Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 37: Axit # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 37: Axit được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 37. AXIT - BAZƠ - MUÔÌ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử. Phân loại axit, bazơ, muối theo công thức hoá học cụ thể. Viết được công thức hoá học của một số axit, bazơ, muối khi biết hoá trị của kim loại và gốc axit. Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại. Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím. Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit - OH. Bài 2. HC1: axit clohiđric. H2SO3 : axit sunfuro. H2SO4 : axit sunfuric. H2CO3 : axit cacbonic. ri3PO4 : axit photphoric. H2S : axit sunfuhidric. HBr : axit bromhiđric. HNO3 : axit nitric. Bài 3. Công thức hoá học của oxit axit tương ứng : so3, so2, co2, N2O5, P2O5. Bài 4. Công thức hoá học của bazơ tương ứng : NaOH, LiOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2, A1(OH)3. Bài 5. Công thức hoá học của oxit tương ứng : CaO, MgO, ZnO, Fe2O3. Bài 6. a) Axit bromhiđric, axit súnfurơ, axit photphoric, axit sunfuric. Magie hiđroxit, sắt(III) hiđroxit, đồng(II) hiđroxit. Bari nitrat, nhôm sunfat, natri stinfit, kẽm sunfua, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat. c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN giải I. BÀI TẬP Bài 1. Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit. nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hiđroxit. c. một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit. D. nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hiđroxit. Bài 2. Chất làm quỳ tím chuyến màu hồng là A. đường. B. muối ăn. c. nước vôi. D. giấm ăn. Bài 3. Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H có thể được thay thế bằng nguyên tử kim loại. còn nguyên tử H. c. không còn nguyên tứ H. D. có từ 2 nguyên tử H trớ lên. Bài 4. Điền thêm vào chỗ trống rồi cân bằng các phản ứng sau Bài 5. Viết công thức axit hoặc bazơ tương ứng với các oxit sau và gọi tên chúng : Na2O, BaO, A12O3, CO2, N2O5, P2O5, CaO. Bài 6. a) Người ta pha loãng axit H9SO4 đặc như thế nào ? Tại sao phải làm như vậy ? Axit H2SO4 đặc thường được dùng làm khô (hấp thụ hơi nước). Axit H2SO4 đặc có thể làm khô những khí nào sau đây : co2, so3, Họ, O2, H9S và NH3. Oleum là gì ? Bài 7. Một hợp chất gồm 3 nguyên tố là Mg, c, o, có phân tử khối là 84 đvC và có tỉ lệ về khối lượng giữa các nguyên tố là : Mg : c : o = 2 : 1:4. Hãy lập công thức hoá học của hợp chất. " Bài 8. Viết công thức hoá học cúa các bazơ mà trong phân tứ lần lượt có các kim loại sau : Li(I) ; Rb(I) ; Mg(II) ; Cu(l) ; Cu(II) ; Fe(II) ; Fe(III) ; Al(III) ; Zn(II) ; Pb(II); Ca(II); Ba(II). II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. c Bài 2. D Bài 3. A Bài 5. NaOH : Natri hiđroxit. Ba(OH)2 : Bari hidroxit. A1(OH)3 : Nhôm hiđroxit. H2CO3: axit cacbonic. HNO3 : axit nitric. H3PO4 : axit phophoric. Ca(OH)2 : canxi hiđroxit. Bài 6. a) Axit H2SO4 hoà tan vào nước toả rất nhiều nhiệt, do đó khi pha loãng axit H2SO4 đặc phải cho rất từ từ axit vào nước, nếu làm ngược lại thì dung dịch bị sôi rất mạnh, bắn tung toé ra xung quanh, gây bỏng. Vì axit H2SO4 đặc có tính hút nước rất mạnh, nên thường dùng axit H2SO4 đặc để làm khô các khí như : co?, so3, O2. Không thể làm khô các khí NH3, H2S vì chúng phản ứng được với axit. Riêng khí H2 có thể khử axit H2SO4 đặc. Oleum là dung dịch thu được khi cho axit H2SO4 đặc (gần như nguyên chất) hấp thụ khí so3. Bài 7. Đặt công thức của hợp chất là MgxCvOz ta có : 24x + 12y + 16z = 84 24x : 12y : 16z = 2 : 1 : 4 Suy ra : 24x _ 12y _ 16z _ 24x + 12y + 16z _ 84 2 " 1 4 2 + 1 + 4 " 7 Rút ra : X = 84.1 , _ 84.4 -- = 1 ; z= -- 7.12 7.16 Vậy công thức hoá học của hợp chất đó là MgCO3. Bài 8. LiOH, RbOH, Mg(OH)2, CuOH, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, A1(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 37: Axit

