Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 4 # Top 3 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 4 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 4 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết: Bài 2

Viết giá trị biểu thức vào ô trống :

Phương pháp giải:

Thay chữ bằng số vào biểu thức 201634 × m rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Lời giải chi tiết:

+) Nếu m = 2 thì 201634 × m = 201634 × 2 = 403268;

+) Nếu m = 3 thì 201634 × m = 201634 × 3 = 604902;

+) Nếu m = 4 thì 201634 × m = 201634 × 4 = 806536;

+) Nếu m = 5 thì 201634 × m = 201634 × 5 = 1008170.

Ta có bảng kết quả như sau :

Bài 3

Tính:

a) (321475 + 423507 times 2)

(843275 – 123568 times 5)

b) (1306 times 8 + 24573)

(609 times 9 – 4845)

Phương pháp giải:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết:

a) (321475 + 423507 times 2)

(,= 321475 + 847014 = 1168489)

(843275 – 123568 times 5 )

(= 843275 – 617840 = 225435)

b) (1306 times 8 + 24573 )

(= 10448 + 24573 = 35021)

(609 times 9 – 4845 )

(= 5481 – 4845{text{ }} = 636)

Bài 4

Một huyện núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện ?

Phương pháp giải:

– Tìm số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng thấp được cấp nhân với 8.

– Tìm số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng cao được cấp nhân với 9.

– Tìm số quyển truyện huyện đó được cấp ta lấy số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp cộng với số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp.

Lời giải chi tiết:

Số quyển truyện cấp cho (8) xã vùng thấp là:

(850 times 8 = 6800) (quyển)

Số quyển truyện cấp cho (9) xã vùng cao là:

(980 times 9 = 8820) (quyển)

Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

(6800 + 8820 = 15620) (quyển)

Đáp số: (15620) quyển.

chúng tôi

Câu 1, 2, 3, 4 Trang 57 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1

3.Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 cm, chiều rộng kém chiều dài 8cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó

1. Đặt tính rồi tính: 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 3478 + 899 + 522 = ……………………

b) 7955 + 685 + 1045 = ……………………

3.Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 cm, chiều rộng kém chiều dài 8cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó 4. Ba hình vuông đều có cạnh là 20 cm và sắp xếp như hình vẽ:

Viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Đoạn thẳng BH vuông góc với các cạnh: ……………

b) Hình tạo bởi ba hình vuông đó có chu vi là:…………

Bài giải: 1. 2.

a) 3478 + 899 + 522 = (3478 + 522) + 899

= 4000 + 899

= 4899

b) 7955 + 685 + 1045 = (7955 + 1045 ) + 685

= 9000 + 685

= 9685

3. Tóm tắt:

Nửa chu vi là: a + b = 26cm

S = a × b = ? Bài giải

Tổng số đo chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật chính bằng nửa chu vi của hình chữ nhật đó: 26 (cm)

Hai lần số đo chiều dài là:

26 + 8 = 34 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

34 : 2 = 17 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

17 – 8 = 9 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

17 × 9 = 153 (cm 2)

4. Ba hình vuông đều có cạnh là 20 cm và sắp xếp như hình vẽ:

Viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Đoạn thẳng BH vuông góc với các cạnh : CD, EG, BA, MN, HI.

b) Hình tạo bởi ba hình vuông đó có chu vi là:

Cách 1

P = BC + CD + DE + EG + GH + HI +IN + NA + AB

= 10 + 20 + 20 + 20 + 10 + 20 + 20 + 20 + 20

= 160 (cm)

Cách 2

P = P DCGE – CG + P BAMN – MN – CM + P MNIH – MN – GH

= 80 – 20 – 80 – 20 – 10 + 80 – 20 – 10 = 160 (cm)

chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng :

Lời giải chi tiết: Bài 2

Tính:

380g + 195g 452hg 3

928dag – 274dag 768hg : 6

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

Lời giải chi tiết:

380g + 195g = 575g 452hg × 3 = 1356hg

928dag – 274dag = 654dag 768hg : 6 = 128hg

5dag …. 50g 4 tạ 30kg … 4 tạ 3kg

8 tấn … 8100kg 3 tấn 500kg … 3500kg

Phương pháp giải:

Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh các kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết:

+) Ta có: 1dag = 10g nên 5dag = 50g.

+) 4 tạ 30kg = 430kg; 4 tạ 3kg = 403kg

+) 8 tấn = 8000kg

Mà: 8000kg < 8100kg.

Vậy: 8 tấn < 8100 kg.

+) 3 tấn 500kg = 3500kg

Mà: 3500kg = 3500kg.

Vậy: 3 tấn 500 kg = 3500kg

Ta có kết quả như sau :

8 tấn < 8100kg 3 tấn 500kg = 3500kg

Bài 4

Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo ?

Phương pháp giải:

– Tính cân nặng của 4 gói bánh = cân nặng của 1 gói bánh × 4.

– Tính cân nặng của 2 gói kẹo = cân nặng của 1 gói kẹo × 2.

– Tính tổng cân nặng của 4 gói bánh và 2 gói kẹo = cân nặng của 4 gói bánh + cân nặng của 2 gói kẹo.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-gam, lưu ý ta có: 1kg = 1000g.

Lời giải chi tiết:

4 gói bánh cân nặng là:

150 × 4 = 600 (g)

2 gói kẹo cân nặng là:

200 × 2 = 400 (g)

Có tất cả số ki-lô-gam bánh và kẹo là:

600 + 400 = 1000 (g)

1000g = 1kg

Đáp số: 1kg.

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 16 Sgk Toán 4

Viết theo mẫu:

Hướng dẫn giải: Bài 2, bài 3 Tiết 12 trang 16 sgk Toán 4

Bài 2 Đọc các số sau:

32 640 507; 8 500 658; 830 402 960;

85 000 120; 178 320 005; 1 000 001.

Hướng dẫn giải:

32 640 507 đọc là: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghin năm trăm linh bảy.

8 500 658 đọc là: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám.

85 000 120 đọc là: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi.

178 320 005 đọc là: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.

d) Tám mươi sáu triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm linh hai.

e) Tám trăm triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm hai mươi.

Hướng dẫn giải:

a) 613000000 b) 131405000 c) 512326103

d) 86004702 e) 800004720

Bài 4 Tiết 12 trang 16 sgk Toán 4

Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau:

a) 715 638;

b) 571 638;

c) 836 571.

Hướng dẫn giải:

a) Chữ số 5 trong số 715 638 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là năm nghìn.

c) Chữ số 5 trong số 836 571 thuộc hàng trăm nên có giá trị là năm trăm.

Giaibaitap.me

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 4 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!