 F VVS2 27,889,000
8.1 2 F VS2 1,302,213,000
6.3 1 F VS1 294,725,000
6.3 1 E VS1 318,472,000
6.3 1 E VS1 318,472,000
6 0.83 D VS2 157,821,000
5.4 0.6 F VS2 67,166,000
5.4 0.6 F VS2 67,166,000
5.4 0.6 F VS1 73,674,000
5.4 0.56 F VS1 73,674,000
5.4 0.6 F VS1 73,674,000
5.4 0.61 E VS1 76,272,000
5.4 0.62 E VS1 76,272,000
5.4 0.6 D VS2 74,757,000
5 0.46 D VS2 60,163,000
4.5 0.35 F VS2 21,582,000
4.5 0.35 E VS2 22,878,000
4.5 0.34 D VS2 24,617,000
4.5 0.35 D VS1 25,978,000
6.3 1 E VVS2 383,932,000
6.3 1 D VVS1 463,056,000
6.3 1 D VVS1 463,056,000
6.3 0.9 D VVS1 369,074,000
6 0.8 F VVS2 195,455,000
6 0.8 F VVS2 195,455,000
6 0.8 E VVS1 218,299,000
5.4 0.6 F VVS2 87,560,000
5.4 0.58 F VVS2 87,560,000
5.4 0.62 E VVS2 92,350,000
5.4 0.61 E VVS1 95,545,000
5.4 0.61 D VVS1 103,519,000
4.5 0.36 F VVS2 27,889,000
4.5 0.36 F VVS2 27,889,000
4.5 0.35 E VVS2 28,950,000
4.5 0.37 D IF 37,880,000
4.5 0.33 D IF 37,880,000
5.8 0.77 D VS1 135,298,000
5.8 0.78 F VVS2 142,968,000
5.8 0.74 F VVS1 146,611,000
5.8 0.75 E VVS2 145,489,000
5.8 0.73 E VVS1 153,964,000
5.8 0.7 E IF 161,890,000
5.8 0.8 D VVS2 149,251,000
5.8 0.76 D VVS1 162,890,000
6.1 0.85 E VS1 227,471,000
6.1 0.86 D VS2 224,023,000
6.9 1.3 D VS1 504,679,000
6.6 1.1 F VS1 372,549,000
6.6 1.09 E VS1 390,680,000
6.6 1.03 D VS2 372,012,000
64 1 F VS2 307,662,000
64 1.04 F VS1 345,293,000
64 0.95 F VS1 345,293,000
64 1.01 E VS2 311,046,000
75 156 F IF 1,170,881,000
64 1 F VVS1 403,896,000
64 1.02 E VVS2 396,167,000
6.2 0.9 E VVS1 293,228,000
6.1 0.83 F VVS2 247,097,000
6.1 0.81 F IF 304,480,000
6.1 0.87 E VVS1 291,516,000
9 2.72 F VS2 1,849,822,000
8.6 243 0 0 3,053,767,000
8.1 1.9 F VVS2 1,382,224,000
7.2 1.4 F VS1 543,996,000
7.2 1.51 D VS1 628,577,000
7.2 1.41 E VVS1 702,392,000
7.2 1.42 D VVS1 806,883,000
6 0.8 F VS1 149,796,000
6 0.82 E VS2 153,541,000
6 0.78 D VS1 169,992,000
6 0.82 F VVS2 195,455,000
6 0.8 F VVS1 204,621,000
