Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918 # Top 2 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918 # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 30

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 104 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1. Hội Duy Tân do Phan Bội Châu đứng đầu được thành lập vào năm

A. 1901

B. 1902

C. 1903

D. 1904

Câu 2. Phong trào Đông Du tan rã vì

A. Phụ huynh đấu tranh đòi đưa con em họ về nước

B. Thực dân Pháp câu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam

C. Phan Bội Châu nhận thấy việc học không có tác dụng

D. Phan Bội Châu bị bắt giam

Câu 3. Đông Kinh nghĩa thục là trường học được sáng lập bởi

A. Phan Bội Châu

B. Lương Văn Can

C. Cường Để

D. Phan Châu Trinh

Câu 4. Mục đính của Đông Kinh nghĩa thục là

A. Giáo dục lí luận cách mạng, chuẩn bị thành lập chính đảng ở Việt Nam

B. Truyền bá tư tưởng Tự do – Bình đẳng – Bác ái của đại cách mạng Pháp

C. Bồi dưỡng nâng cao lòng yêu nước, truyền bá nội dung học tập, nếp sống mới.

D. Tuyên truyền chủ nghĩa Mác vào tâng lớp thanh niên.

Câu 5. Đông Kinh nghĩa thục chấm dứt hoạt động vào

A. Tháng 7-1907

B. Tháng 8-1907

C. Tháng 9-1907

D. Tháng 11-1907

Câu 6. Phong trào chống thuế ở Trung Kì được bắt đầu từ tỉnh

A. Quảng Nam

B. Quảng Ngãi

C. Quảng Bình

D. Quảng Trị

Câu 7. Phong trào chống thuế ở Trung Kì diễn ra dưới ảnh hưởng trực tiếp của

A. Phong trào Đông du

B. Phong trào Duy Tân

C. Hoạt động của Đông Kinh nghĩa thục

D. Khởi nghĩa Thái Nguyên

Câu 8. Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để

A. Nhờ các nước phương Tây giúp đỡ Việt Nam giành độc lập

B. Liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài

C. Xem các nước phương Tây làm thế nào rồi sẽ về giúp đồng bào cứu nước

D. gồm cả A và B

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 105 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối thời gian với sự kiện cho đúng

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-C, 2-A, 3-D

Bài Tập 3 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy điền các từ cho trước sau đây vào chỗ trống (….) cho đúng: Giải tán, trong thời gian ngắn, ngôn ngữ dân tộc, Lương Văn Can, kết quả rất lớn.

Tháng 11-1907, thức dân Pháp ra lệnh……. Đông Kinh nghĩa thục, tịch thu sách vở, tài liệu và đồ dùng của nhà trường. ………………., Hoàng Tăng Bí, Vũ Hoàng….bị bắt. Tuy chỉ hoạt động………………nhưng Đông Kinh nghĩa thục đã đạt được…………….., đặc biệt trong việc cổ động cách mạng, phát triển văn hoá,……………..

Hướng dẫn làm bài

Tháng 11-1907, thức dân Pháp ra lệnh giải tán Đông Kinh nghĩa thục, tịch thu sách vở, tài liệu và đồ dùng của nhà trường. Lương Văn Can, Hoàng Tăng Bí, Vũ Hoàng….bị bắt. Tuy chỉ hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng Đông Kinh nghĩa thục đã đạt được kết quả rất lớn, đặc biệt trong việc cổ động cách mạng, phát triển văn hoá, ngôn ngữ dân tộc.

Bài Tập 4 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Nêu những thay đổi trong chính sách kinh tế của Pháp ở Việt Nam trong những năm Chiến Tranh thế giới thứ nhất. Vì sao có sự thay đổi đó?

Hướng dẫn trả lời:

Thực dân Pháp đẩy mạnh việc vơ vét sức người, sức của Đông Dương để phục vụ cuộc chiến tranh đế quốc: Bắt nông dân đi lính, thu hẹp diện tích trồng lúa để trồng các loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh, bắt nhân dân mua công trái để chi phí cho chiến tranh… khiến cho sản xuất giảm sút.

Thực dân Pháp là một nước tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

Bài Tập 5 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Trình bày những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong thời gian đầu của quá trình tìm đường cứu nước (1911-1918)

Hướng dẫn làm bài:

Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) ra đi tìm đường cứu nước. Khác với thế hệ cha anh hướng về Trung Quốc và Nhật Bản, Người quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình. Trong nhiều năm sau đó, Người đã đi nhiều nước, nhiều châu lục khác nhau Người nhận thấy rằng ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột dã man.

