Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Trang 53,54 Sgk # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Trang 53,54 Sgk được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK: Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa trang 53, 54 Hóa 10, hi vọng sẽ giúp các em học tốt môn Hóa học 10. Mời các em cùng tham khảo

Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 53, 54

Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 53)

a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm?

b) Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?

Giải bài 1:

a) Căn cứ vào những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, người ta sắp xếp thành dãy các nguyên tố gọi là chu kì (trừ chu kì 1).

Căn cứ vào cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau để sắp các nguyên tố thành nhóm.

b) Chu kì là dãy những nguyên tố mà những nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1).

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2, 3

Chu kì 1 có 2 nguyên tố.

Chu kì 2, 3 có 8 nguyên tố.

Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7.

Chu kì 4, 5 đều có 18 nguyên tố.

Chu kì 6 có 32 nguyên tố.

Chu kì 7 mới tìm thấy 26 nguyên tố.

A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

B. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.

C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.

D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).

Giải bài 2:

Câu sai C

Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 54)

Từ trái sang phải trong một chu kì, tại sao bán kính nguyên tử các nguyên tố các nguyên tố giàm thì tính kim loại giảm, tính phi kim tăng?

Giải bài 3:

Trong một chu kì thì nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng dễ mất electron ở lớp ngoài cùng giảm dần nên tính kim loại giảm dần, đồng thời khả năng thu thêm electron ở lớp ngoài cùng tăng dần nên tính phi kim tăng dần.

Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 54)

Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên.

Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK Tìm kiếm Google:

giải bài tập hóa trang 53 54

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập 4: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9 Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

a. Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

b. Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

c. Kẽm vào dung dịch magie clorua.

d. Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

Viết các phương trình hoá học, nếu có.

Lời Giải Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

()(CuCl_{2(dd)} + Zn_{(r)} → ZnCl_{2(dd)} + Cu_{(r)})

Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch

(Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

Câu c: Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

(2Al_{(r)} + 3CuCl_{2(dd)} → 2AlCl_3 + Cu_{(r)})

Cách giải khác

Hiện tượng xảy ra:

Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

(CuSO_4 + Zn → ZnSO_4 + Cu↓)

Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch.

(Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

Câu c: Không có hiện tượng gì xảy ra và không có phản ứng.

Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh dung dịch nhạt dần.

(2Al + 3CuCl_2 → 2AlCl_3 + 3Cu↓)

Hướng dẫn làm bài tập 4 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho.

Các bạn đang xem Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập 5: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9 Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch ()(H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

a. Viết phương trình hoá học.

b. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

Lời Giải Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

Đổi số mol (H_2 = frac{V}{22,4} = ?)

(m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn} =?)

Giải:

Số mol (H_2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol)

Câu a: Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch (H_2SO_4) loãng, chỉ có Zn phản ứng:

(Zn + H_2SO_4 → ZnSO_4 + Н_2)

Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

Câu b: Chất rắn còn lại là Cu.

(m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn})

(m_{Cu} = 10,5 – 0,1 × 65 = 4 gam)

Cách giải khác

Nhận định Phương pháp

Đồng không phản ứng với dung dịch axit loãng nên lượng khí sinh ra sẽ do phản ứng của Zn và axit sunfuric ((H_2SO_4))

Từ số mol khí, dựa vào phương trình phản ứng ra tìm được khối lượng Zn phản ứng

Có tổng khối lượng hỗn hợp hai kim loại là 10,5. Ta trừ đi khối lượng Zn phản ứng được khối lượng Cu.

Lời giải

(n_{khí} = frac{ 2,24 }{22,4} = 0,1mol)

Câu a:

Phương trình hóa học của phản ứng:

(Zn + H_2SO_4 loãng → ZnSO_4 + H_2)

0,1 ← 0,1

(n_{Zn} = 0,1 mol)

Câu b:

Khối lượng kẽm còn lại: (m_{Zn} = 65.0,1 = 6,5g)

Khối lượng đồng còn lại: (m_{Cu} = 10,5 – 6,5 = 4g)

Hướng dẫn làm bài tập 5 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch (H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

Các bạn đang xem Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Hóa Lớp 9: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Giải Bài Tập Môn Hóa

Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại A. Lý Thuyết

1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng.