6 0.76 F IF 219,340,000
6 0.82 E VVS2 200,223,000
6 0.8 E VVS1 218,299,000
6 0.83 E IF 231,455,000
6 0.84 D VVS2 209,757,000
6 0.8 D VVS1 235,305,000
6 0.83 D IF 277,915,000
6.3 1 F VVS2 363,546,000
6.3 1 F VVS1 373,649,000
6.3 1 F IF 388,302,000
6.3 1 E VVS2 383,932,000
6.3 1.01 E VVS1 387,358,000
6.3 1 E IF 458,902,000
6.3 1 D VVS2 390,493,000
6.3 1 D VVS1 463,056,000
6.3 0.97 F VVS1 305,377,000
6.3 0.93 E VVS2 288,686,000
6.3 0.9 E VVS1 322,633,000
6.3 0.93 E IF 344,815,000
6.3 0.91 D VVS2 298,204,000
6.3 0.9 D VVS1 369,074,000
6.3 0.94 D IF 407,870,000
5.4 0.61 F VVS2 87,560,000
5.4 0.61 F VVS1 89,352,000
5.4 0.6 F IF 98,333,000
5.4 0.61 F IF 98,333,000
5.4 0.62 F FL 120,950,000
5.4 0.6 E VVS2 92,350,000
5.4 0.6 E VVS1 95,545,000
5.4 0.57 E IF 107,037,000
5.4 0.62 E IF 107,037,000
5.4 0.63 E FL 131,656,000
5.4 0.61 D VVS2 95,521,000
5.4 0.55 D VVS1 103,519,000
5.4 0.6 D IF 116,038,000
4.5 0.32 F VVS2 27,889,000
4.5 0.32 F VVS2 27,889,000
4.5 0.36 F VVS1 28,890,000
4.5 0.36 F VVS1 28,890,000
4.5 0.32 F IF 29,690,000
4.5 0.36 F IF 29,690,000
4.5 0.34 E VVS2 28,950,000
4.5 0.33 E VVS2 28,950,000
4.5 0.33 E VVS1 30,030,000
4.5 0.33 E VVS1 30,030,000
4.5 0.32 E IF 33,680,000
4.5 0.32 E IF 33,680,000
4.5 0.35 E FL 42,100,000
4.5 0.32 E FL 42,100,000
4.5 0.34 D VVS2 29,515,000
4.5 0.34 D VVS2 29,515,000
4.5 0.34 D VVS1 32,730,000
4.5 0.35 D VVS1 32,730,000
4.5 0.32 D IF 37,880,000
4.5 0.33 D IF 37,880,000
4.5 0.33 E VVS1 30,030,000
4.5 0.34 E VVS2 28,950,000
4.5 0.34 E VVS2 28,950,000
4.5 0.35 F VVS1 28,890,000
4.5 0.34 F VVS1 28,890,000
5.0 0.5 F VVS1 68,017,000
5.0 0.5 F VVS2 64,849,000
5.0 0.5 F VVS2 55,770,000
5.1 0.51 E IF 81,221,000
5.1 0.5 E VVS1 73,341,000
5.1 0.51 E VVS1 73,341,000
5.1 0.52 F IF 75,324,000
5.1 0.5 F VVS2 64,849,000
5.1 0.5 F VVS2 64,849,000
5.2 0.51 D VVS2 82,852,000
5.3 0.59 D VVS2 84,257,000
5.3 0.57 D VVS2 84,257,000

