Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023 # Top 17 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Giải bài 1 trang 7 SBT Địa lí 10

Cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống. Nêu ví dụ.

a) Vai trò của bản đồ trong học tập

Ví dụ:

b) Vai trò của bản đồ trong đời sống

Ví dụ:

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết phần vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống và liên hệ thực tế đời sống để trình bày vai trò và chỉ ra ví dụ cụ thể.

a. Vai trò của bản đồ trong học tập: Là phương tiện để học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trong kiểm tra.

Ví dụ:

– Xác định vị trí một điểm ở đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của biển như thế nào, quốc gia đang tìm hiểu nằm ở đâu,…

– Hình dạng, quy mô của một quốc gia này so với quốc gia khác, sự phân bố sông ngòi, chiều dài của một con sông, sư phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, …

– Sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, …

b. Vai trò của bản đồ trong đời sống: Bản đồ là 1 phương tiện được sử dụng rộng rãi.

Ví dụ:

– Bảng chỉ đường: giúp người đi du lịch xác định các điểm du lịch, nhà hàng, chợ,…

– Bản đồ xe bus giúp tìm điểm dừng xe, các tuyến xe….

– Phục vụ cho các ngành sản xuất: làm thuỷ lợi, xác định mùa vụ, xác định vị trí trung tâm công nghiệp, …

– Phục vụ cho quân sự: xây dựng phương án tác chiến, cần lợi dụng địa hình, địa vật trong phòng thủ và tấn công.

2. Giải bài 2 trang 8 SBT Địa lí 10

A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.

B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.

C. Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.

D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ đặc điểm của bản đồ để chọn đáp án thích hợp trong các câu đã cho.

Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ, mức độ khái quát hóa càng cao, càng khó biểu thị đặc điểm chi tiết của các đối tượng.

Chọn D.

3. Giải bài 3 trang 8 SBT Địa lí 10

Để biết được ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ, cần

A. tìm xem trên bản đồ có các loại kí hiệu nào.

B. tìm hiểu xem nội dung chính mà bản đồ thể hiện là gì.

C. tìm hiểu ý nghĩa của màu sắc thể hiện trên bản đồ.

D. đọc bảng chú thích của bản đồ.

Phương pháp giải

Các thông tin được mã hóa lên trên bản đồ bằng các kí hiệu. Bảng chú thích được xem là “chìa khóa” để chọn mã các thông tin đó.

Các thông tin được mã hóa lên trên bản đồ bằng các kí hiệu. Bảng chú thích được xem là “chìa khóa” để chọn mã các thông tin đó. Vì vậy, muốn biết được ý nghĩa của các kí hiệu, cần đọc bảng chú chọn của bản đồ.

Chọn D.

4. Giải bài 4 trang 8 SBT Địa lí 10

Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được

A. bản đồ đó lớn hay nhỏ.

B. khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ.

C. bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

D. tất cả các nội dung trên.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần lưu ý: Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được bản đồ độ lớn hay nhỏ, khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ và bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được bản đồ độ lớn hay nhỏ, khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ và bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

Chọn D.

5. Giải bài 5 trang 8 SBT Địa lí 10

Vì sao trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu kĩ phần chú giải và kí hiệu bản đồ?

Phương pháp giải

6. Giải bài 6 trang 8 SBT Địa lí 10

a) Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

O Đúng. O Sai.

b) Phía trên của bản đồ bao giờ cũng là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Nam.

O Đúng. O Sai.

c) Qua bản đồ, có thể biết được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí được biểu hiện trên bản đồ.

O Đúng. O Sai.

Phương pháp giải

Để xác định các câu trên đúng hay sai cần ghi nhớ cách sử dụng bản đồ:

– Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập).

– Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ.

– Xác định phương hướng trên bản đồ.

a) Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

Chọn: Đúng.

b) Phía trên của bản đồ bao giờ cũng là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Nam.

Chọn: Sai.

c) Qua bản đồ, có thể biết được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí được biểu hiện trên bản đồ.

Chọn: Đúng.

Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1. Trong học tập

Bản đồ là phương tiện để học tập và rèn luyện các kĩ năng Địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa lí.

Ví dụ: Xác định vị trí một điểm ở đới khí hậu nào?

Thông qua bản đồ:

Quy mô hình dạng các nước, các châu lục.

Sự phân bố dân cư, trung tâm công nghiệp, núi, sông…

Vị trí địa lí của đối tượng.

→Bản đồ được xem là “cuốn sách thứ 2” trong học tập địa lí.

2. Trong đời sống

Được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.

Bản đồ chỉ đường: giú người du lịch

Dự báo thời tiết.

Quân sự: xây dựng phương án tác chiến

Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải…).

1. Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ

Để đọc được một bản đồ trước hết cần xem tỉ lệ của bản đồ, các ký hiệu của bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

a. Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập) b. Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ bản đồ và kí hiệu trên bản đồ c. Xác định phương hướng trên bản đồ

Để xác định được hướng trên bản đồ, ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến. Theo quy ước thì đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái chỉ hướng Tây, những bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến chúng ta cần dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc sau đó xác định hướng còn lại.

2. Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong Atlat

Tìm vị trí đối tượng trên bản đồ, mô tả đối tượng (hình dáng, kích thước, quan hệ không gian …) xác định mối liên hệ tương hỗ, nhân quả giữa các đối tượng, yếu tố … mô tả tổng hợp đối tượng cần khám phá trên bản đồ.

Sử dụng atlát địa lí đòi hỏi phải so sánh, chồng xếp các bản đồ trong tập atlát với nhau để tìm ra các kiến thức cần nắm.

Bản đồ không chỉ là đọc các kí hiệu riêng rẽ của bản đồ, mà cần phải hiểu được mối quan hệ giữa các kí hiệu (đối tượng địa lý) ở bản đồ đó.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 3

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Trang 15 sgk Địa Lí 10: Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ Trả lời:

Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ: giao thông, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, quy hoạch,…

Bài 1 (trang 16 sgk Địa Lí 10): Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập. Nêu dẫn chứng minh họa. Lời giải:

Bản đồ là phương tiện để học sinh học tập và rèn luyện các kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa lí.

Ví dụ: Thông qua bản đồ có thể xác định được vị trí địa lí một điểm nào đó trên mặt đất (tọa độ địa lí), ở vào đới khí hâu nào, chiu ảnh hưởng của biển như thế nào, liên hệ với các trung tâm kinh tế và xã hội ra sao…

Bài 2 (trang 16 sgk Địa Lí 10): Chứng minh rằng bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Lời giải:

Tìm đường đi, xác định vị trí di chuyển của một cơn bão khi nghe dự báo thời tiết, đến một điểm hay một tuyến du lịch mới,… đều phải dựa vào bản đồ.

Làm thùy lợi, nghiên cứu thời tiết và khí hậu, canh tác đúng thời vụ, xây dựng trung tâm công nghiệp, mở các tuyến giao thong đều cần đến bản đồ…

Bài 3 (trang 16 sgk Địa Lí 10): Lời giải: Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng những bản đồ nào?

Bản đồ mạng lưới sông ngòi và bản đồ khí hậu.

Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất / 2023

Tập bản đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

Lời giải:

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp.

A. Độ dày trên 3 000 km

B. Độ dày từ 5 đến 70 km

C. Độ dày gần 3 000 km

I. Rắn chắc

II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

III. Từ quánh dẻo đến lỏng

1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

2. Cao nhất khoảng 5000 o C

3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

Lời giải:

A. Độ dày trên 3 000 km

B. Độ dày từ 5 đến 70 km

C. Độ dày gần 3 000 km

I. Rắn chắc

II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

III. Từ quánh dẻo đến lỏng

1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

2. Cao nhất khoảng 5000 o C

3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

Bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng)

Lời giải:

Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương

Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Lời giải:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Lời giải:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

Lời giải:

Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

Bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

Lời giải:

Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

Bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

Lời giải:

Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 3 / 2023

Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 9 tiết 3, tài liệu gồm 5 bài tập trang 43, 44 kèm theo lời giải chi tiết. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải Tập bản đồ Địa lí 11

Bài 1 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng 9.5 trong SGK, em hãy:

– Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

– Phân tích đồ thị trên thông qua việc điền ý đúng vào chỗ chấm ở các câu sau:

Lời giải:

– Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

Bài 2 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết hoạt động thương mại của Nhật Bản ở thời điểm nào đã rơi vào khủng hoảng? Vì sao em lại nhận xét như vậy?

Lời giải:

Năm 2001, hoạt động thương mại của Nhật Bản rơi vào khủng hoảng bởi giá trị xuất nhập khẩu đều giảm đột ngột và cán cân thương mại cũng giảm đột ngột.

Bài 3 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Bằng hiểu biết của bản thân, hãy nêu mối quan hệ giữa sự khủng hoảng của hoạt động thương mại Nhật Bản với những sự kiện chính trị thế giới diễn ra ở thời điểm đó?

Lời giải:

Năm 2001, cuộc tấn công khủng bố vào trung tâm thương mại thế giới tại Hoa Kì, đã khiến nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng lớn. Nên nền kinh tế của Nhật Bản cũng bị ảnh hưởng.

Bài 4 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bài học trong SGK, hãy đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng trong các câu sau:

Lời giải:

Bài 5 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào nội dung trong SGK và hiểu biết của mình, em hãy:

– Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001.

– Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam.

Lời giải:

– Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001. Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI), chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước ASEAN.

Giai đoạn 1995 – 2000, đầu tư của Nhật Bản chiếm 15,7% tổng đầu tưu nước ngoài vào ASEAN với 22,1 tỉ USD.

– Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam. Nhật Bản việc đầu tư vào ASEAN, chiếm 60% trong viện trợ ODA của quốc tế vào ASEAN. Riêng Việt Nam, vốn ODA của Nhật Bản chiếm 40%.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!