Xu Hướng 3/2024 # Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 18 bội chung nhỏ nhất – Chương 1: bài 149, 150, 151, 152, 153, 154 trang 59; bài 155, 156, 157, 158 trang 60 SGK Toán bao gồm cả phần luyện tập.

149. Tìm BCNN của: a) 60 và 280; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

Lời giải:

a) Ta có 60 = 2 3 . 3 . 5; 280 = 2 2 . 5 .7. BCNN(60,280) = 2 3 . 3 . 5 . 7 = 840.

c) ĐS: BCNN(13,15) = 195.

150. Tìm BCNN của:

a) 10, 12, 15; b) 8, 9, 11; c) 24, 40, 168.

Lời giải: a) 10 = 2 . 5, 12 = 2 2 . 3, 15 = 3 . 5. BCNN(10,12,15) = 2 2 . 3 . 5 = 60;

b) BCNN (8,9,11) = 8 . 9 . 11 = 792;

BCNN(24,40,168) = 2 3 . 3 . 5 . 7 = 840.

151. Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1, 2, 3,… cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40, 28, 140; c) 100, 120, 200.

a) BCNN(30,150) = 150 vì 150 chia hết cho 30;

b) 140 . 2 = 280.

Vì 280 chia hết cho cả 40 và 28 và 140 nên 280 = BCNN(40,28,140).

c) 200 không chia hết cho 120; 200 . 2 = 400 cũng không chia hết cho 120, nhưng 200 . 3 = 600 chia hết cho cả 100 và 120 nên BCNN(100,120,200) = 600.

152. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a⋮15 và a⋮18.

Số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả 15 và 18, chính là BCNN(15,18).

ĐS: 90.

153. Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

BCNN(30,45) = 90. Do đó các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là 0, 90, 180, 270, 360, 450.

154. Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh lớp 6C.

Vì khi học sinh lớp 6C xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều đủ hàng có nghĩa là số học sinh ấy là bội chung của 2, 3, 4, 8.

BCNN(2,3,4,8) = 24. Mỗi bội của 24 cũng là một bội chung của 2, 3, 4, 8. Vì số học sinh của lớp 6C trong khoảng 35 đến 60 nên ta phải chọn bội của 24 thỏa mãn điều kiện này. Đó là 24 . 2 = 48.

Vậy lớp 6C có 48 học sinh.

155. Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích ƯCLN (a, b) . BCNN(a, b) với tích a . b.

Lời giải:

156. Tìm số tự nhiên x, biết rằng:

x ⋮ 12, x ⋮ 21, x ⋮ 28 và 150 < x < 300.

Theo đầu bài x là một bội chung của 12, 21, 28, thỏa mãn điều kiện 150 < x < 300. Ta có BCNN(12, 21, 28) = 84. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là 84 . 2 = 168.

157. Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật ?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là BCNN(10,12).

Vậy ít nhất 60 ngày sau hai bạn mới lại cùng trực nhật.

158. Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung của 8 và 9. BCNN(8,9) = 72. Số cây mỗi đội phải trồng là bội của 72. Vì 72 . 2 = 144 thỏa mãn điều kiện 100 < 144 < 200 nên số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây.

Bài Tập 149,150,151 ,152,153 Trang 61,62 Toán 6 Tập 2: Biểu Đồ Phần Trăm

Tỉ số phần trăm thường được biểu thị một cách trực quan bởi biểu-đồ.

Người ta dùng ba dạng biểuđồ : biểuđồ cột, biểuđồ ô vuông và biểuđồ hình quạt.

1. Biểu đồ cột

Người ta dựng một tia số thẳng đứng. Mỗi đơn vị độ dài trên tia số ứng với 1%.

Để biểu thị một tỉ số a phần trăm, ta dựng một cột hình chữ nhật có chiều cao bằng a đơn vị độ dài trên tia số.

2. Biểu đồ ô vuông

Người ta chia một hình vuông thành 100 hình vuông nhỏ bằng nhau.

Để biểu thị một tỉ số a phần trăm, người ta tô đậm a hình vuông nhỏ.

3. Biểu đồ hình quạt

Người ta chia một hình tròn thành 100 hình quạt bằng nhau( bởi những bán kính).

