Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập hóa học 8 bài 2 Chất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 8 bài 2 Chất nhanh chóng, dễ dàng.

thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

Hướng dẫn giải bài tập hóa học 8 bài 2 Chất

1. Giải bài 1 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 1 trang 11 SGK Hóa học 8. a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

Đề bài

a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

b) Vì sao nói được : ở đâu có vật thể, ở đó có chất ?

Lời giải chi tiết

a) Hai vật thể tự nhiên: các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: núi đá, khí quyển.

Hai vật thể nhân tạo: các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cặp sách, cốc nhựa đựng nước.

b) Bởi vì vật thể được cấu tạo từ một chất hay một số chất, mà chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể. Nên ta có thể nói: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

2. Giải bài 2 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 2 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng…

Đề bài

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm ; b) Thủy tinh ; c) Chất dẻo.

Lời giải chi tiết

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm : Ấm đun nước bằng nhôm, móc treo quần áo, lõi dây điện.

b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính.

c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước.

3. Giải bài 3 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 3 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau…

Đề bài

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

Lời giải chi tiết

– Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

– Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

4. Giải bài 4 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 4 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Đề bài

Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Lời giải chi tiết

Lập bảng so sánh:

5. Giải bài 5 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 5 trang 11 SGK Hóa học 8. Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp…

Đề bài

Chép vào vở những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được….. của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải……..”

Lời giải chi tiết

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

6. Giải bài 6 trang 11 SGK Hóa học 8.

Giải bài 6 trang 11 SGK Hóa học 8. Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể…

Đề bài

Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

Lời giải chi tiết

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

cacbon đioxit + nước vôi trong canxi cacbonat (kết tủa trắng) + nước

7. Giải bài 7 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 7 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

Đề bài

a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

Lời giải chi tiết

a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

– Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.

– Hai tính chất khác nhau : nước cất là chất tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

8. Giải bài 8 trang 11 SGK Hóa học 8

Giải bài 8 trang 11 SGK Hóa học 8. Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể…

Đề bài

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

Lời giải chi tiết

Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ xuống -200 oC để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học Hay Nhất

Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hiểu rõ cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất như thế nào? Công thức hóa học có ý nghĩa gì? Vận dụng để giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học nhanh chóng, dễ dàng.

thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

I. Cách viết Công thức hoá học của đơn chất

– Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ký hiệu hóa học của một nguyên tố.

1. Đơn chất kim loại

– Hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học được coi là công thức hoá học.

* Ví dụ: Cách lập công thức hóa học của các đơn chất đồng, kẽm và sắt là: Cu, Zn, Fe.

2. Đơn chất phi kim

– Với một số phi kim hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học là công thức hoá học.

* Ví dụ: Công thức hóa học của đơn chất tha, lưu huỳnh, phốt pho là: C, S, P.

– Với nhiều phi kim hạt hợp thành là phân tử, thường là 2, thêm chỉ số ở chân ký hiệu.

* Ví dụ: Công thức hóa học của khí Hidro, Ni tơ, và Oxi là: H2, N2, O2.

II. Cách viết Công thức hóa học của hợp chất

– Hợp chất tạo từ 2 nguyên tố, công thức chung: AxBy

– Hợp chất tạo từ 3 nguyên tố, công thức chung: AxByCz

– Trong đó:

° A, B, C,… là kí hiệu hóa học của từng nguyên tố

° x, y, z,… là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử hợp chất, nếu các chỉ số này bằng 1 thì không ghi.

* Ví dụ: Công thức hóa học của hợp chất: nước H2O, natri cloru NaCl, Canxi cacbonat là CaCO3 (lưu ý CO3 là nhóm nguyên tử).

III. Ý nghĩa của công thức hóa học

* Công thức hóa học của 1 chất cho biết:

– Nguyên tố nào tạo ra chất;

– Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất;

– Phân tử khối của chất.

* Ví dụ 1: Công thức hóa học của khí oxi O2 cho biết:

– Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra;

– Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử oxi

– Phân tử khối: 16.2 = 32 (đvC).