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng kim loại.

Ví dụ: HCl: axit clohidric

Phân tử bazơ có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

Ví dụ: NaOH – Natri hidroxit

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit.

Ví dụ: NaCl – Natriclorua

Hãy chép vào vở bài tập các câu sau đây và thêm vào chỗ trống những từ thích hợp:

Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều …………liên kết với ………….. Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng…………… Bazơ là hợp chất mà phân tử có một…………liên kết với một hay nhiều nhóm……………

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải:

Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit. Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit- OH

Công thức hóa học:

+ HCl (axit clohiđric);

+ NaHSO 4 (natri hiriđosunfat);

+ H 2 S (axit sunfurhidric)

Hướng dẫn giải:

+ HBr (axit bromhidric)

+ HNO 3 (axit nitric)

Hãy viết công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit sau:

Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit:

Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải:

Công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit trên lần lượt là:

NAOH, LiOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3

Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây:

công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ:

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 37: Axit

Giải bài tập SGK Hóa học lớp 8 bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Giải bài tập Hóa học lớp 8 bài 37

Hóa học lớp 8 bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Bài 1 (trang 130 SGK Hóa 8): Hãy chép vào vở bài tập các câu sau đây và thêm vào chỗ trống những từ thích hợp

Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều … liên kết với … Các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng …

Bazơ là hợp chất mà phân tử có một … liên kết với một hay nhiều nhóm …

Lời giải:

Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit. Các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).

Lời giải:

Công thức hóa học của các axit là:

HCl: Axit clohidric.

H 2 S: Axit sunfuhiđric.

HBr: Axit bromhiđric.

HNO 3: Axit nitric.

Bài 3 (trang 130 SGK Hóa 8): Hãy viết công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit sau: H 2SO 4, H 2SO 3, H 2CO 3, HNO 3, H 3PO 4.

Lời giải:

Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

Bài 4 (trang 130 SGK Hóa 8): Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

Lời giải:

Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

NaOH tương ứng với Na 2 O.

LiOH tương ứng với Li 2 O.

Cu(OH) 2 tương ứng với CuO.

Fe(OH) 2 tương ứng với FeO.

Ba(OH) 2 tương ứng với BaO.

Bài 5 (trang 130 SGK Hóa 8): Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây:

Lời giải:

MgO tương ứng với Mg(OH) 2.

ZnO tương ứng với Zn(OH) 2.

FeO tương ứng với Fe(OH) 2.

Lời giải:

Đọc tên các chất

a) Axit bromhiđric, axit sunfurơ, axit photphoric, axit sunfuric.

b) Magie hiđroxit, sắt(III) hiđroxit, đồng(II) hiđroxit.

c) Bari nitrat, nhôm sunfat, natri cacbonat, kẽm sunfua, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat.

Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị

Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị

Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị

Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa học lớp 8: Hóa trị với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8. Lời giải bài tập sách giáo khoa môn Hóa lớp 8 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

Giải bài tập trang 31 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 1 chương 1

Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

Giải bài tập trang 41 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1

A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ VỀ HÓA TRỊ

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử): là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Quy tắc hóa trị x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a, b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’.

Lấy x = b hay b’ và y = a’ (nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

B. Giải bài tập SGK trang 37,38 hóa lớp 8

Bài 1. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì?

b) Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Hướng dẫn giải bài 1:

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thì khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O làm hai đơn vị.

