Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển / 2023 # Top 15 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trang 60 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 16.1 (trang 59 – SGK) và hình 16.2 (trang 60 – SGK), hãy cho biết vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?

Trả lời:

Không trăng hoăc trăng tròn.

Trang 60 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 16.3 (trang 60 SGK), cho biết vào các ngày có dao động thủy triều nhỏ nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?

Trả lời:

Trăng khuyết

Trang 61 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 16.4 (trang 61 – SGK), hãy chứng minh rằng có sự đối xứng nhau của các dòng biển nóng và lạnh ở bờ Đông và bờ Tây của các đại dương?

Trả lời:

Lấy ví dụ ở Bắc Đại Tây Dương:

– Khoảng 30°B bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển lạnh, bờ Tây của Đại Tây Dương có dòng biển nóng.

– Khoảng 60°B bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển nóng, bờ Tây của Đại Tây Dương có dòng biển lạnh.

Câu 1: Hãy cho biết nguyên nhân tạo thành sóng biển, sóng thần. Kể một số tác hại của sóng thần mà em biết.

Lời giải:

– Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là gió; gió càng mạnh, sóng càng to.

– Nguyên nhân tạo thành sóng thần: Nguyên nhân gây ra chủ yếu do động đất, ngoài ra còn do núi lừa phun ngầm dưới đáy biển hoặc bão.

– Tác hại của sóng thần: Tàn phá kinh hoàng nhà cửa, cây cối, công trình xây dụng,…

Câu 2: Dựa vào các hình 16.1, 16.2, 16.3 (trang 59, 60 – SGK), hãy nhận xét vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ở các ngày triều cường như thế nào? Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời 1 các ngày triều cường kém như thế nào?

Lời giải:

– Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ở các ngày thuỷ triều: Mặt Trăng nằm thẳng hàng với Mặt Trời và Trái Đất.

– Vị trí cùa Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ở các ngày thuỷ triều kém: Mặt Trăng nằm thẳng góc với Mặt Trời và Trái Đất.

Câu 3: Dựa vào hình 16.4 (trang 61 – SGK) và kiến thức đã học, hãy cho biết:

– Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều, bờ nào của lục địa có khí hậu khô? Tại sao

– Ở vùng ôn đới, bờ đại dương nào có khí hậu lạnh, ít mưa, bờ lục địa nào có khí hậu ấm áp, mưa nhiều?

Lời giải:

– Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lúc địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều, vì ảnh hưởng của dòng biển nóng; bờ tây của lục địa có khí hậu khô, vì chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

– Ở vùng ôn đới, bờ tây của đại dương có khí hậu lạnh, ít mưa, bờ tây của lục địa có khí hậu ấm áp, mưa nhiều.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Tđ / 2023

1. Giải bài 1 trang 40 SBT Địa lí 10

Hãy trình bày về vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất.

a) Vòng tuần hoàn nhỏ của nước là:………..

b) Vòng tuần hoàn lớn của nước là:………..

Dựa vào hình 15 (sơ đồ vòng tuần hoàn của nước) để trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất.

– Vòng tuần hoàn nhỏ: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa rơi xuống biển;

– Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu lục địa; ở vùng vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh thành mưa; ở vùng vĩ độ cao và núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết; mưa nhiều và tuyết tan chảy theo sông và các dòng ngầm từ lục địa ra biển; biển lại bốc hơi,…

Hãy vẽ một sơ đồ đơn giản biểu hiện vòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước và tham khảo sách giáo khoa để vẽ sơ đồ biểu hiện vòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn.

Sơ đồ vòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước:

Hãy trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông về chế độ mưa, địa lí và thực vật.

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm về sự ảnh hưởng các nhân tố như chế độ mưa, địa thế và thực vật tới chế độ nước sông để trả lời.

Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:

– Chế độ mưa:

Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng nước mưa trong năm của nơi đó, ở những vùng đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông.

– Địa thế:

Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng do độ dốc của địa hình. Sau mỗi trận mưa to là nước dồn về các dòng suối, sông.

– Thực vật:

Khi nước mưa rơi xuống mặt đất, một lượng khá lớn được giữ lại ở tán cây, lượng còn lại khi xuống tới mặt đất một phần bị lớp thảm mục giữ lại, một phần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch ngầm, điều hoà dòng chảy cho sông ngòi, làm lũ lụt.

Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ đặc điểm của sông ở miền xích đạo, miền nhiệt đới gió mùa và miền ôn đới lạnh để nối ô bên trái với ô bên phải tương ứng cho phù hợp.

Tô kín O trước ý trả lời đúng.

5.1. Ở nước ta, sông ngòi miền Trung thường có lũ lên rất nhanh vì

a) O sông dài, nhiều nước.

b) O sông ngắn, ít nước.

c) O sông dài, độ dốc nhỏ.

d) O sông ngắn, độ dốc lớn.

5.2. Ở lưu vực của sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở:

a) O thượng lưu sông.

b) O trung lưu sông.

c) O hạ lưu sông.

d) O trên khắp lưu vực sông.

Phương pháp giải

– Dựa vào đặc điểm sông ngòi miền Trung để giải thích vì sao lũ lên rất nhanh.

– Dựa vào tác dụng của rừng phòng hộ đê xác định địa điểm trồng rừng phòng hộ.

5.1. Ở nước ta, sông ngòi miền Trung thường có lũ lên rất nhanh vì sông ngắn, độ dốc lớn.

→ Chọn d.

5.2. Ở lưu vực của sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở thượng lưu sông.