* Ví dụ 2: Công thức hoá học của axit sunfuric H2SO4 cho biết:

– Axit sunfuric do 3 nguyên tố: H, S, O tạo thành

– Một phân tử axit sunfuric gồm 2H, 1S, 4O

– Phân tử khối:= 1.2 + 32 + 16.4 = 2 + 32 + 64 = 98 (đvC).

* Một số lưu ý:

– Viết H2 đểchỉ 1 phân tử hidro, khác với khi viết 2H để chỉ 2 nguyên tử hidro;

– Công thức hóa học H2O cho biết 1 phân tử nước cos2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi.(Nói trong phân tử nước có phân tử hidro là SAI);

– Để chỉ 3 phân tử hidro viết 3H2, hai phân tử nước viết 2H2O,… các số 3 và 2 đứng trước là hệ số, phải viết ngang bằng ký hiệu.

IV. Hướng dẫn Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

* Bài 1 trang 33 SGK Hóa 8: Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ những từ thích hợp:

Đơn chất tạo nên từ một … nên công thức hóa học chỉ gồm một … còn … tạo nên từ hai, ba … Nên công thức hóa học gồm hai, ba … Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số … có trong một …;

° Lời giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 8:

– Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử hợp chất.

* Bài 2 trang 33 SGK Hóa 8: Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo Cl2.

b) Khí metan CH4.

c) Kẽm clorua ZnCl2.

d) Axit sunfuric H2SO4.

Hãy nêu những gì biết được từ mỗi chất

° Lời giải bài 2 trang 33 SGK Hóa 8:

a) Khí clo Cl2:

– Khí clo do 2 nguyên tử clo tạo ra

– Có 2 nguyên tử clo trong một phân tử khí Cl2

– Phân tử khối: 35,5.2 = 71(đvC).

b) Khí metan CH4:

– Khí CH4 do 2 nguyên tố H và C tạo ra.

– Có 1 nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử H một phân tử CH4

– Phân tử khối : 12 + 1.4 = 16 (đvC).

c) Kẽm clorua ZnCl2:

– Kẽm clorua do hai nguyên tố là Zn và Cl tạo ra.

– Có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử ZnCl2

– Phân tử khối: 65 + 35,5.2 = 136 (đvC).

d) Axit sunfuric H2SO4:

– Axit sunfuric do ba nguyên tố là H, S và O tạo ra

– Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O trong 1 phân tử H2SO4

– Phân tử khối bằng: 2.1 + 32 + 16.4 = 98 (đvC).

* Bài 3 trang 34 SGK Hóa 8: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1Ca và 1O.

b) Amoniac, biết trong phân tử có 1N và 3H.

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O

° Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Phân tử Canxi oxit có 1Ca và 1O nên công thức hóa học là: CaO

– Phân tử khối: 40 + 16 = 56 (đvC).

b) Phân tử Amoniac có 1N và 3H nên công thức hóa học là: NH3

– Phân tử khối: 14 + 3.1 = 17 (đvC).

c) Phân tử Đồng sunfat có 1Cu, 1S và 4O nên công thức hóa học là: CuSO4

– Phân tử khối: 64 + 32 + 4.16 = 160 (đvC).

* Bài 4 trang 34 SGK Hóa 8: a) Các cách viết sau chỉ những ý gì 5Cu, 2NaCl, 3CaCO3.

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

° Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Năm nguyên tử đồng (Cu)

– Hai phân tử natri clorua (NaCl)

– Ba phân tử canxi cacbonat (CaCO3)

b) Ba phân tử oxi: 3O2

– Sáu phân tử canxi oxit: 6CaO

– Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất

2. Bí quyết học giỏi môn Hóa học

Với các công thức cấu tạo dài cùng nhiều dạng bài tập khác nhau, để chinh phục kiến thức Hóa học 8 là một thử thách không hề nhỏ. Vì vậy, eLib sẽ chỉ ra các mẹo hữu ích giúp các em tiếp thu môn Hóa lớp 8 hiệu quả.

