Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit # Top 8 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Giải bài 5.1 trang 7 SBT Hóa học 9

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về tính chất hóa học của axit.

Hướng dẫn giải

– Dung dịch HCl, H 2SO 4 loãng không tác dụng với Cu

Phương trình hóa học của HCl:

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Phương trình hóa học của H 2SO 4:

2. Giải bài 5.2 trang 8 SBT Hóa học 9

B. HCl

D. NaOH

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ đã học để phân biệt.

Hướng dẫn giải

Người ta dùng dung dịch HCl

– Có bọt khí thoát ra, nhận ra dung dịch Na 2CO 3

– Không có bọt khí, nhận ra dung dịch Na 2SO 4

Đáp án cần chọn là B.

3. Giải bài 5.3 trang 8 SBT Hóa học 9

Cho những chất sau :

A. CuO

B. MgO

Hãy chọn những chất thích hợp đã cho để điền vào chỗ trống trong các phương trình hoá học sau :

1. 2HCl + … → CuCl 2 + …

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học của oxit và axit để hoàn thiện các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

1. A. CuO và C. H 2 O

4. B. MgO và C. H 2 O

4. Giải bài 5.4 trang 8 SBT Hóa học 9

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng điều chế SO 2 từ các chất trên.

b) Cần điều chế n mol SO 2, hãy chọn chất nào để tiết kiệm được H 2SO 4. Giải thích cho sự lựa chọn.

Phương pháp giải

Xem lại tính chất hóa học của axit.

Hướng dẫn giải

a) Các phản ứng điều chế SO 2:

Theo (1): Điều chế n mol SO 2 cần n mol H 2SO 4.

Theo (2): Điều chế n moi SO 2 cần 2n mol H 2SO 4.

5. Giải bài 5.5 trang 8 SBT Hóa học 9

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro từ những chất sau: Zn, dung dịch HCl, dung dịch H 2SO 4.

b) So sánh thể tích khí hiđro (cùng điều kiện t° và p) thu được của từng cặp phản ứng trong những thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1:

0,1 mol Zn tác dụng với dung dịch HCl dư.

0,1 mol Zn tác dụng với dung dịch H 2SO 4 dư.

Thí nghiệm 2:

0,1 mol H 2SO 4 tác dụng với Zn dư.

0,1 mol HCl tác dụng với Zn dư.

Phương pháp giải

Tính toán theo phương trình hóa học.

Xem lại tính chất hóa học của axit.

Hướng dẫn giải

a) Các phương trình hoá học điều chế khí hiđro :

b) TN 1 : Dùng dư axit để toàn lượng Zn tham gia phản ứng.

Theo (1) : 0,1 mol Zn điều chế được 0,1 mol H 2

Theo (2) : 0,1 mol Zn điều chế được 0,1 mol H 2

Những thể tích khí hiđro thu được trong thí nghiệm 1 là bằng nhau

b) TN 2: Dùng dư Zn để toàn lượng axit tham gia phản ứng

Theo (1) : 0,1 mol HCl điều chế được 0,05 mol H 2

Theo (2) : 0,1 mol H 2SO 4 điều chế được 0,1 mol H 2

Những thể tích khí hiđro thu được trong thí nghiệm 2 là không bằng nhau. Thể tích khí hiđro sinh ra ở (2) nhiều gấp 2 lần ở (1).

6. Giải bài 5.6 trang 8 SBT Hóa học 9

Để tác dụng vừa đủ với 44,8 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 cần phải dùng 400 ml dung dịch H 2SO 4 2M. Sau phản ứng thấy tạo ra a gam hỗn hợp muối sunfat. Hãy tính a.

Phương pháp giải

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Nhận xét quan hệ giữa số mol axit và số mol nước.

Áp dụng định luật bào toàn khối lượng tìm được a.

Hướng dẫn giải

Vậy 44,8 + 78,4 = m muối + 14,4 → m muối = a = 108,8 (gam)

7. Giải bài 5.7 trang 8 SBT Hóa học 9

Từ 80 tấn quặng pirit chứa 40% lưu huỳnh, người ta sản xuất được 73,5 tấn axit sunfuric.

a) Tính hiệu suất của quá trình sản xuất axit sunfuric.