Khoảng cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành từ Anh trở lại Pháp. Tại đây, Người đã làm rất nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân Pháp. Tham gia hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước. Người tham gia buổi diễn thuyết ngoài trời của các nhà chính trị, triết học. Người còn tham gia đấu tranh đòi cho binh lính và thợ thuyền Việt Nam sớm được hồi hương. Sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, tư tưởng của Người có những biến chuyển mạnh mẽ.

Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành tuy mới chỉ bước đầu, nhưng là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 2: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Giữa Năm 70 Đến Đầu Năm 90 Của Thế Kỉ Xx

1. Giải bài 1 trang 7 SBT Lịch sử 9

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

1. Tình hình Liên Xô cuối những năm 70 – đầu những năm 80 của thế kỉ XX là

A. sản xuất tiếp tực phát triển mạnh, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao.

B. Xã hội ổn định, tuy nhiên tình trạng vị phạm pháp chế ở một bộ phận cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước đã ít nhiều làm giảm lòng tin của nhân dân.

C. Tình hình kinh tế -xã hội tương đối ổn định, tuy nhiên tệ quan liêu, tham những đã nảy sinh trong một số bộ phận các bộ, đảng viên.

D. đất nước Xô Viết lâm vào khủng hoảng toàn diện

2. Mục đích của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là

A. đưa nền kinh tế đất nước vượt qua khó khăn

B. khắc phục những sai lầm, đưa đất nước thoát khoi khủng hoảng và xây dựng XHCN đúng với bản chất và ý nghĩa nhân văn của nó

C. đưa nền kinh tế Liên Xô tiến nhanh, theo kịp các nước Công Nghiệp tiên tiến

D. đưa đất nước tiến nhanh lên chủ nghĩa cộng sản

3. Kết quả công cuộc cải tổ về kinh tế ở Liên Xô là

A. nền sản xuất trong nước bước đầu khôi phục

B. bước đầu đáp ứng được những mặt hàng thiết yếu cho nhân dân

C. nền kinh tế vẫn trượt dài trong khủng hoảng

D. nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN hình thành và bước đầu được củng cố

4. Sự kiện đánh dấu mốc chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô là

A. Cuộc đảo chính ngày 19-8-1991 tai Mát-xcơ-va của một số người lãnh đạo Đảng và nhà nước Xô Viết

B. Đảng Cộng Sản Liên Xô bị đình chi hoạt động

C. Ngày 21-12-1991, cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.

D. Ngày 25-12-1991, lá cờ Liên bang Xô viết được hạ xuống khỏi nóc điện Crem-li.

5. Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng ở các nước Đông Âu là

A. Đảng Cộng Sản ở các nước Đông Âu phải chấm dứt từ bỏ quyền lãnh đạo đất nước, thực hiện đa nguyên chính trị

B. Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu thắng cử trong cuộc tổng tuyển cử tự do

C. chế độ XHCN đã bị sụp đổ ở tất cả các nước Đông Âu, kết thúc sự tồn tại của hệ thống XHCN thế giới

D. nền kinh tế XHCN chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần sở hữu

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học và nội dung về cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa của liên bang Xô Viết, các nước Đông Âu được trình bày ở bài 2 SGK Lịch Sử 9 để phân tích, đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

Gợi ý trả lời

1.D 2.B 3.C 4.D 5.C

2. Giải bài 2 trang 8 SBT Lịch sử 9

Hãy điền chữ Đ (Đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau

1. ☐ Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, ban lạnh đạo Liên Xô và nước XHCN ở Đông Âu sớm nhận thức được sự cần thiết phải tiến hành cuộc cách mạng kinh tế xã hội.

2. ☐ Công cuộc cải tổ ở Liên xô, do không được chuản bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và đường lối chiến lược toàn diện, nên cang đưa đất nước lún sau vào khủng hoảng, rối loạn.

3. ☐ Ngày 25-12-1991, chế đỗ XHCN ở Liên Xô chấm dứt sau 69 năm tồn tại

4. ☐ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu dẫn đến sự giải thể của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức Liên Hợp Quốc Vác-sa-va.

5. ☐ Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ cửa chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung bài 2 SGK lịch sử 9 để trả lời

Gợi ý trả lời

– Đúng: 2,4

– Sai: 1,3,5

3. Giải bài 3 trang 9 SBT Lịch sử 9

Điền vào dấu… về quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

1. … : Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng gay gắt.