Dãy hoạt động của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

2. Dãy hoạt động hóa học có ý nghĩa như thế nào?

Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:

a) Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.

b) Những kim loại đứng trước Mg là những kim loại mạnh (K, Na, Ba,..), tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng H 2.

B. Giải bài tập Sách Giáo Khoa Hóa lớp 9 trang 54

Bài 1 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?

a) K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe; d) Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe;

b) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn; e) Mg, K, Cu, Al, Fe.

c) Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K;

Giải bài 1:

Chỉ có dãy c) gồm các kim loại: Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần.

Bài 2 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

Dung dịch ZnSO 4 có lẫn tạp chất là CuSO 4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO 4? Hãy giải thích và viết phương trình hoá học.

a) Fe; b) Zn; c) Cu; d) Mg.

Giải bài 2:

Dùng kim loại Zn vì có phản ứng:

Nếu dùng Zn dư, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và ta thu được dung dịch ZnSO 4 tinh khiết

Bài 3 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

Viết các phương trình hoá học:

a) Điều chế CuSO 4 từ Cu.

b) Điều chế MgCl 2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO 4, MgO, MgCO 3.

(Các hoá chất cần thiết coi như có đủ).

Giải bài 3:

2Cu + O 2 → 2CuO

Bài 4 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

a) Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

b) Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

c) Kẽm vào dung dịch magie clorua.

d) Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

Viết các phương trình hoá học, nếu có.

Giải bài 4:

a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

b) Hiện tượng, PTHH trong bài học.

c) Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Xanh đỏ

Bài 5 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hoá học.

b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

Giải bài 5:

Số mol H 2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.

a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H 2SO 4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:

Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

b) Chất rắn còn lại là Cu, m Cu = 10,5 – 0,1 x 65 = 4 gam.

Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện

Giải bài tập trang 53, 54 SGK Vật lý lớp 7: Dòng điện – nguồn điện

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Để nắm chắc kiến thức bài Dòng điện – nguồn điện cũng như có thêm tài liệu tham khảo để giải tất cả các bài tập trong SGK các bạn học sinh lớp 7 hãy nhanh tay tải ngay tài liệu: .

Giải bài tập trang 52 SGK Vật Lý lớp 7: Hai loại điện tích

Giải bài tập trang 49 SGK Vật Lý lớp 7: Sự nhiễm điện do cọ xát

Tóm tắt kiến thức dòng điện – nguồn điện

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.

Giải bài tập trang 53, 54 SGK Vật lý lớp 7

Câu 1: Hãy tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước. a) Đối chiếu hình 19.1a với 19.1b, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau: Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như… trong bình b) Đối chiếu hình 19.1c với hình 19.1d, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau: Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước… từ bình A xuống bình B.

a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A sang bình B.

Câu 2: Khi nước ngừng chảy, ta phải đổ thêm nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng?

Bài giải: Muốn đèn sáng này lại sáng thì ta cần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa.

Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

Câu 3. Hãy kể tên các nguồn điện có trong hình 19.2 và một vài nguồn điện khác mà em biết. Hãy quan sát hình 19.2 hoặc những chiếc pin thật và chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồn điện này. Bài giải:

Các nguồn điện có trong hình 19.2 SGK: Pin tiểu, pin tròn, pin vuông pin dạng cúc áo, ắc quy

Các nguồn điện khác: Đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện, ổ điện trong nhà.

Chỉ ra cực dương và cực âm:

Pin tròn: Cực âm là đáy bằng (vỏ pin), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +)

Pin vuông: Cực âm là đầu loe ra (có ghi dấu -), cực dương là đầu khum tròn (có ghi dấu +)

Pin dạng cúc áo: Cực dương là đáy bằng, to (có ghi dấu +), cực âm là mặt tròn nhỏ ở đáy kia (có ghi dấu -)

Ắc quy: Hai cực có dạng giống nhau, gần cực dương có ghi dấu (+) gần cực âm có ghi dấu (-) ở thành ắc quy.

Câu 4. Cho các từ và cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện. Hãy viết 3 câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các từ, cụm từ đã cho. Bài giải:

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.

Đèn điện sáng cho biết có dòng điện chạy qua nó.

Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.

Câu 5. Hãy kể tên năm dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin.

Bài giải: Có thể kể tên các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin sau:

Đèn pin, đài, máy tính bỏ túi, máy ảnh, đồng hồ điện tử, ô tô điều khiển từ xa, điều khiển từ xa ti vi, điện thoại di động máy ghi âm, máy tính xách tay.