Phương pháp giải

Xem lại quy trình sản xuất axit sunfuric từ quặng pirit sắt

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng lưu huỳnh chứa trong 80 tấn quặng:

mS = 80×40/100 = 32 tấn

Điều chế H 2SO 4 theo sơ đồ sau

Hiệu ứng phản ứng: H = 73,5/98 x 100 = 75%

b) 100 tấn dung dịch có 50 tấn H 2SO 4

x tấn ← 73,5 tấn

x = 73,5×100/50 = 147 tấn

Giải Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập : Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit

Có những oxit sau: SO 2, CuO, Na 2O, CO 2. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với

a) Nước

b) Axit clohiđric

c) Natri hiđroxit

Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Tác dụng với nước (oxit axit và oxit bazo của các kim loại K, Na, Ba, Ca)

b) Tác dụng với HCl (oxit bazo)

c) Tác dụng với NaOH (oxit axit0

a) phản ứng hóa hợp ? Viết phương trình hóa học

b) phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy ? viết phương trình hóa học.

(2) CuO;

Hướng dẫn giải

a) Tất cả các oxit:

b) Các oxit CuO, CO 2, H 2 O có thể được điều chế bằng phản ứng phân hủy

Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí SO 2 và CO 2. Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất ?

Viết các phương trình hóa học

Hướng dẫn giải

Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, toàn bộ SO 2 và CO 2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:

Khí CO không phản ưng, thoát ra và được thu lấy.

Cần phải điều chế một lượng muối đồng (II) sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ?

a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit

b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.

Giải thích các câu trả lời.

Hướng dẫn giải

Tỉ lệ 1 1 1 1

Tỉ lệ 2 1 1 1 2

Ta thấy: để sản xuất ra 1 mol CuSO 4 p.ư 1 cần 1 mol H 2SO 4, p.ư 2 cần 2 mol

Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau bằng cách viết những phương trình hóa học. (Ghi điều kiện của phản ứng nếu có)

Hướng dẫn giải

(10) NaSO 4 + BaCl 2 → BaSO 4 ↓ + 2 NaCl

Giải Bài Tập Bài Tập Trang 21 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit

Giải bài tập bài tập trang 21 SGK Hóa lớp 9: Luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit

Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

Giải bài tập trang 14 SGK Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của axit

Giải bài tập trang 19 SGK Hóa lớp 9: Một số axit quan trọng

Bài 1: (Trang 21 SGK Chương 1 – Hóa học lớp 9)

Có những oxit sau: SO 2, CuO, CaO, Na 2O, CO 2. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với

a) Nước

b) Axit clohiđric

c) Natri hiđroxit

Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 1

a) Những oxit tác dụng với nước là: SO 2, Na 2O, CO 2

b) Những oxit tác dụng với HCl là CuO, Na 2 O,CaO

c) Những oxit tác dụng với natri hiđroxit là SO 2 và CO 2

a) Phản ứng hóa hợp? Viết phương trình hóa học

b) Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy? Viết phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 2

Cả 5 oxit đã cho đều có thể điều chế bằng phản ứng hóa hợp, vì các nguyên tố H, Cu, Na, P đều tác dụng được với oxi

b) Các oxit CuO, CO 2 có thể được điều chế bằng phản ứng phân hủy

Thí dụ:

Bài 3: (Trang 21 SGK Chương 1 – Hóa học lớp 9)

Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí SO 2 và CO 2. Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất?

Viết các phương trình hóa học

Hướng dẫn giải bài 3:

Để loại bỏ SO 2 và CO 2 ta dùng dung dịch bazơ. Dung dịch bazơ rẻ tiền nhất là dung dịch nước vôi trong Ca(OH) 2. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, toàn bộ SO 2 và CO 2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:

Khí CO không phản ứng, thoát ra và được thu lấy.

Bài 4: (Trang 21 SGK Chương 1 – Hóa học lớp 9)

Cần phải điều chế một lượng muối đồng (II) sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric?

a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit

b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.

Giải thích các câu trả lời.

Hướng dẫn giải bài 4:

Viết các PTHH của phản ứng giữa H 2SO 4 với CuO và H 2SO 4 đặc với Cu. Dựa vào các PTHH, ta biện luận muốn thu được n mol CuSO 4 cần bao nhiêu mol H 2SO 4.

Bài 5: (Trang 21 SGK Chương 1 – Hóa học lớp 9)

Hướng dẫn một số phản ứng hóa học

(3) SO 2 + NaOH (dd)

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit

1. Giải bài 3.1 trang 5 SBT Hóa học 9

Dung dịch HCl đều tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây ?