Với những phương pháp này các em sẽ phân biệt được các chất, hiểu sâu về cấu tạo nguyên tử, biết ứng dụng của các phản ứng hóa học; ghi nhớ các công thức, phương trình hóa học và dung dịch, tính toán thành thạo các “ẩn số” theo mol… xây dựng vững chắc nền móng để tự tin chinh phục kiến thức Hóa học các lớp trên.

Sơ đồ tư duy giúp nâng cao kết quả học tập. Cụ thể, việc sử dụng sơ đồ trong giảng dạy tạo điều kiện để học sinh động não, sáng tạo, từ đó kích thích sự khám phá kiến thức của học sinh. Khi trình bày bằng sơ đồ tư duy, học sinh có thể nắm bắt đầy đủ nội dung bài học và có thể nhớ kiến thức lâu hơn.

Sơ đồ tư duy cũng là một tấm bản đồ tuyệt vời cho trí nhớ, cho phép con người tổ chức sự kiện và suy nghĩ theo cơ chế hoạt động tự nhiên của bộ não con người. Điều này đồng nghĩa với việc nhớ và gợi là thông tin một cách hiệu quả và dễ dàng.

Không chỉ môn Hóa học mà bất kì môn học nào để học giỏi các em cần đầu tư thời gian và công sức, phân chia thời gian hợp lí và cần tuân theo đúng theo thời gian biểu đã xây dựng. Mỗi ngày học một ít, tích tiểu thành đại thì chỉ sau một thời gian các em sẽ nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt của bản thân.

Những công thức, tính chất vật lý, tính chất hóa học của từng chất, hợp chất hay dung dịch là thách thức lớn đối với học sinh. Để giúp khắc sâu kiến thức, không bị nhầm lẫn giữa các nguyên tố hóa học thì các em có thể làm các thẻ ghi nhớ hoặc viết những kiến thức quan trọng vào giấy, dán ở những vị trí còn thường xuyên qua lại như: Phòng ngủ, góc học tập, hành lang. Mỗi lần đi qua thì đọc một lượt, cứ như vậy, những kiến thức Hóa vốn khô khan sẽ trở nên dễ dàng, tạo hứng thú học tập cho các em.

Muốn học tốt môn hóa và làm bài thi môn hóa đạt điểm cao cần nắm vững được lý thuyết, có một số kỹ năng tính toán (áp dụng được công thức, tính toán theo phương trình phản ứng, lập và giải được hệ phương trình,…).

– Liệt kê các dữ kiện của đề bài (các số liệu, mối quan hệ giữa các chất phản ứng, điều kiện xảy ra phản ứng, …) yêu cầu của đề bài.

– Đặt ẩn số (thường là số mol , đặt công thức chung)

– Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. (nên sắp xếp theo thứ tự, nhớ cân bằng, ghi điều kiện nếu có)

– Thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện đề bài với yêu cầu đề bài, lập hệ phương trình toán, …

– Sử dụng các thủ thuật tính toán (phương pháp trung bình, ghép ẩn,…) áp dụng các định luật cơ bản của hóa học (định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn điện tích,…) để giải quyết vấn đề.

Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất

1. Chất và tính chất của chất : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

2. Nước tự nhiên và nước cất:

Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

Bài 2.1 trang 3 SBT Hóa học 8

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

Các vật thể ………..đều gồm một số……….khác nhau,…….được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là…….. hay hỗn hợp một số…………Nên ta nói được

Đâu có …….là có…….

Trả lời:

Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

Đâu có vật thể là có chất.

Bài 2.2

Hãy phân biệt từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

– Trong quả chanh có nước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

– Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

– Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

– Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photpha t với hàm lượng cao.

– Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

Trả lời

– Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit;

– Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện.

– Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

Trả lời

– Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

– Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

– Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện., tính cháy được.

Bài 2.4

Căn cứ vào tính chất nào mà :

a ) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện ?

b) Bạc được dùng để tráng gương ?

c) Cồn được dùng để đốt ?