2. Tháng 3/1985: …

3. Cuối năm 1989: …

4. …: Một số người lãnh đạo Đảng và Nhà Nước Liên Xô đã tiến hành đảo chính, nhằm lật đổ tổng thống Gooc-ba-chốp

5. Ngày 28-6-1991:…

6. …: Tổ chức Liên Hợp Quốc Vác-sa-va tuyên bố giải thể

7. Ngày 21-12-1991:…

8. Ngày 25-12-1991: …

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô viết và mục 2. Sự khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu được trình bày ở bài 2 SGK Lịch Sử 9 để phân tích, đưa ra sự kiện và mốc thời gian phù hợp.

Gợi ý trả lời

1. Tháng 3-1985: Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng gay gắt.

2. Tháng 3/1985: Goocbachop lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô

3. Cuối năm 1989: Sự sụp đổ của Chủ nghĩa Cộng sản ở Đông Âu

4. Ngày 19-8-1991: Một số người lãnh đạo Đảng và Nhà Nước Liên Xô đã tiến hành đảo chính, nhằm lật đổ tổng thống Gooc-ba-chốp

5. Ngày 28-6-1991: Khối SEV ngừng hoạt động.

6. Ngày 1-7-1991: Tổ chức Liên Hợp Quốc Vác-sa-va tuyên bố giải thể

7. Ngày 21-12-1991: Cộng đồng các Quốc gia Độc lập ra đời

8. Ngày 25-12-1991: Chính thức cáo chung của chế độ Cộng Sản.

4. Giải bài 4 trang 9 SBT Lịch sử 9

Nội dung chính của cuộc cải tổ ở Liên Xô vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX là gì? Theo em, công cuộc cải tổ có đem lại kết quả mong muốn không? Hãy nêu dẫn chứng cụ thể?

Phương pháp giải

Dựa vào mục 1. Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô Viết được trình bày ở bài 2 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

* Nội dung chính của công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp:

– Về chính trị: Thực hiện chế độ tổng thống, đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng.

– Về kinh tế: Thực hiện nền kinh tế thị trường nhưng trong thực tế chưa thực hiện được.

* Công cuộc cải tổ không đem lại kết quả như mong muốn:

* Biểu hiện:

– Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

– 11 nước cộng hoà tách khỏi Liên bang, Liên bang Xô Viết tan rã.

– Ngày 25-12-1991, Tổng thống Goóc-ba-chổp từ chức, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại.

5. Giải bài 5 trang 10 SBT Lịch sử 9

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã dẫn đến những hậu quả ra sao?

Phương pháp giải

Xem lại bài 2 SGK lịch sử 9 để phân tích những hậu quả của sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

Gợi ý trả lời

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã dẫn đến những hậu quả:

– Ngày 25 – 12 – 1991, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tan rã.

– Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập, ra đời một loạt các quốc gia độc lập.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi Nghĩa Yên Thế Và Phong Trào Chống Pháp Của Đồng Bào Miền Núi Cuối Thế Kỉ Xix

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Yên Thế là địa danh thuộc tỉnh

A. Thái Nguyên

B. Tuyên Quang

C. Bắc Giang

D. Lạng Sơn

Câu 2: Khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ là để

A. Chống lại chính sách cai trị và bóc lột nông dân một cách hà khắc của triều đình.

B. Chống lại sự bình định và bóc lột của Pháp.

C. Chống lại sự cướp phá của quân Thanh.

D. Hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi.

Câu 3: Khởi nghĩa Yên Thế diễn ra trong những năm

A. 1884-1892

B. 1884-1908

C. 1908-1913

D. 1884-1913

Câu 4: Trong suốt thời gian hoạt động, khởi nghĩa Yên Thế đã giảng hoà với quân Pháp

A. 1 lần

B. 2 lần

C. 3 lần

D. 4 lần

Câu 5: Đặc điểm nổi bật của phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX là