Câu 6. Ở nhiều xe đạp có một bộ phận là nguồn điện gọi là đinamô tạo ra dòng điện để thắp sáng đèn. Hãy cho biết làm thế nào để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn.

Bài giải: Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, đạp cho bánh xe đạp quay. Đồng thời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở

Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Toán 3: Bảng Nhân 8

Giải bài tập trang 53, 54 SGK Toán 3: Bảng nhân 8 – Luyện tập

Giải bài tập Toán 3 bài: Bảng nhân 8 – Luyện tập

với lời giải chi tiết giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về cách tự lập và học thuộc bảng nhân 8. Đồng thời, lời giải hay bài tập toán 3 còn giúp các em biết được ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân.

Giải bài tập trang 52 SGK Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính

Giải bài tập trang 55, 56 SGK Toán 3: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số – Luyện tập

Hướng dẫn giải bài tập Toán 3 bài Bảng nhân 8 (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 53)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Tính nhẩm

8 × 3 = 8 × 2 = 8 × 4 = 8 × 1 =

8 × 5 = 8 × 6 = 8 × 7 = 0 × 8 =

8 × 8 = 8 × 10 = 8 × 9 = 8 × 0 =

Học sinh tự nhẩm và ghi như sau:

8 × 3 = 24 8 × 2 = 16 8 × 4 = 32 8 × 1 = 8

8 × 5 = 40 8 × 6 = 48 8 × 7 = 56 0 × 8 = 0

8 × 8 = 64 8 × 10 = 80 8 × 9 = 72 8 × 0 = 0

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Mỗi can có 8 lít dầu. Hỏi can như thế có bao nhiêu lít dầu?

Số lít dầu có trong 6 can là:

8 × 6 = 48 (l)

Đáp số: 48 lít

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Đếm thêm 8 rồi điền số thích hợp vào ô trống:

Học sinh đếm thêm 8 rồi ghi vào các ô trống như sau:

Hướng dẫn giải bài Luyện tập bảng nhân 8 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 3 trang 54)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Tính nhẩm

8 × 1 = 8 × 5 = 8 × 0 = 8 × 8 =

8 × 2 = 8 × 4 = 8 × 6 = 8 × 9 =

8 × 3 = 8 × 7 = 8 × 10 = 0 × 8 =

b)

8 × 2 = 8 × 4 = 8 × 6 = 8 × 7 =

2 × 8 = 4 × 8 = 6 × 8 = 7 × 8 =

8 × 1 = 8 8 × 5 = 40 8 × 0 = 0 8 × 8 = 64

8 × 2 = 16 8 × 4 = 32 8 × 6 = 48 8 × 9 =72

8 × 3 = 24 8 × 7 = 56 8 × 10 = 80 0 × 8 = 0

b)

8 × 2 = 16 8 × 4 = 32 8 × 6 = 48 8 × 7 = 56

2 × 8 = 16 4 × 8 = 32 6 × 8 = 48 7 × 8 = 56

(Có thể nhận xét như sau: Trong phép nhân khi đổi vị trí các thừa số thì tích không đổi).

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Tính:

a) 8 × 3 + 8 b) 8 × 8 + 8

8 × 4 + 8 8 × 9 + 8

a) 8 × 3 + 8 = 24 + 8 = 32

8 × 8 + 8 = 64 + 8 = 72

b) 8 × 4 + 8 = 32 + 8 = 40

8 × 9 + 8 = 72 + 8 = 80.

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Từ cuộn dây điện dài 50m người ta cắt lấy 4 đoạn, mỗi đoạn dài 8m. Hỏi cuộn dây điện đó còn lại bao nhiêu mét?

Số mét dây điện cắt đi là:

8 × 4 = 32 (m)

Số mét dây điện còn lại là:

50 – 32 = 18 (m)

Đáp số: 18m

Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm?

a) Có 3 hàng mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là :……………….= 24 (ô vuông)

b) Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:……………..= 24 (ô vuông)

Nhận xét:

Có 3 hàng mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

8 × 3 = 24 (ô vuông)

Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

3 × 8 = 24 (ô vuông)

Nhận xét: 8 × 3 = 3 × 8

(Khi đổi chỗ hai thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi).

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Trang 53,54 Sgk trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!