Trả lời

a) Tính dẫn điện ; không dẫn điện ;

b) Có ánh kim, phản xạ tốt ánh sáng ;

c) Cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt.

Bài 2.5 trang 4 SBT Hóa 8

Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu chất quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chứa axit (axit xitric).

Trả lời: Nhúng giấy tẩm quỳ tím vào nước vắt từ quả chanh, quan sát thấy quỳ tím đổi màu đỏ.

Bài 2.6

Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là : t„c = 232°c.

Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180°c. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết

hay có trộn lẫn chất khác. Giải thích

Trả lời

Chất tinh khiết phải có tính chất nhất định, những tính chất đo được như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng… phải có giá trị không đổi).

Thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ khác với nhiệt độ nóng chảy xác định của thiếc. Vậy thiếc hàn là chất không tinh khiết, có trộn lẫn chất khác[1].

[1] Thiếc hàn là một hỗn hợp thiếc và chì. Pha trộn thêm chì vào thiếc để hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tiện lợi cho việc hàn kim loại bằng thiếc.

Bài 2.7 trang 4

Câu sau đây có hai ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102°C”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

A. Cả hai ý đều đúng.

B. Cả hai ý đều sai

C. Ý 1 đúng, ý 2 sai

D. Ý 1 sai, ý 2 đúng

Trả lời

Chọn C ( vì nước cất sôi ở 100°C).

Bài 2.8 trang 4 Sách bài tập Hóa học 8

Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi t° = 78,3°c và tan nhiều trong nước.

Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước ?

Trả lời

Đun nóng hỗn hợp cồn và nước đến khoảng 80°c. Cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay ra. Hơi cồn được dãn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt cồn lỏng. Giữ cho nhiệt độ ở trên 80°c một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất

a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

b) Vì sao nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất?

Phương pháp giải

a) Vật thể tự nhiên là vật thể do thiên nhiên tạo ra, vật thể nhân tạo là vật thể do con người gia công chế tạo.

Hướng dẫn giải

Câu a

Hai vật thể tự nhiên: các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: núi đá, khí quyển.

Hai vật thể nhân tạo: các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cặp sách, cốc nhựa đựng nước.

Câu b

Bởi vì vật thể được cấu tạo từ một chất hay một số chất, mà chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể. Nên ta có thể nói: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm ; b) Thủy tinh ; c) Chất dẻo.

Phương pháp giải

Liên hệ với đời sống hằng ngày, kể tên các vật thể theo yêu cầu của đề bài.

Hướng dẫn giải

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm : Ấm đun nước bằng nhôm, móc treo quần áo, lõi dây điện.

b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính.

c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước.

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

Phương pháp giải

Vật thể bao gồm 1 hay nhiều chất tạo thành, gồm nhiều bộ phận.

Chất chỉ được tạo thành từ 1 thành phần.

Hướng dẫn giải

– Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

– Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Phương pháp giải

Dựa vào quan sát, nếm bằng vị giác, hòa tan vào trong nước và đốt cháy để so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Hướng dẫn giải

So sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than:

Chép vào vở những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được….. của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải……..”

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần nắm rõ tính chất và đặc điểm của chất.

Hướng dẫn giải

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

Phương pháp giải

Ta nhận thấy trong hơi thở của ta có khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic), dựa vào đặc điểm đó ta có thể làm thí nghiệm cùng với nước vôi trong để nhận biết khí trên.

Hướng dẫn giải

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

cacbon đioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat (kết tủa trắng) + nước.

a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

Phương pháp giải

a) Để so sánh nước khoáng và nước cất cần nắm rõ thành phần và đặc điểm của 2 chất đó.

b) Dựa vào thành phần của nước khoáng và nước cất xem chất nào có chất tan thì kết luận nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn.

Hướng dẫn giải

a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

– Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.

– Hai tính chất khác nhau : nước cất là chất tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

Phương pháp giải

Dựa vào các điểm sôi khác nhau của nitơ lỏng và oxi lỏng ta có thể tách 2 chất này bằng cách điều chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp.