A. Phong trào mang tính thần bí, tôn giáo

B. Phong trào diễn ra sôi nổi và có sự liên kết chặt chẽ với quân đội của triều đình

C. Phong trào nổ ra sau phong trào ở đồng bằng nhưng tồn tại bền bỉ và kéo dài

D. Phong trào nổ ra ngay khi Pháp xâm lược nước ta và không ngừng lớn mạnh.

Câu 6: Phong trào chống Pháp của đồng bảo miền núi cuối thế kỉ XIX có ý nghĩa

A. Làm lung lay ý chí xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở miền xuôi.

C. Đây mạnh sự thất bại của Pháp ở nước ta.

D. Trực tiếp góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định Việt Nam của thực dân Pháp.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và dựa vào nội dung mục I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913), mục II. Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi SGK Lịch sử 8 trang 131-133 để phân tích từng nhận định và đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

Ví dụ: Yên Thế là địa danh thuộc tỉnh Bắc Giang

Hướng dẫn giải

1.C 2.B 3.D

4.B 5.C 6.D

Hãy hoàn thành những nội dung về hoạt động chính và đặc điểm trong mỗi giai đoạn của khởi nghĩa Yên Thế.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính về cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) được trình bày trang 131 SGK Lịch sử 8 để hoàn thành bài tập.

Cuộc khởi nghĩa trải qua các giai đoạn:

– Từ năm 1884 đến năm 1892:

– Từ năm 1893 đến năm 1908

– Từ năm 1909 đến năm 1913

Hướng dẫn giải

Từ năm 1884 đến năm 1892:

– Hoạt động chính:

+ Tháng 11-1890, nghĩa quân Đề Thám đã giành thắng lợi trong trận chống càn ở Cao Thượng. Từ đầu đến cuối tháng 12-1890, ba lần quân Pháp tấn công vào Hố Chuối, nhưng cả ba lần chúng đều bị nghĩa quân Đề Thám đánh bại. Đến cuối năm 1891, nghĩa quân đã làm chủ hầu hết vùng Yên Thế, mở rộng hoạt động sang cả Phủ Lạng Thương.

+ Năm 1891, quân Pháp lại tấn công Hố Chuối, nghĩa quân Đề Thám phải rút lên Đồng Hom. Tranh thủ thời cơ, chúng tiến nhanh vào vùng Nhã Nam, rồi vừa tổ chức các cuộc càn quét, vừa xây dựng các đồn bốt để bao vây nghĩa quân.

– Đặc điểm: Tuy gặp khó khăn, nhưng thế mạnh của quân Yên Thế là thông thuộc địa hình và cơ động, giúp họ thoát được vòng vây của quân Pháp.

Từ năm 1893-1908:

– Hoạt động chính: Ngày 17-9-1894, quân Yên Thế bắt cóc Chesnay, biên tập viên tờ Avenir du Tonkin. Do phải chịu áp lực từ phía chính quyền thuộc địa và khó khăn trong việc dập tắt cuộc khởi nghĩa, quân đội Pháp phải tiến hành hòa hoãn để nghĩa quân Yên Thế thả Chesnay.

– Đặc điểm: Trước sự truy lùng và vây quét ráo riết của quân Pháp, lực lượng nghĩa quân ngày càng suy yếu. Để bảo toàn lực lượng, Đề Thám lại xin giảng hòa với Pháp lấn thứ hai. Thực dân Pháp lúc này cũng muốn chấm dứt xung đột để tiến hành khai thác thuộc địa.

Từ năm 1909-1913:

– Hoạt động chính: Năm 1908, Đề Thám tham gia cuộc nổi dậy của lính khố xanh tại Bắc Ninh, Nam Định và Nhã Nam, khiến một sĩ quan Pháp bị giết. Tới 27-7 năm 1908, xảy ra vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội có sự tham gia của Đề Thám.háng 1-1909, dưới quyền chỉ huy của đại tá Batay (Bataille), khoảng 15.000 quân cả Pháp và ngụy đã ào ạt tấn công vào Yên Thế. Nghĩa quân vừa chống đỡ, vừa chuyển dần xuống Phúc Yên, Vĩnh Yên, Bắc Ninh, rồi rút sang Tam Đảo, Thái Nguyên. Trên đường di chuyển, nghĩa quân vẫn tổ chức đánh trả quyết liệt, gây cho địch những thiệt hại nặng nề. Điển hình là trận chặn giặc ở đồn Hom, Yên Thế (30-1-1909); trận núi Hàm Lợn ở Tam Đảo, Phúc Yên (15-3-1909).

– Đặc điểm: Từ 29-1 tới 11-11 năm 1909, quân Đề Thám thua 11 trận quan trọng, bị quân Pháp vây hãm tại Yên Thế. Bà Ba Cẩn bị bắt, bị đày đi Guyana. Đến đây, phong trào coi như đã thất bại về cơ bản.

Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời?

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học kết hợp với cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) được trình bày ở trang 131 SGK Lịch sử 8 để so sánh với các cuộc khởi nghĩa khác.

Phân tích, so sánh trên các phương diện:

– Mục tiêu: bảo vệ xóm làng, cuộc sống

– Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám

– Lực lượng tham gia: nông dân

– Địa bàn hoạt động: rừng núi trung du Bắc Kì.

– Về cách đánh: cơ động, giảng hòa khi cần thiết.

– Thời gian tồn tại: 30 năm

– Ý nghĩa: làm chậm quá trình xâm lược ủa Pháp

– Tính chất: là một phong trào yêu nước.

Hướng dẫn giải

Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm khác so với những cuộc khởi nghĩa cùng thời:

– Mục tiêu: bảo vệ xóm làng, cuộc sống của mình, không phải là khôi phục chế độ phong kiến, bảo vệ ngôi vua như các cuộc khởi nghĩa cùng thời.

– Lãnh đạo: không phải các văn thân, sĩ phu mà là những người xuất thân từ nông dân với những phẩm chất đặc biệt (tiêu biểu là Hoàng Hoa Thám): căm thù đế quốc, phong kiến, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, trung thành với quyền lợi của những người cùng cảnh ngộ, hết sức thương yêu nghĩa quân.

– Lực lượng tham gia: đều là những người nông dân cần cù, chất phác, yêu cuộc sống.

– Địa bàn hoạt động: khởi nghĩa Yên Thế nổ ra ở vùng rừng núi trung du Bắc Kì.

– Về cách đánh: nghĩa quân Yên Thế có lối đánh linh hoạt, cơ động, giảng hòa khi cần thiết,…

– Thời gian tồn tại: cuộc khởi nghĩa tồn tại dai dẳng suốt 30 năm, gây cho địch nhiều tổn thất.

– Ý nghĩa: khởi nghĩa Yên Thế tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nông dân, có tác dụng làm chậm quá trình xâm lược, bình định vùng trung du và miền núi phía Bắc của thực dân Pháp.

– Tính chất: là một phong trào yêu nước, không nằm trong phong trào Cần Vương.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 31: Ôn tập lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 31

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng

Câu 1. Trước khi Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

A. tư sản và vô sản

B. địa chủ phong kiến và tư sản

C. công nhân và nông dân

D. địa chủ phong kiến và nông dân

Câu 2. Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm nước ta đầu tiên ở

A. Đà Nẵng

B. Huế

C. Gia Định

D. Hà Nội

Câu 3. Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam vào thời điểm

A. Ngày 1-9-1858

B. Ngày 17-2-1859

C. Ngày 24-2-1861

D. Ngày 5-6-1862

Câu 4. Người đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên Sông Vàng Cỏ Đông năm 1861 là

A. Nguyên Tri Phương

B. Nguyễn Trung Trực

C. Trương Định

D. Nguyễn Hữu Huân

Câu 5. Người được nhân dân suy tôn danh hiệu Bình Tây Đại nguyên soái là

A. Nguyễn Tri Phương

B. Nguyễn Trung Trực

C. Trương Định

D. Nguyễn Hữu Huân

Câu 6. Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là

A. Nguyễn Tri Phương

B. Phan Thanh Giản

C. Phan Đình Phùng

D. Hoàng Diệu

Câu 7. Vị vua hạ “Chiếu Cần Vương” kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên cứu nước là

A. Hàm Nghi

B. Hiệp Hoà

C. Duy Tân

D. Đồng Khánh

Câu 8. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương là

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy

B. Khởi nghĩa Ba Đình

C. Khởi nghĩa Hương Khê

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

Câu 9. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?

A. Khởi nghĩa Ba Đình

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa Bãi Sậy

D. Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 10. Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã làm phân hoá xã hội Việt Nam, những lực lượng xã hội mới xuất hiện là

A. địa chủ – tư sản – tiểu tư sản

B. công nhân – nông dân – tư sản

C. công nhân – tư sản – tiểu tư sản

D. địa chủ – công nhân – nông dân

Câu 11. Nguyễn Tất Thành đã quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì

A. muốn tìm hiểu các nước phương Tây làm cách mạng thế nào

B. muốn nhờ sự giúp đỡ của Pháp để khai hoá văn minh

C. muốn nhờ sự giúp đỡ của các nước phương Tây để giành độc lập cho Việt Nam.

D. Tìm cách liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài để đấu tranh cứu nước.

Hướng dẫn trả lời:

Bài Tập 2 trang 108 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Lập bảng thống kê những sự kiện chính phản ánh những quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.

