Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023 # Top 14 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 8

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh trong việc giải bài tập Lịch sử 6.

Bài tập 1 trang 22 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước ta là

A. bộ xương hoá thạch.

B. răng và những công cụ đá ghè đẽo thô sơ.

C. một số xương và công cụ bằng đá.

D. mộ táng của Người tối cổ.

2. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay khoảng

A. 50 – 40 vạn năm. B. 40 – 30 vạn năm.

C. 30 – 20 vạn năm. D. 20 – 10 vạn năm.

3. Trên đất nước ta, Người tối cổ chuyển biến thành Người tinh khôn vào khoảng thời gian

A. 6 – 5 vạn năm trước đây. B. 5 – 4 vạn năm trước đây.

C. 4 – 3 vạn năm trước đây. D. 3 – 2 vạn năm trước đây.

4. Công cụ chủ yếu của Người tối cổ là

A. những hòn đá, mảnh đá trong tự nhiên được ghè đẽo thô sơ.

B. đá được ghè đẽo cẩn thận.

C. những mẩu tre, gỗ, xương thú.

D. những công cụ được làm bằng kim loại.

5. Những công cụ đá chủ yếu của Người tinh khôn trên đất nước ta trong giai đoạn đầu có đặc điểm là

A. chưa được ghè đẽo.

B. được ghè đẽo thô sơ.

C. được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.

D. được ghè đẽo và mài lưỡi cho sắc.

Trả lời

Bài tập 2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Người tối cổ đã biết sử dụng công cụ đá được ghè đẽo thô sơ để tìm kiếm thức ăn.

□ 2. Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).

□ 3. Người tinh khôn đã biết sử dụng công cụ bằng đồng.

□ 4. Người nguyên thuỷ sinh sống chủ yếu trong các hang động, mái đá.

□ 5. Người nguyên thuỷ đã biết làm nhà sàn để ở.

Trả lời

Đ: 1, 4; S: 2, 3, 5.

Bài tập 3 trang 23 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy nối ô bên trái với ô bên phải cho phù hợp.

1. Người tối cổ

2. Người tinh khôn

a) Công cụ đá ghè đẽo thô sơ

b) Những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng

c) Nhiều mảnh đá ghè mỏng

d) Công cụ đá được mài ở lưỡi cho sắc

e) Công cụ bằng xưong, bằng sừng

g) Đổ gốm và lưỡi cuốc đá

Trả lời

Nối: 1 với a, c; 2 với b, d, e, g

Bài tập 4 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Ở Việt Nam có những điều kiện tự nhiên thuận lợi như thế nào cho người nguyên thuỷ tồn tại và phát triển?

Trả lời

Vùng rừng núi rậm rạp, với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài.

Khí hậu hai mùa nóng lạnh, thuận lợi cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người.

Bài tập 5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Trả lời

Bài tập 6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Rìu mài lưỡi tiến bộ hơn so với rìu ghè đẽo như thế nào?

Trả lời

Rìu mài lưỡi sắc hơn so với rìu chỉ được ghè đẽo thô sơ, vì vậy khi sử dụng chắc chắn hiệu quả sẽ cao hơn.

Bài tập 7 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Người nguyên thuỷ cải tiến dần trong chế tác công cụ có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời

Làm tăng năng suất lao động, tăng thêm nguồn thức ăn, mở rộng sản xuất, từng bước nâng cao cuộc sống.

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

(trang 28 sgk Lịch Sử 6): – Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ bằng đá?

Trả lời:

– Làm công cụ bằng đá: đơn giản, chỉ cần ghè đẽo hoặc mài những tảng đá có hình thù sẵn.

– Làm gốm: phức tạp hơn vì phải phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn các loại hình dáng thành các đồ đựng, rồi đem nung (nhiệt độ thích hợp) cho khô cứng.

(trang 28 sgk Lịch Sử 6): – Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long là gì?

Trả lời:

– Từ công cụ ghè đẽo và công cụ bằng đá mài ( rìu, bôn).

– Làm đồ gốm.

– Dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ.

(trang 28 sgk Lịch Sử 6): – Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi.

Trả lời:

Đây là những phát minh quan trọng của người nguyên thủy. Từ công cụ sản xuất đến việc phát minh ra trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa to lớn:

– Con người chủ động tạo ra lương thực, thực phẩm cần thiết, vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên nhiên (hái lượm, săn bắt) để bước sang thời kì mới – chủ động sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống.

– Là điều kiện cơ bản để định cư lâu dài.

(trang 29 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức trong các di sản hình 26 (SGK, trang 28) có ý nghĩa gì?