Giá kim cương Phú Cường Diamond

Cũng trong ngày hôm nay (30/11), tại khu vực Hà Nội, Công ty Phú Cường Diamond (http://kimcuonggia.vn) niêm yết bảng giá kim cương viên có giấy kiểm định GIA cụ thể như sau:

Cập nhật lúc 06:31 - 30/11/2023
Kích Thước (Ly)CaratNước (Màu Sắc)Độ Tinh KhiếtGiá Bán (Đồng)

Giá kim cương Thế Giới Kim Cương

Lúc 06:31 ngày 30/11/2023, sản phẩm kim cương tự nhiên của Công ty Cổ phần TGKC – Thành viên Tập đoàn DOJI (https://thegioikimcuong.vn) niêm yết giá bán online trên website cụ thể như sau:

Giá Kim Cương 3ly6. Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D18,095,000
17,009,000
15,792,000
14,844,000
15,322,000
14,403,000
13,066,000
12,282,000
12,643,000
11,884,000
E17,625,000
16,568,000
15,322,000
14,403,000
14,852,000
13,961,000
12,643,000
11,884,000
12,267,000
11,531,000
F17,155,000
16,126,000
14,852,000
13,961,000
14,382,000
13,519,000
12,267,000
11,531,000
11,891,000
11,178,000

Giá Kim Cương 4ly1. Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D28,576,000
26,861,000
24,111,000
22,664,000
23,218,000
21,825,000
20,116,000
18,909,000
19,411,000
18,246,000
E27,683,000
26,022,000
23,218,000
21,825,000
22,325,000
20,986,000
19,411,000
18,246,000
18,659,000
17,539,000
F26,790,000
25,183,000
22,325,000
20,986,000
21,432,000
20,146,000
18,659,000
17,539,000
17,907,000
16,833,000

Giá Kim Cương 4ly5. Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D37,880,000
35,607,000
32,730,000
30,766,000
29,515,000
27,744,000
25,978,000
24,419,000
24,617,000
23,140,000
E33,680,000
31,659,000
30,030,000
28,228,000
28,950,000
27,213,000
24,170,000
22,720,000
22,878,000
21,505,000
F29,690,000
27,909,000
28,890,000
27,157,000
27,889,000
26,216,000
22,438,000
21,092,000
21,582,000
20,287,000

Giá Kim Cương 5ly4. Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D116,038,000
109,076,000
103,519,000
97,308,000
95,521,000
89,790,000
79,470,000
74,702,000
74,757,000
70,272,000
E107,037,000
100,615,000
95,545,000
89,812,000
92,350,000
86,809,000
76,272,000
71,696,000
68,568,000
64,454,000
F98,333,000
92,433,000
89,352,000
83,991,000
87,560,000
82,306,000
73,674,000
69,254,000
67,166,000
63,136,000

Giá Kim Cương 6ly. Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D277,915,000
261,240,000
235,305,000
221,187,000
209,757,000
197,172,000
169,992,000
159,792,000
157,821,000
148,352,000
E231,455,000
217,568,000
218,299,000
205,201,000
200,223,000
188,210,000
157,821,000
148,352,000
153,541,000
144,329,000
F219,340,000
206,180,000
204,621,000
192,344,000
195,455,000
183,728,000
149,796,000
140,808,000
144,446,000
135,779,000

Giá Kim Cương 6ly3 (<1CT). Kiểm định GIA. Giác cắt Excellent

Color / ClarityIFVVS1VVS2VS1VS2
D407,870,000
383,398,000
369,074,000
346,930,000
298,204,000
280,312,000
253,185,000
237,994,000
251,672,000
236,572,000
E344,815,000
324,126,000
322,633,000
303,275,000
288,686,000
271,365,000
243,404,000
228,800,000
234,716,000
220,633,000
F323,519,000
304,108,000
305,377,000
287,054,000
264,990,000
249,091,000
228,149,000
214,460,000
218,686,000
205,565,000

Cách lựa chọn kim cương và đánh giá kim cương thật giả

Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn được món trang sức ưng ý dựa vào những yếu tố sau đây:

1. Hình dạng viên kim cương - Diamond Shape

Từ viên kim cương thô được phát hiện cho đến viên kim cương hoàn mỹ đính trên món trang sức là cả một quá trình chế tác dày công tỉ mỉ. Hình dạng của viên kim cương quyết định rất nhiều đến việc thể hiện độ trong và khả năng phản quang của nó. Có 10 hình dạng phổ biến sau:

Giá kim cương

  • Hình tròn (Round): Đây là hình dạng phổ biến nhất vì nó cho phép khả năng khúc xạ ánh sáng cao nhất thông qua 58 mặt cắt nhỏ.
  • Hình vuông góc nhọn (Princess): Đây là hình dạng duy nhất không có góc bo tròn của một viên kim cương và thường được dùng trong nhẫn đính hôn. Màu sắc có thể mờ dần từ trung tâm ra góc.
  • Hình chữ nhật vạt góc (Radiant): Hình dạng này giống với Princess nhưng các góc được vạt ngang chứ không để nhọn.
  • Hình chữ nhật xếp tầng (Emerald): Cấu trúc xếp tầng khiến cho viên kim cương ít phản quang hơn, nhưng bù lại, nó thể hiện độ tinh khiết rõ ràng hơn, vì vậy hãy chọn một viên kim cương càng ít tạp chất càng tốt.
  • Hình vuông xếp tầng (Asscher): Có cấu trúc tương tự với Emerald nhưng là hình vuông, một viên kim cương Asscher đạt chuẩn sẽ có tâm hình vuông khi ta nhìn xuyên qua mặt cắt.
  • Hình hạt thóc (Marquise): Hình dạng này có thể tối đa hóa trọng lượng carats của viên kim cương và tạo cảm giác thon dài cho ngón tay đeo nhẫn.
  • Hình bầu dục (Oval): Hình dạng này cũng tối ưu hóa khả năng phản quang như hình tròn, nhưng tạo cảm giác viên kim cương lớn hơn và ngón tay trông thon dài hơn.
  • Hình giọt lệ/trái lê (Perl): Đặc trưng của hình dạng này là nhọn ở đỉnh và tròn ở đáy giống như giọt nước. Đây là sự kết hợp của hình Round và Marquise, tạo cảm giác thon dài cho ngón tay.
  • Hình trái tim (Heart): Đây có lẽ là hình dạng lãng mạn mà các cô gái rất thích. Viên kim cương hình trái tim phải có hai nửa đều nhau, khe sắc nét và cánh hơi tròn.
  • Hình nhữ nhật bo góc (Cushion): Hình dạng này gần giống “cái gối” với các góc được bo tròn, tạo cảm giác bề mặt rộng và phản chiếu ánh sáng dày.

2. Trọng lượng viên kim cương - Carat

Carat là đơn vị đo trọng lượng của một viên kim cương. Một đơn vị “carat” tương ứng với 200 miligam. Nếu mọi yếu tố khác là giống nhau, giá của kim cương tăng lên cùng với trọng lượng viên, viên kim cương lớn hơn thì có độ hiếm hơn và được yêu thích nhiều hơn. Tuy nhiên, hai viên kim cương trọng lượng carat tương đương có thế giá trị rất khác nhau tùy thuộc vào ba yếu tố khác của 4C: độ tinh khiết, màu sắc và giác cắt.

Giá kim cương

3. Màu sắc viên kim cương - Color 

Màu tự nhiên của kim cương thường là màu trắng (không màu). Tuy nhiên, những viên kim cương không màu lại cực kỳ hiếm vì chúng có xu hướng tự biểu lộ màu vàng hoặc vàng nhạt, màu này tạo nên cảm giác viên kim cương bị đục và kém tinh khiết.

Chính vì thế mà trong bảng phân màu của GIA (Viện Đá quý Hoa Kỳ), màu sắc của kim cương được phân theo cấp độ bảng chữ cái từ D-Z, trong đó D là trắng nhất (không màu, hiếm nhất, đắt nhất) và Z là vàng nhất (kém giá trị nhất).

Giá kim cương

Những viên kim cương không thuộc bảng màu D-Z được gọi là kim cương có màu khác thường (Fancy Color). Trong khi những vệt màu vàng nhạt làm giảm giá trị của kim cương thì màu sắc khác thường lại tạo nên giá trị cực kỳ cao vì chúng vô cùng hiếm. Kim cương màu chỉ hình thành ở một số khu vực có các yếu tố địa chất nhất định, hiếm nhất là màu hồng và xanh dương rồi đến xanh lá cây và vàng.