Để biểu thị tỉ số a phầntrăm, người ta tô đậm a hình quạt liền nhau.

Giải bài tập trang 61,62 SGK Toán 6 tập 2

149. Với số liệu nêu trong , hãy dựng biểu đồ phầntrăm dưới dạng ô vuông.

b) Loại điểm nào cao nhất ? Chiếm bao nhiêu % ?

c) Tỉ lệ bàiđạt điểm 9 là bao nhiêu % ?

d) Tính tổng số bàikiểm tra toán của lớp 6C biết rằng có 16bài đạt điểm 6.

HD: a) 8% ;

b) Loại điểm 7 cao nhất chiếm 40% ;

c) Tỉ lệ bài điểm 9 đạt 0%.

d) 32% số học sinh trong lớp bằng 16. Do đó số học sinh của lớp 6C là:

Số học sinh của lớp 6C là: 50 học sinh

151: Muốn đổ bê tông, người ta trộn 1 tạ xi măng, 2 tạ cát và 6 tạ sỏi.

a) Tính tỉsố phầntrăm từng thành phần của bê tông.

b) Dựng biểu-đồ ô vuông biểu diễn các tỉsố phần trăm đó.

HD: a) Tỉ số % của xi măng trong thành phần bê tông là: (1.100) / (1 + 2 + 6)% = 11,11 %

Tỉ số % của cát trong thành phần bê tông là: (2.100) / ( 1 + 2 + 6)% = 22,22%

Tỉsố % của sỏi trong thành phần bê tông là: (6.100) / ( 1 + 2 + 6)% = 66,67%

b) Vẽ biểu-đồ

152. Năm học 1998 – 1999, cả nước ta có 13076 trường tiểu học, 8583 trường THCS và 1641 trường THPT. Dựng biểu-đồ cột biểu diễn tỉ số phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông của Việt Nam.

Tổng số các trường phổ thông ở nước ta năm học 1998 – 1999 là: 13076 + 8583 + 1641 = 23300 Trường Tiểu học chiếm:

153. Số liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 1998 – 1999 cho biết: Cả nước ta 5664888 học sinh THCS, trong đó có 2968868 học sinh nam. Dùng máy tính bỏ túi để tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và của số học sinh nữ với tổng số học sinh THCS.

Số học sinh nữ của cả nước ta năm học 1998 – 1999 là: 5564888 – 2968868 = 2596020 (học sinh) Tỉ lệ phần trăm học sinh nam là: (2968868 x 100) : 5564888 = 53,4% Tỉ lệ học sinh nữ là (2596020 x 100) : 5564888 = 46,6%

Nguồn Dethikiemtra.com

Giải Bài Tập Trang 153, 154 Sgk Toán 3: Diện Tích Hình Vuông

Lời giải bài tập Toán lớp 3

Giải bài tập trang 153, 154 SGK Toán 3: Diện tích hình vuông – Luyện tập bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 3 này sẽ giúp các em học sinh cũng dễ dàng nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông khi biết số đo 1 cạnh. Đồng thời, biết vận dụng quy tắc để tính diện tích hình vuông theo đơn vị đo diện tích. Để học tốt Toán 3, mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập trang 153, 154 SGK Toán 3 1. Hướng dẫn giải bài Diện tích hình vuông – SGK toán 3 (bài 1, 2, 3 trang 153-154/SGK Toán 3)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Viết vào ô trống theo mẫu

Điền lần lượt chu vi hình vuông: 5 x 4 = 20 cm

10 x 4 = 40 cm

Điền lần lượt diện tích hình vuông: 5 x5 = 25 cm 2

10 x 10 = 100 cm 2

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm tính diện tích tờ giấy đó theo cm vuông

80mm = 8cm

Diện tích của tờ giấy đó là:

Đáp số 64 cm 2

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Một hình vuông có chu vi 20 cm. Tính diện tích hình vuông đó.