Trả lời:

Sự xuất hiện của những đồ trang sức nói lên rằng người nguyên thủy đã biết làm đẹp cho mình. Ngoài cuộc sống vật chất họ đã nghĩ đến cuộc sống tinh thần.

Bài 1: Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long là gì?

Lời giải:

– Họ biết chế tạo công cụ, làm các loại rìu ngắn, rìu có vai, bôn, chày bằng nhiều loại đá khác nhau.

– Biết làm công cụ và đồ dùng bằng tre, gỗ, xương, sừng và biết làm đồ gốm.

Bài 2: Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?

Lời giải:

Những điểm mới trong đời sống tinh thần:

– Họ biết làm đẹp bằng việc làm đồ trang sức từ những vỏ ốc, vòng tay đá, hạt chuỗi bằng đất nung.

– Biết vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống của mình.

– Tình cảm gắn bó giữa những người cùng huyết thống trong chế độ thị tộc.

– Tục chôn cất người chết có chôn theo công cụ lao động.

Việc chôn công cụ sản xuất theo người chết chứng tỏ xã hội đã bắt đầu phân hóa giàu nghèo.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước ta là

A. bộ xương hoá thạch.

B. răng và những công cụ đá ghè đẽo thô sơ.

C. một số xương và công cụ bằng đá.

D. mộ táng của Người tối cổ.

Câu 2: Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay khoảng

A. 50 – 40 vạn năm.

B. 40 – 30 vạn năm.

C. 30 – 20 vạn năm.

D. 20 – 10 vạn năm.

Câu 3: Trên đất nước ta, Người tối cổ chuyển biến thành Người tinh khôn vào khoảng thời gian

A. 6 – 5 vạn năm trước đây.

B. 5 – 4 vạn năm trước đây.

C. 4 – 3 vạn năm trước đây.

D. 3 – 2 vạn năm trước đây.

Câu 4: Công cụ chủ yếu của Người tối cổ là

A. những hòn đá, mảnh đá trong tự nhiên được ghè đẽo thô sơ.

B. đá được ghè đẽo cẩn thận.

C. những mẩu tre, gỗ, xương thú.

D. những công cụ được làm bằng kim loại.

Câu 5: Những công cụ đá chủ yếu của Người tinh khôn trên đất nước ta trong giai đoạn đầu có đặc điểm là

A. chưa được ghè đẽo.

B. được ghè đẽo thô sơ.

C. được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.

D. được ghè đẽo và mài lưỡi cho sắc.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và nội dung chính được trình bày ở mục 1 và mục 2 được trình bày ở bài 22, 23 SGK Lịch sử 6 để phân tích từng câu hỏi và đưa ra câu trả lời phù hợp

Ví dụ: Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước ta là răng và những công cụ đá ghè đẽo thô sơ.

Hướng dẫn giải

1.B 2.B

3.D 4.A 5.C

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

1. ☐ Người tối cổ đã biết sử dụng công cụ đá được ghè đẽo thô sơ để tìm kiếm thức ăn.

2. ☐ Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).

3. ☐ Người tinh khôn đã biết sử dụng công cụ bằng đồng.

4. ☐ Người nguyên thuỷ sinh sống chủ yếu trong các hang động, mái đá.

5. ☐ Người nguyên thuỷ đã biết làm nhà sàn để ở.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính ở bài 8 được trình bày ở trang 22 SGK Lịch sử 6 về thời nguyên thủy trên đất nước ta để phân tích và đưa ra câu trả lời phù hợp.

Ví dụ: Người tối cổ đã biết sử dụng công cụ đá được ghè đẽo thô sơ để tìm kiếm thức ăn → Đúng.

Hướng dẫn giải

Đúng: 1, 4

Sai: 2, 3, 5

Những câu sau câu nào nói về người tối cổ, câu nào nói về người tinh khôn?

a) Công cụ đá ghè đẽo thô sơ

b) Những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng

c) Nhiều mảnh đá ghè mỏng

d) Công cụ đá được mài ở lưỡi cho sắc

e) Công cụ bằng xương, bằng sừng

g) Đổ gốm và lưỡi cuốc đá

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và dựa vào nội dung chính ở bài 8 được trình bày ở trang 22 SGK Lịch sử 6 về thời nguyên thủy trên đất nước ta để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Ví dụ: Người tối cổ có công cụ đá ghè đẽo thô sơ, nhiều mảnh đá được ghè mỏng để làm công cụ.

Hướng dẫn giải

– Người tối cổ: a và c

– Người tinh khôn: b, d, e và g

Ở Việt Nam có những điều kiện tự nhiên thuận lợi như thế nào cho người nguyên thuỷ tồn tại và phát triển?