4. Độ tinh khiết - Clarity

Độ tinh khiết (trong suốt) của viên kim cương là thước đo về số lượng và kích thước của các khiếm khuyết nhỏ trong kim cương như tạp chất, vết bẩn, bọt bong bóng…

Phần lớn các khiếm khuyết này ở mức hiển vi và không ảnh hưởng rõ rệt đến vẻ đẹp của kim cương, chỉ các chuyên gia và nhà nghiên cứu mới quan tâm đến yếu tố này, chủ yếu để xác định giá trị của viên kim cương. Viên kim cương có càng ít khiếm khuyết thì giá trị càng cao.

Giá kim cương

Các thông số đo độ trong suốt bao gồm:- Flawless (FL), Internally Flawless (IF): Hoàn mỹ, hầu như không có khiếm khuyết. Đây là loại rất hiếm.- Very Very Slightly Included (VVS1, VVS2): Rất sáng, rất khó để nhìn thấy khiếm khuyết dưới độ phóng đại 10x.- Very Slightly Included (VS1, VS2): Khá sáng, nhưng vẫn có thể nhìn thấy tạp chất bằng mắt thường.- Slightly Included (SI1, SI2): Có thể nhìn thấy tạp chất bằng mắt thường.- Included (I1, I2, I3): Đây là chất lượng kém nhất của viên kim cương, khá nhiều khiếm khuyết và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

5. Giác cắt của viên kim cương - Diamond Cut

Cắt mài là một yếu tố thuộc về con người, nhưng nó quyết định rất lớn đến giá trị của viên kim cương. Một viên kim cương thô trông không khác gì một viên pha lê, chỉ khi được cắt mài chúng mới trở nên lấp lánh nhờ khả năng phản chiếu ánh sáng.

Đây cũng là yếu tố tạo nên những hình dạng đặc thù đã nêu ở trên.Khi được cắt với tỷ lệ thích hợp, ánh sáng được khúc xạ và phản xạ hoàn toàn ra bề mặt, khiến cho viên kim cương sáng hơn, lấp lánh hơn. Nếu cắt quá nông thì ánh sáng thoát ra khỏi đáy còn cắt quá sâu thì ánh sáng thoát ra mặt bên.

Giá kim cương

Thang chia giác cắt của GIA được xếp hạng từ EXCELLENT đến POOR. GIA cung cấp thang cắt chất lượng cho kim cương viên tròn tiêu chuẩn được GIA xếp hạng màu từ D đên Z.Vẻ đẹp của kim cương đã được đánh bóng là sự kết hợp của nhiều yếu tố và ánh sáng: Mức độ toả sáng trên bề mặt, mức độ hấp thu ánh sáng và cách thức ánh sáng quay trở lại mắt nhìn.Kết quả này chịu sự chi phối của 3 yêu tố: Brightness (độ rực rỡ)Fire (ánh lửa)Scintillation (sự tán sắc).

6. Giấy chứng nhận

Đây là yếu tố quan trọng giúp bạn xác định nguồn gốc và giá trị của viên kim cương. Dựa vào giấy chứng nhận này, bạn sẽ biết được các thông số của viên kim cương như kích thước, trọng lượng, màu sắc, độ trong, độ bóng, mức độ đối xứng v.v…

Giấy chứng nhận kim cương thường được cấp bởi Gemological Institute of America (GIA) và American Gem Society Laboratories (AGSL), đây là hai phòng thí nghiệm uy tín nhất trong ngành công nghiệp kim cương. Kim cương có giấy chứng nhận tất nhiên sẽ có giá cao hơn những viên không rõ nguồn gốc.

Giá kim cương

Thông Tin Gia Hot Xoan 4Ly Cua Pnj Mới Nhất

Thông Tin Gia Hot Xoan 5Ly8 Mới Nhất

Thông Tin Gia Hot Xoan 5Ly Nuoc F Mới Nhất

Thông Tin Gia Hot Xoan 5Ly Nuoc H Mới Nhất

Thông Tin Gia Hot Xoan 4Ly8 Mới Nhất

Bạn đang xem bài viết Gia Hot Xoan 5Ly Pnj trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!