Tham khảo bảng hóa trị các nguyên tố hóa học

Bài 2. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

Hãy xác định giá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

Hướng dẫn giải bài 2:

Vậy K có hóa trị I.

Tương tự

H 2 S: H có hóa trị I và S có hóa trị II.

CH 4: C hóa trị IV và H hóa trị I.

b) FeO: Fe có hóa trị II và O hóa trị II

Ag 2 O: Ag hóa trị I và O hóa trị II

NO 2: N hóa trị IV và O hóa trị II.

Bài 3. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố

a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm ví dụ.

b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

Hướng dẫn giải.

a) Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

Biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ:

KH: 1.I = 1.I

b) Ta có: Kx(SO4)y.

Theo công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II à x = 2, y = 1

Bài 4. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố

a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl 3.

b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO 4.

Hướng dẫn giải bài 4:

Theo quy tắc hóa trị ta có:

b) Ta có: x.a = y.b

Vậy hóa trị của Fe là II.

Bài 5. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

Na (I) và (OH) (I); Cu (II) và (SO 4) (II); Ca (II) và (NO 3) (I).

Hướng dẫn giải bài 5:

a) Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có công thức hóa học sau:

PH 3 (P hóa trị III, H hóa trị I);

CS 2 (C hóa trị IV, S hóa trị II);

Fe 2O 3 (Fe hóa trị III, O hóa trị II).

b) Tương tự ta có:

NaOH (Na hóa trị I, nhóm OH hóa trị I);

CuSO 4 (Cu hóa trị II, nhóm SO4 hóa trị II);

Ca(NO 3) 2 (Ca hóa trị II, NO3 hóa trị I).

Bài 6. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Một số công thức hoá học viết như sau:

Cho biết: Cl, K, Na có hóa trị I; Mg, Ca nhóm (CO3) có hóa trị II. Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng.

Hướng dẫn giải bài 6:

Những CTHH viết sai là: MgCl, KO, NaCO 3;

Bài 7. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Biết N (IV), hãy chọn công thức hóa học nào phù hợp với quy tắc hóa trị trong số các công thức sau đây: NO, N 2O 3, N 2O, NO 2.

Hướng dẫn giải bài 7:

Những công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị là: NO 2 (vì O có hóa trị II).

Bài 8. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO 4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43).

b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức cho sau đây:

Hướng dẫn giải bài 8:

a) Hóa trị của Ba là II, nhóm (PO 4) là III

b) Phương án D.

Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

Giải bài tập trang 31 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 1 chương 1

Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ VỀ HÓA TRỊ

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử): là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Quy tắc hóa trị x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a, b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’.

Lấy x = b hay b’ và y = a’ (nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

B. Giải bài tập SGK trang 37,38 hóa lớp 8

Bài 1. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì?

b) Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Hướng dẫn giải bài 1:

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thì khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O làm hai đơn vị.

Bài 2. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

Hãy xác định giá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

Hướng dẫn giải bài 2:

Vậy K có hóa trị I.

Tương tự

H 2 S: H có hóa trị I và S có hóa trị II.

CH 4: C hóa trị IV và H hóa trị I.

b) FeO: Fe có hóa trị II và O hóa trị II

Ag 2 O: Ag hóa trị I và O hóa trị II

NO 2: N hóa trị IV và O hóa trị II.

Bài 3. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố

a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm ví dụ.

b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

Hướng dẫn giải.

a) Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

Biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ:

KH: 1.I = 1.I

b) Ta có: Kx(SO4)y.

Theo công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II à x = 2, y = 1

Bài 4. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố

a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl 3.

b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO 4.

Hướng dẫn giải bài 4:

Theo quy tắc hóa trị ta có:

b) Ta có: x.a = y.b

Vậy hóa trị của Fe là II.

Bài 5. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

Na (I) và (OH) (I); Cu (II) và (SO 4) (II); Ca (II) và (NO 3) (I).