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về khí hậu, thiên nhiên, địa hình của Việt Nam.

– Địa hình: nhiều rừng núi, hang động.

– Khí hậu: hai mùa nóng, lạnh

Hướng dẫn giải

Ở Việt Nam có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho người nguyên thuỷ tồn tại và phát triển là:

– Vùng rừng núi rậm rạp, với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài.

– Khí hậu hai mùa nóng lạnh, thuận lợi cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người.

Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta?

Phương pháp giải

Từ các kiến thức ở bài 8 được trình bày ở trang 22 SGK Lịch sử 6 về thời nguyên thủy trên đất nước ta để trả lời.

+ Giai đoạn khoảng 40 – 30 vạn năm

+ Giai đoạn khoảng 3 – 2 vạn năm

+ Giai đoạn khoảng 12 000 đến 4000 năm

Hướng dẫn giải

Rìu mài lưỡi tiến bộ hơn so với rìu ghè đẽo như thế nào?

Phương pháp giải

Xem lại mục 3 về các giai đoạn phát triển của Người tinh khôn được trình bày ở trang 23 SGK Lịch sử 6 để phân tích và trả lời.

Qua sát hình vẽ sau để so sánh 2 loại rìu này:

Hướng dẫn giải

So với rìu ghè đẽo thì rìu mài lưỡi đã có những tiến bộ hơn nhiều.

Rìu mài lưỡi do tác dụng của mài nên lưỡi sắc hơn so với ghè đẽo. Do đó, hiệu quả lao động của rìu mài lưỡi sẽ cao hơn so với sử dụng rìu ghè đẽo.

Người nguyên thuỷ cải tiến dần trong chế tác công cụ có ý nghĩa như thế nào?

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 3 về các giai đoạn phát triển của Người tinh khôn trang 23 SGK Lịch sử 6 để phân tích và trả lời.

Hướng dẫn giải

Người nguyên thuỷ cải tiến dần trong chế tác công cụ có ý nghĩa:

– Làm tăng năng suất lao động, tăng thêm nguồn thức ăn, mở rộng sản xuất, từng bước nâng cao cuộc sống.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 2: Xã Hội Nguyên Thủy / 2023

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 10

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 2

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 2: Xã hội nguyên thủy hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

Bài tập 1 trang 9, 10 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Thị tộc là tổ chức xã hội của

A. người tối cổ

B. Người tinh khôn.

C. một loài vượn cổ.

D. xã hội có giai cấp và nhà nước.

Trả lời: Chọn B

2. Những người sống trong thị tộc được phân chia khẩu phần ăn thế nào ?

A. Chia đều.

B. Chia theo năng suất lao động.

C. Chia theo địa vị.

D. Chia theo tuổi tác.

Trả lời: Chọn A

3. Lí do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là:

A. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

B. yêu cầu công việc và trình độ lao động.

C. đời sống còn thấp kém, bấp bênh nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.

D. cả A, B, C đều đúng.

Trả lời: Chọn D

4. Vì sao trong xã hội nguyên thuỷ, con người phải được hưởng thụ bằng nhau?

A. Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa đều đặn.

B. Mọi người phải cùng nhau làm việc, cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếm sống.

C. Do quan hệ huyết thống.

D. Cả A, B đều đúng.

Trả lời: Chọn D

5. Tính cộng đồng của người nguyên thuỷ thể hiện như thế nào?

A. Hợp tác lao động.

B. Sống cùng nhau.

C. Hưởng thụ như nhau.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Trả lời: Chọn D

6. Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng bình đẳng là “nguyên tắc vàng” vì :

A. mọi người sống trong cộng đồng.

B. phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn thấp.

C. là cách duy nhất để duy trì cuộc sống.

D. cả A và B đều đúng.

Trả lời: Chọn D

7. Cư dân ở khu vực nào biết sử dụng đồng sớm nhất?

A. Ấn Độ. C. Tây Á và Ai Cập.

B. Lưỡng Hà. D. Trung Quốc. 

Trả lời: Chọn C

8. Cư dân ở khu vực nào sử dụng đồ sắt sớm nhất?

A. Tây Á, Nam Âu. C. Trung Quốc.

B. Ai Cập. D. Hi Lạp.

Trả lời: Chọn A

9. Hệ quả kinh tế lớn nhất của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì?

A. Có thể khai phá những vùng đất mới.

B. Tăng năng suất lao động.

C. Tạo ra một lượng sản phẩrn thừa thường xuyên.

D. Đúc sắt trở thành ngành sản xuất quan trọng bậc nhất.

Trả lời: Chọn B

10. Hệ quả xã hội của việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

A. Sự xuất hiện tư hữu.

B. Gia đinh phụ hệ thay thế cho thị tộc mẫu hệ.

C. Xã hội phân chia thành giai cấp.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Trả lời: Chọn D

11. Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến sự rạn vỡ của xã hội thị tộc, bộ lạc là :

A. trong xã hội bắt đẩu có sự phân công chức phận khác nhau giữa các thành viên.

B. do cải tiến kĩ thuật và sự chuyên môn hoá trong sản xuất nên xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên.

