Xu Hướng 10/2022 ❤️ Giải Bài 16,17,18,19,20 Trang 13 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 10/2022 ❤️ Giải Bài 16,17,18,19,20 Trang 13 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con ❣️ Top View

Xem 396

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 16,17,18,19,20 Trang 13 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con được cập nhật mới nhất ngày 04/10/2022 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 396 lượt xem.

Giải Toán Lớp 6 Bài 13: Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm

Đề Thi Học Kì 1 Toán Lớp 6 Năm 2022

25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều

Bài Tập Toán Đố Về Phân Số

70 Bài Toán Nâng Cao Lớp 7

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 16,17,18,19,20 SGK Toán lớp 6 tập 1 trang 13: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con – Chương 1 Đại số lớp 6.

1. Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.

2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃

A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 13 Toán Số học lớp 6 tập 1

Bài 16. Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7.

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0.

d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3.

Giải: a) x – 8 = 12 khi x = 12 + 8 = 20. Vậy A = {20}.

b) x + 7 = 7 khi x = 7 – 7 = 0. Vậy B = {0}.

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0. Vậy C = N.

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0 nên không có số x nào để x. 0 = 3. Vậy D = Φ

Bài 17. Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.

Giải: a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}. Như vậy A có 21 phần tử.

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ

Bài 18. Cho A = {0}. Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không ?

Bài giải: Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.

Bài 19 Trang 13 Toán 6. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Giải bài 19: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4}. B ⊂ A

Bài 20. Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.

a) 15 …A; b) {15}…A; c) {15; 24}…A.

Lời giải: a) 15 ∈ A.

b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.

Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.

Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.

c) {15; 24} = A.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2 Có Đáp Án

Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2 Personal Experiences Có Đáp Án

Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm

Đề Kiểm Tra 1 Tiết

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Anh 11 Thí Điểm

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 16,17,18,19,20 Trang 13 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2334 / Xu hướng 2434 / Tổng 2534 thumb
🌟 Home
🌟 Top