Cạnh của hình vuông là: 20 : 4 = 5 cm

Diện tích của hình vuông là: 5 x 5 = 25 cm vuông

Đáp số 25 cm vuông

2. Hướng dẫn giải bài Luyện tập Diện tích hình vuông – SGK toán 3 (bài 1, 2, 3 trang 154/SGK Toán 3)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Tính diện tích hình vuông có cạnh là:

a) 7 cm

b) 5 cm

a) Diện tích hình vuông là:

b) Diện tích hình vuông là:

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Để ốp thêm một mảng tường người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh 10cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?

Diện tích một viên gạch men là:

10 x 10 = 100 (cm 2)

Diện tích mảng tường được ốp thêm là:

100 x 9 = 900 (cm 2)

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Cho hình chữ nhật ABCD và hình vuông EGHI (có kích thước ghi trên hình vẽ)

a) Tính diện tích và chu vi mỗi hình?

b) So sánh diện tích và chu vi hình chữ nhật ABCD với diện tích và chu vi hình vuông EGHI

a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

Chu vi hình chữ nhật ABCD là

(5 + 3) x 2 = 16 (cm)

Diện tích hình vuông EIGH là:

Chu vi hình vuông EIGH là:

(4 + 4) x 2 = 16 (cm)

b) Diện tích hình chữ nhật ABCD bé hơn diện tích hình vuông FGHI. Chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình vuông EGHI.

Nhận xét: Hình vuông và hình chữ nhật có cùng chu vi, nhưng hình vuông có diện tích lớn hơn.

Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 57, 58, 59, 60

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 6

Tài liệu giải toán lớp 6 này sẽ giới thiệu về nội dung bài học quy tắc dấu ngoặc. Cùng với đó là những hướng dẫn chi tiết cụ thể về cách Giải bài tập trang 85 SGK Toán 6 tập 1 – Quy tắc dấu ngoặc được cập nhật khá đầy đủ và bám sát theo chươn trình sgk toán 6. Mời các bạn cùng theo dõi tài liệu để ứng dụng cho nhu cầu học tập trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn

Sau bài Quy tắc dấu ngoặc chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học tiếp theo về cách giải bài Quy tắc chuyển vế. Mời các bạn cùng theo dõi để ứng dụng cho quá trình học toán và làm toán hiệu quả hơn.

Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 6 trang 32, 33 để nâng cao kiến thức Toán lớp 6 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-6-quy-tac-dau-ngoac-32000n.aspx

Giải Toán 7 trang 26, 27, 28 Tổng hợp đề thi, đề kiểm tra lớp 6 môn Toán, Tiếng Anh, Văn, Violympic Giải bài tập trang 175 SGK Toán 4 Giải bài tập trang 171 SGK Toán 5, Luyện tập Giải bài tập trang 36, 37 SGK Toán 6 Tập 2 Giải bài Quy tắc dấu ngoặc

, toan lop 6 bai quy tac chuyen ve, quy tắc dấu ngoặc bài 57,

Ôn tập kiến thức Toán lớp 6 Kiểm tra và ôn luyện kiến thức Toán 6 là phần mềm hỗ trợ học tập dành cho các em học sinh lớp 6 về môn Toán học. Các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng ngay phần mềm kiểm tra và ôn luyện kiến thức Toán 6 để giảng dạy cho c …

Tin Mới

Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2

Cách biểu diễn biểu đồ phần trăm, cách đọc tên các thông tin trên biểu đồ và tính tỉ số phần trăm là những nội dung kiến thức chủ yếu trong phần Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2, Biểu đồ phần trăm chúng ta sẽ được tìm hiểu ngay sau đây.

Dàn ý vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp qua đoạn trích Uy-lít-xơ trở về

Bằng những kĩ năng đã được trau dồi về cách làm bài văn nghị luận văn học và kiến thức về tác phẩm đã học, em hãy xây dựng dàn ý trình bày vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp qua đoạn trích Uy-lít-xơ trở về để củng cố lại các kiến thức đã học.

Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải bài tập luyện tập 1 trang 59, 60 toán lớp 6 tập 1 Bài 152 trang 59 toán lớp 6 tập 1

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a ⋮ 15 và a ⋮ 18.

Giải:

Số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả 15 và 18, chính là BCNN(15, 18).

Ta có:

15 = 3 . 5

Vậy a = BCNN(15, 18) = 2 . 3 2 . 5 = 90.