C. một số người lợi dụng chức phận để chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng đồng bắt đẩu bị phá vỡ.

D. khả năng lao động của các gia đình khác nhau đã thúc đẩy sự phân hoá trong xã hội.

Trả lời: Chọn C

Bài tập 2 trang 10 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Do đâu mà có tư hữu? Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thuỷ như thế nào?

Trả lời:

Tác động:

Tư hữu bắt đầu xuất hiện, quan hệ cộng đồng bắt đầu bị phá vỡ, gia đình thay đổi theo, gia đình phụ hệ xuất hiện.

Khả năng lao động của các gia đình khác nhau, thúc đẩy sự phân biệt giàu, nghèo. Xã hội nguyên thủy tan vỡ. Con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên – Xã hội cổ đại.

Bài tập 3 trang 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Trả lời:

Bài tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên thuỷ.

Đến Người tinh khôn, số dân đã tăng lên. Từng nhóm người cũng đông đúc hơn. Mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (tăng hơn trước gấp 2 – 3 lần) gồm 2 – 3 thế hệ già, trẻ cùng có chung dòng máu, được gọi là thị tộc – những người “cùng họ”.

Trong thị tộc, con cháu có thói quen tôn trọng lớp ông bà, cha mẹ. Ngược lại, ông bà, cha mẹ đều chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.

Trên một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, suối… thường không chỉ có thị tộc mà còn có bộ lạc.

Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. Giữa các thị tộc trong một bộ lạc thường có quan hệ gắn bó với nhau, giúp đỡ nhau.

Đương nhiên, công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.

Những công việc như thế, nhất là việc săn đuổi, săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, luôn đòi hỏi sự phân công hợp lí, sự “chung lưng đấu cật”, mỗi người một việc, phối hợp ăn ý với nhau.

Như thế, yêu cầu của công việc và trình độ lao động thời nguyên thuỷ đòi hỏi sự hợp tác lao động của nhiều người, của cả thị tộc.

Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa có đều đặn. Mọi người còn phải cùng làm, cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếm sống nên tự nhiên người ta thấy cần phải công bằng, phải được hưởng thụ bằng nhau.

Như thế, trong thị tộc không chỉ có sự hợp tác mà mọi của cải, mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, thậm chí ở chung một nhà.

Bài tập 5 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Sự xuất hiện công cụ bằng kim khí đã đưa đến những hệ quả kinh tế – xã hội như thế nào ?

Trả lời:

Về kinh tế: Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: năng suất lao động vượt xa thời đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt quan trọng là từ chỗ bấp bênh, tới đủ sống tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên

Về xã hội: Cùng với sự xuất hiện của thời đại kim khí, xã hội cổ đại đã có sự biến chuyển, đó là sự xuất hiện của tư hữu, và tiếp đó là sự xuất hiện giai cấp mới trong xã hội

Bài tập 6 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy cho biết nguyên nhân và quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ.

Trả lời:

Nguyên nhân: Do tư hữu xuất hiện ⟹ Không thể ăn chung, làm chung ⟹ hình thành xã hội có giai cấp ⟹ xã hội nguyên thủy tan rã.

Quá trình tan rã của công xã nguyên thuỷ

Tư hữu xuất hiện, đã xuất hiện những chức phận khác nhau. Họ lợi dụng chức phận để chiếm đoạt một phần sản phẩm thừa, có nhiều của cải hơn người khác. Tư hữu bắt đầu xuất hiện.

Giai cấp xuất hiện: Khi tư hữu xuất hiện, gia đình cũng thay đổi theo. Đó là gia đình phụ hệ. Khả năng lao động của các gia đình ngày càng thúc đẩy sự phân chia giàu nghèo. Kẻ giàu người nghèo, người có quyền, kẻ bị lệ thuộc xuất hiện như cái bóng của chế độ tư hữu. Xã hội đã bị phân chia thành giai cấp.

⟹ Chế độ công xã nguyên thủy tan vỡ. Con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên. Thời cổ đại với sự hình thành các nhà nước đầu tiên.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!