Hướng dẫn giải

Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ xuống -200 oC để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất

Giải Hóa 8 Bài 8 Bài luyện tập 1 là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài luyện tập 1 hóa 8 nhanh chóng, dễ dàng.

Giải Hóa 8 Bài 8 Bài luyện tập 1 thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

Hướng dẫn Giải Hóa 8 Bài 8 Bài luyện tập 1

1. Giải bài 1 trang 30 SGK Hóa học 8

Giải bài 1 trang 30 SGK Hóa học 8. Hãy chỉ ra từ nào chỉ vật thể tự nhiên…

Đề bài

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:

– Chậu có thể làm bằng nhôm và chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D = 7,8 g/ cm3 ; nhôm có D = 2,7 g/cm3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozo) có D = 0,8 g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi loại chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất.

Lời giải chi tiết

a) + Vật thể tự nhiên : thân cây

+ Vật thể nhân tạo : chậu

+ Chất : nhôm, chất dẻo, xenlulozo.

b)

Tách riêng sắt: Dùng nam châm để hút sắt ra khỏi hỗn hợp.

Tách riêng nhôm và gỗ:

Ta cho hai chất còn lại vào chậu nước.

+ Khối lượng riêng của nhôm (D = 2,7 g/cm3) lớn hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm3) nên chìm xuống.

+ Khối lượng riêng của gỗ (D ≈ 0,8 g/cm3) nhỏ hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm3) nên gỗ nổi lên mặt nước.

Gạn và sấy khô ta thu được bột gỗ và bột nhôm.

Như vậy ta đã tách riêng được các chất trong hỗn hợp.

2. Giải bài 2 trang 31 SGK Hóa học 8

Giải bài 2 trang 31 SGK Hóa học 8. Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên:

Đề bài

Cho biết hình bên là sơ đồ nguyên tử magie.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (Xem sơ đồ nguyên tử ở bài 5, Bài 4 – Nguyên tử, trang 16).

Lời giải chi tiết

a)

+ Số p trong hạt nhân: 12

+ Số e trong nguyên tử: 12

+ Số lớp e: 3 lớp

+ Số e lớp ngoài cùng: 2e

b)

*Giống nhau: Ca và Mg đều có 2e lớp ngoài cùng.

*Khác nhau:

– Số p trong hạt nhân: Mg có 12, Ca có 20.

– Số lớp e: Mg có 3 lớp e, Ca có 4 lớp e.

3. Giải bài 3 trang 31 SGK Hóa học 8

Giải bài 3 trang 31 SGK Hóa học 8. Một hợp chất có phân tử …

Đề bài

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1, trang 42).

a) PTK = 31.PTKH2 = ?

Lời giải chi tiết

Hợp chất gồm 2 X và 1 O nên công thức phân tử của hợp chất có dạng: X2O

a) Phân tử khối của phân tử hiđro là 1.2 = 2 đvC

b) Nguyên tử khối của X là:

Vậy X là nguyên tố natri.

Kí hiệu hóa học là Na.

4. Giải bài 4 trang 31 SGK Hóa học 8

Giải bài 4 trang 31 SGK Hóa học 8. Chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

Đề bài

Chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại …được gọi là…

c) … là những chất tạo nên từ một…

d) … là những chất có…gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các …có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của…kim loại.

Lời giải chi tiết

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hạt hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

5. Giải bài 5 trang 31 SGK Hóa học 8

Giải bài 5 trang 31 SGK Hóa học 8. Câu sau đây gồm hai phần :

Đề bài

Khẳng định sau gồm 2 ý : “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi đúng 1000C”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

E. Cả 2 ý đều sai.

(Ghi trong vở bài tập).

Lời giải chi tiết

Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

Đáp án D

Có thể hoàn chỉnh lại

+ Ý 1: Nước cất là tinh khiết

+ Hoặc sửa lại ý 2: Vì nước cất tạo bởi hai nguyên tố hiđro và oxi.

Xem Video bài học trên YouTube

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!