Hướng dẫn trả lời:

Bài Tập 3 trang 109 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian với sự kiện lịch sử sao cho đúng.

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-D, 2-C, 3-A, 4-B

Bài Tập 4 trang 109 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương theo bảng sau

Hướng dẫn làm bài:

1. Khởi nghĩa Ba Đình

Phạm Bành

Đinh Công Tráng

– Xây dựng căn cứ Ba Đình (Thanh Hoá) kiên cố, cấu trúc độc đáo.

– Trận đánh nổi tiếng nhất diễn ra vào tháng 1 -1887.

2. Khởi nghĩa Bãi Sậy

Nguyễn Thiện Thuật

Xây dựng căn cứ Bãi Sậy (Hưng Yên) và Hai Sông (Hải Dương)

Nghĩa quân được phiên chế thành những phân đội nhỏ (20 người), chăn đánh địch theo lối đánh du kích trên các tuyến giao thông thuỷ, bộ ở đồng bằng Bắc Kì.

3. Khởi nghĩa Hương Khê

– Phan Đình Phùng

– Cao Thắng

– Là cuôc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương.

– Từ năm 1889, liên tục tập kích lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực,…

Bài Tập 5 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy điền nội dung phù hợp vào cột bên phải hoàn chỉnh bảng thống kê sau về các sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX.

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 6 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các nhân vật lịch sử với xu hướng cách mạng của họ cho đúng.

A, Dựa vào Pháp chống phong kiến, thực hiện cải cách

B, Vũ trang chống Pháp

C, Dựa vào nhân dân chống Pháp và Phong Kiến

D, Mở trường học giáo dục lòng yêu nước

E, Nhờ Nhật chống Pháp giành độc lập.

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-E, 2-A, 3-D, 4-B

Bài Tập 7 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Nhận xét về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX theo bảng sau.

Hướng dẫn làm bài:

Một số điểm giống và khác nhau giữa các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX:

Giống nhau: Phong trào yêu nước trong cả hai giai đoạn đều thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp để giành độc lập tự do cho dân tộc.

Khác nhau:

Bài Tập 8 trang 111 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Kết cục thất bại của phong trào đấu tranh vũ trang của Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX nói lên điều gì?

Hướng dẫn làm bài:

Các cuộc khởi nghĩa, các phong trào yêu nước của nhân dân ta chống thực dân Pháp diễn ra liên tục và sôi nổi nhưng đều không mang lại kết quả. Phong trào Cần Vương (phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến, do giai cấp phong kiến lãnh đạo) đã chấm dứt ở cuối thế kỉ XIX với cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng (1896).

Sang đầu thế kỉ XX khuynh hướng này không còn là khuynh hướng tiêu biểu nữa. Phong trào nông dân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài mấy chục năm cũng thất bại vào năm 1913.

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản do các cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh lãnh đạo cũng rơi vào bế tắc. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Nguyễn Thái Học lãnh đạo cũng bị thất bại: Tư tưởng dân chủ tư sản là điều mới mẻ, thu hút sự chú ý của một số tầng lớp nhân dân ta, nhất là với tầng lớp trên. Song, từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc, đẩy mạnh quá trình xâm lược, nô dịch các quốc gia, dân tộc nhỏ yếu và biến các quốc gia, dân tộc đó thành thuộc địa, thi hành chính sách thực dân tàn bạo, thì tư tưởng dân chủ tư sản ngày càng lộ rõ sự lỗi thời.

Do đó, cách mạng muốn thành công phải có đảng cách mạng chân chính lãnh đạo. Đảng phải có hệ tiên tiến, cách mạng và khoa học dẫn đường. Đảng không có lí luận cũng giống như người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ nam. Lí luận “chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Mác-Lênin. Trong Đảng ai ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo lí luận ấy”.

Bài Tập 9 trang 111 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Từ các tri thức lịch sử, hãy nêu nhận xét về đặc điểm của phong trào yêu nước và giải phóng dân tộc Việt Nam từ giữa thế kỉ XIX đến hết Chiến Tranh thế giới thứ nhất?

Hướng dẫn làm bài:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!