Phương pháp giải

Xem lại tính chất hóa học của axit.

1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị

2. Axit tác dụng với kim loại

3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

Hướng dẫn giải

Vậy đáp án cần chọn là C.

2. Giải bài 3.2 trang 5 SBT Hóa học 9

Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một ? Viết các phương trình hoá học.

(Biết H 2SO 4 loãng không tác dụng với Cu).

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết tính chất hóa học của axit.

1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị

2. Axit tác dụng với kim loại

3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

Hướng dẫn giải

Những cặp chất tác dụng với nhau là:

– Fe(OH) 3 và HCl

– KOH và HCl

Phương trình hóa học:

KOH + HCl → KCl + H 2 O

3. Giải bài 3.3 trang 6 SBT Hóa học 9

a) Những oxit nào tác dụng được với dung dịch H 2SO 4 ?

b) Những oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH ?

c) Những oxit nào tác dụng được với H 2 O ?

Viết các phương trình hoá học.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết tính chất hóa học của oxit, axit.

Hướng dẫn giải

b) Những oxit axit tác dụng với dung dịch NaOH là: SO 2, CO 2.

c) Những oxit axit tác dụng được với H 2O là: SO 2, CO 2.

4. Giải bài 3.4 trang 6 SBT Hóa học 9

Có hỗn hợp gồm bột kim loại đồng và sắt. Hãy chọn phương pháp hoá học để tách riêng bột đồng ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình hoá học.

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa Cu và Fe (tác dụng với dung dịch axit).

Hướng dẫn giải

Có nhiều phương pháp, thí dụ :

– Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch HCl, hoặc H 2SO 4 loãng, dư. Lọc dung dịch sau phản ứng được bột Cu.

– Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch muối CuSO 4 dư. Lọc dung dịch sau phản ứng được bột Cu.

Chú ý. Hãy so sánh khối lượng bột Cu thu được trong mỗi phương pháp trên với khối lượng bột Cu có trong hỗn hợp ban đầu. Giải thích.

5. Giải bài 3.5 trang 6 SBT Hóa học 9

Hãy tìm công thức hoá học của những axit có thành phần khối lượng như sau :

a) H: 2,1% ; N: 29,8% ; O: 68,1%.

b) H: 2,4% ; S : 39,1% ; O: 58,5%.

c) H: 3,7% ; P: 37,8% ; O: 58,5%.

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm về axit, phương pháp lập công thức của chất khi biết thành phần khối lượng.

Hướng dẫn giải

x : y : z = 2,1 : 2,1 : 4,2 = 1 : 1 : 2

Công thức hoá học của axit là HNO 2 (axit nitrơ).

(x:y:z = frac{{2,4}}{1}:frac{{39,1}}{{32}}:frac{{58,5}}{{16}} = 2:1:3)

⇒ Công thức hoá học của axit là H 2SO 3

(x:y:z = frac{{3.7}}{1}:frac{{37,7}}{{31}}:frac{{58,5}}{{16}} = 3:1:3)

⇒ Công thức hoá học của axit là H 3PO 3

6. Giải bài 3.6 trang 6 SBT Hóa học 9

b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

Phương pháp giải

Viết phương trình hóa học xảy ra, giải thích bằng tính toán theo phương trình hóa học (có chất nào bay ra không? Khối lượng tăng/giảm thế nào?)

Hướng dẫn giải

a) Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân:

Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

Số mol các chất tham gia (1): nCaCO 3 = 20 : 100 = 0,2 mol bằng số mol HNO 3

Số mol các chất tham gia (2): nMgCO 3 = 20 : 84 ≈ 0,24 mol nhiều hơn số mol HNO 3

Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44.0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

Phản ứng (1) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm: 44.0,2 = 8,8 (gam).

Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm: 44.0,24 = 10,56 (gam).

Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit

A. Tóm tắt kiến thức: Tính chất hóa học của oxit

I. Phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

II. Tính chất hoá học của oxit

Tính chất hoá học của oxit bazơ:

a) Tác dụng với nước:

BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

b) Tác dụng với oxit axit:

c) Tác dụng với axit:

Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

Tính chất hóa học của oxit axít

a) Tác dụng với nước

b) Tác dụng với bazơ:

c) Tác dụng với oxit bazơ:

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

Bài 1: Hướng dẫn

Oxit axit:SO 3

Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

Nồng độ phần trăm các chất:

Số mol các chất đã dùng:

n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

Bài viết khác

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!