→ Chọn a.

Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6 / 2023

A. Tóm tắt Lý thuyết Biển và đại dương Địa lí 6

1. Độ muối của nước biển và đại dương – Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%o. – Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. – Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ. Ví dụ: Biển Việt Nam: 33%o, Biển Ban tích: 32%o, Biển Hồng Hải: 41%o…

2. Sự vận động của nước biển và đại dương Có 3 sự vận động chính: a. Sóng – Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương. – Nguyên nhân sinh ra sóng biển biển chủ yếu do gió, động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần. b. Thủy triều – Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa. – Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. – Có 3 loại thủy triều: + Bán nhật triều: Mỗi ngày thủy triều lên xuống 2 lần. + Nhật triều: Mỗi ngày lên xuống 1 lần + Triều không đều: Có ngày lên xuống 1 lần, có ngày lại 2 lần. – Việt Nam có đủ cả 3 loại thủy triều trên. + Triều cường: Ngày trăng tròn (giữa tháng) và ngày không trăng (đầu tháng) + Triều kém: .Ngày trăng lưỡi liềm (đầu tháng) .Ngày trăng lưỡi liềm (cuối tháng) c. Các dòng biển

Hinh 64. Bản đồ các dòng biển trong Đại dương Thế giới

– Dòng biển là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương. – Nguyên nhân sinh ra dòng biển là do các loại gió thổi thường xuyên ở Trái Đất như gió Tín phong, Tây ôn đới – Có 2 loại dòng biển: dòng biển Nóng và dòng biển Lạnh.

B. Ví dụ minh họa Biển và đại dương Địa lí 6

Nêu vai trò của biển ?

Hướng dẫn trả lời:

Biển có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của các nước có biển nói riêng và của thế giới nói chung. Một số nước và vùng lãnh thổ đã lợi dụng thế mạnh về biển đạt trình độ phát triển kinh tế rất cao. Biển là kho nước vô tận, cung cấp cho các lục địa một lượng hơi nước rất lớn, sinh ra mây mưa để duy trì cuộc sống của con người, sinh vật trên Trái Đất và có tác dụng điều hoà khí hậu. Biển còn là kho tài nguyên, thực phẩm vô cùng quý giá.

C. Giải bài tập về Biển và đại dương Địa lí 6

Bài 1 trang 75 SGK Địa lí 6 Bài 2 trang 75 SGK Địa lí 6 Bài 3 trang 75 SGK Địa lí 6

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt / 2023

Giải bài tập Địa lí lớp 10 Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt

Trang 108 sgk Địa Lí 10: Em có nhận xét gì về sự phân bố các cây lương thực chính trên thế giới.

Trả lời:

Diện phân bố rất rộng, nhưng có sự khác nhau giữa các loại cây lương thực.

– Lúa gạo: Phân bố ở vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa.

– Lúa mì: Ở vùng thào nguyên ôn đới và cận nhiệt.

– Ngô: Ở thảo nguyên nhiệt đới, cận nhiệt và một phần ôn đới.

Trang 111 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 28.5 (trang 111 – SGK), em hãy cho biết vùng phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu. Giải thích.

Trả lời:

– Mía: Ở miền nhiệt đới. Trồng nhiều ở Bra-xin, Ân Độ, Trung Quốc, Cu-ba…

– Củ cải đường: Ở miền ôn đới và cận nhiệt. Trồng nhiều ở Pháp, CHLB Đức, Hoa Kì. U-crai-na, Ba Lan,…

– Cà phê: Cây trồng của miền nhiệt đới. Trổng nhiều ở các nước Bra-xin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a,…

– Chè: Cây trồng của miền cận nhiệt. Trồng nhiều ở Ân Độ và Trung Quốc (mỗi nước chiếm 25% sản lượng của toàn thế giới), Xri Lan-ca, Kê-ni-a, Việt Nam,… Quê hương của cây chè là vùng Đông Nam Trung Quốc, Mi-an-ma và Việt Nam.

– Cao su: Tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của vùng Đông Nam Á, Nam Á và Tây Phi.

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu (trang 112 – SGK), hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm. Nhận xét.

Gợi ý giải:

– Vẽ biểu đồ cột: Trục tung thể hiện sản lượng (triệu tấn), trục hoành thể hiện năm. Cần có bảng chú giải và tên biểu đồ.

– Nhận xét tăng sản lượng qua các năm, chú ý mốc thời gian 1950 đến 1970 và 2000, 2003.

Câu 2: Nêu rõ những đặc điểm chủ yếu của các cây công nghiệp.

Lời giải:

– Mía

+ Đòi hỏi nhiệt độ cao, cần độ ẩm rất cao và phân hoá theo mùa.

+ Thích hợp với đất phù sa mới.

– Củ cải đường

+ Phù hợp với đất đen, đất phù sa; yêu cầu được cày bừa kĩ và bón phân đầy đủ.

+ Thường được trồng luân canh với lúa mì.

– Cây bông

+ Ưa nóng và ánh sáng, khi hậu ổn định.

+ Cần đất tốt và nhiều phân bón.

– Cây đậu tương; ưa ẩm. đất tơi xốp, thoát nước.

– Chè: thích hợp với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua.

– Cà phê: ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan và đất đá vôi.

– Cao su

+ Ưa nhiệt, ẩm và không chịu được gió bão.

+ Thích hợp nhất vói đất badan.

Câu 3: Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng?

Lời giải:

– Rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích rừng bị thu hẹp. Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.

– Góp phần bảo vệ môi trường bền vững.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!