Bài 153 trang 59 toán lớp 6 tập 1

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

Giải:

Ta có:

30 = 2 . 3 . 5

Vậy BCNN(30, 45) = 90.

Do đó các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là bội của 90.

Vậy các số cần tìm là 0, 90, 180, 270, 360, 450.

Bài 154 trang 59 toán lớp 6 tập 1

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh lớp 6C.

Giải:

Vì khi học sinh lớp 6C xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều đủ hàng có nghĩa là số học sinh ấy là bội chung của 2, 3, 4, 8.

Ta có BCNN(2, 3, 4, 8) = 24. Mỗi bội của 24 cũng là một bội chung của 2, 3, 4, 8.

Vì số học sinh của lớp 6C trong khoảng 35 đến 60 nên ta phải chọn bội của 24 thỏa mãn điều kiện này. Đó là 24 . 2 = 48.

Vậy lớp 6C có 48 học sinh.

Bài 155 trang 60 toán lớp 6 tập 1

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích ƯCLN(a, b). BCNN(a, b) với tích a . b.

Giải:

– Ở cột thứ hai:

⇒ ƯCLN(a; b) = 2.5 = 10;

Vậy ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 10 . 300 = 3000.

a . b = 150 . 20 = 3000.

– Ở cột thứ ba:

b = 15 = 3 . 5

⇒ ƯCLN(a; b) = 1;

BCNN(a; b) = 2 2 . 3 . 5 . 7 = 420.

Vậy ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 1 . 420 = 420.

a.b = 28 . 15 = 420.

– Ở cột thứ tư:

a = b = 50.

⇒ ƯCLN(a; b) = 50; BCNN(a; b) = 50.

Vậy ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 50 . 50 = 2500.

a . b = 2500.

Ta có bảng sau:

b) Từ bảng trên ta thấy ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = a . b

Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 156, 157 Sgk Đại Số

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 11

Chương I Đại số và Giải tích lớp 11, các em sẽ học Bài 3. Một số phương trình lượng giác thường gặp cùng Giải Toán 11 trang 36, 37.

Chương II Đại số và Giải tích lớp 11, các em sẽ học Bài 1. Quy tắc đếm cùng Giải Toán 11 trang 46.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-11-dinh-nghia-va-y-nghia-cua-dao-ham-30408n.aspx

Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 140, 141 SGK Đại Số – Hàm số liên tục Giải Bài Tập Toán 11, Phần Đại Số, Giải Tích và Hình Học theo SGK Giải toán lớp 11 Bài 1, 2 trang 171 SGK Đại Số – Vi phân Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3 trang 23, 24 SGK Hình Học Học trực tuyến môn Toán lớp 11 ngày 13/4/2024, Hàm số liên tục (Tiết 2) bài 4 trang 156 sgk toán 11

, định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm violet, toán 11 bài 1 đại số,

Đề luyện thi môn Toán lớp 11 Đề thi môn Toán lớp 11 là tài liệu ôn tập môn Toán hiệu quả dành cho các bạn học sinh lớp 11 và các thầy cô giáo bộ môn làm tài liệu giảng dạy. Đề thi môn Toán lớp 11 tổng hợp rất nhiều các đề thi Toán 11 hay nhất trong …

Tin Mới

Giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương III – Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian

Giải các bài tập đã cho trong phần giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11 để các em có cơ hội ôn tập và rèn luyện các kĩ năng giải toán hình đã học trong chương III về vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc trong không gian.

Giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương II – Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song

Mỗi bài tập trong phần hướng dẫn giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11 sau đây của chúng tôi đều được trình bày theo các bước rất rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu và bám sát nội dung sách giáo khoa, bởi vậy các em có thể tham khảo để hoàn thiện phần bài làm của mình.

Dàn ý vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp qua đoạn trích Uy-lít-xơ trở về

Bằng những kĩ năng đã được trau dồi về cách làm bài văn nghị luận văn học và kiến thức về tác phẩm đã học, em hãy xây dựng dàn ý trình bày vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp qua đoạn trích Uy-lít-xơ trở về để củng cố lại các kiến thức đã học.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!