Hướng dẫn giải bài 5:

a) Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có công thức hóa học sau:

PH 3 (P hóa trị III, H hóa trị I);

CS 2 (C hóa trị IV, S hóa trị II);

Fe 2O 3 (Fe hóa trị III, O hóa trị II).

b) Tương tự ta có:

NaOH (Na hóa trị I, nhóm OH hóa trị I);

CuSO 4 (Cu hóa trị II, nhóm SO4 hóa trị II);

Ca(NO 3) 2 (Ca hóa trị II, NO3 hóa trị I).

Bài 6. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Một số công thức hoá học viết như sau:

Cho biết: Cl, K, Na có hóa trị I; Mg, Ca nhóm (CO3) có hóa trị II. Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng.

Hướng dẫn giải bài 6:

Những CTHH viết sai là: MgCl, KO, NaCO 3;

Bài 7. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

Biết N (IV), hãy chọn công thức hóa học nào phù hợp với quy tắc hóa trị trong số các công thức sau đây: NO, N 2O 3, N 2O, NO 2.

Hướng dẫn giải bài 7:

Những công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị là: NO 2 (vì O có hóa trị II).

Bài 8. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO 4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43).

b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức cho sau đây:

Hướng dẫn giải bài 8:

a) Hóa trị của Ba là II, nhóm (PO 4) là III

b) Phương án D.

Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8

Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8 Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Hóa Trị Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm thí dụ.

b. Biết công thức hóa học ()(K_2SO_4), trong đó K hóa trị I, nhóm ((SO_4)) hóa trị II. Hãy chỉ ra công thức hóa học trên là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8 Câu a:

– Quy tắc hóa trị đối với hợp chất chứa hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Thí dụ:

– Trong KH, K có chỉ số là 1, hóa trị là I; H có chỉ số là 1 và hóa trị là I. Ta có: 1×I = 1×I

– Trong (Ag_2O), Ag có chỉ số là 2, hóa trị là I; O có chỉ số là 1, hóa trị là II. Ta có: 2×I = 1×II

Câu b:

Công thức hóa học (K_2SO_4), K có chỉ số là 2, hóa trị I; nhóm ((SO_4)) có chỉ số là 1, hóa trị II. Ta thấy: I×2 = II×1

Vậy CTHH (K_2SO_4) đúng theo quy tắc hóa trị.

Cách giải khác

Câu a: Quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Ví dụ: theo bài 2 ta có:

(FeO): Fe hóa trị II, oxi cũng hóa trị II ⇒ II×1 = 1×II

(SiO_2): Si hóa trị IV, oxi hóa trị II ⇒ IV×1 = II×2

Câu b: Vì K hóa trị I, nhóm (SO_4) hóa trị II

Theo quy tắc hóa trị: 2×I = 1×II

⇒ Công thức (K_2SO_4) là công thức phù hợp với quy tắc hóa trị.

Cách giải khác

Câu a: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Ví dụ hai hợp chất (H_2S) và (SiO_2).

Ở hợp chất (H_2S), hóa trị của H là I và chỉ số của H là 2, hóa trị của S là II còn chỉ số của S là 1. Ta có I×2 = II×1 theo đúng quy tắc hóa trị.

Ở hợp chất (SiO_2), hóa trị của Si là IV và chỉ số của Si là 1, hóa trị của O là II và chỉ số của O là 2. Ta có IV×1 = II×2.

Câu b: Trong công thức (K_2SO_4) ta có hóa trị của L là I và chỉ số của K là 2, còn nhóm nguyên tử (SO_4) có hóa trị II và chỉ số của nhóm là 1. Như vậy công thức đã cho hoàn toàn phù hợp với quy tắc hóa trị. Ta có I×2 = II×1.

Hướng dẫn giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 8 bài 10 hóa trị chương 1 chất nguyên tử phân tử. Bài yêu cầu hoàn thành 2 câu hỏi trong sách giáo khoa.

Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 10: Hóa Trị tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 37: Axit trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!