Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918 / 2023 # Top 14 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918 / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 31: Ôn tập lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 31

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng

Câu 1. Trước khi Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

A. tư sản và vô sản

B. địa chủ phong kiến và tư sản

C. công nhân và nông dân

D. địa chủ phong kiến và nông dân

Câu 2. Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm nước ta đầu tiên ở

A. Đà Nẵng

B. Huế

C. Gia Định

D. Hà Nội

Câu 3. Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam vào thời điểm

A. Ngày 1-9-1858

B. Ngày 17-2-1859

C. Ngày 24-2-1861

D. Ngày 5-6-1862

Câu 4. Người đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên Sông Vàng Cỏ Đông năm 1861 là

A. Nguyên Tri Phương

B. Nguyễn Trung Trực

C. Trương Định

D. Nguyễn Hữu Huân

Câu 5. Người được nhân dân suy tôn danh hiệu Bình Tây Đại nguyên soái là

A. Nguyễn Tri Phương

B. Nguyễn Trung Trực

C. Trương Định

D. Nguyễn Hữu Huân

Câu 6. Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là

A. Nguyễn Tri Phương

B. Phan Thanh Giản

C. Phan Đình Phùng

D. Hoàng Diệu

Câu 7. Vị vua hạ “Chiếu Cần Vương” kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên cứu nước là

A. Hàm Nghi

B. Hiệp Hoà

C. Duy Tân

D. Đồng Khánh

Câu 8. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương là

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy

B. Khởi nghĩa Ba Đình

C. Khởi nghĩa Hương Khê

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

Câu 9. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?

A. Khởi nghĩa Ba Đình

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa Bãi Sậy

D. Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 10. Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã làm phân hoá xã hội Việt Nam, những lực lượng xã hội mới xuất hiện là

A. địa chủ – tư sản – tiểu tư sản

B. công nhân – nông dân – tư sản

C. công nhân – tư sản – tiểu tư sản

D. địa chủ – công nhân – nông dân

Câu 11. Nguyễn Tất Thành đã quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì

A. muốn tìm hiểu các nước phương Tây làm cách mạng thế nào

B. muốn nhờ sự giúp đỡ của Pháp để khai hoá văn minh

C. muốn nhờ sự giúp đỡ của các nước phương Tây để giành độc lập cho Việt Nam.

D. Tìm cách liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài để đấu tranh cứu nước.

Hướng dẫn trả lời:

Bài Tập 2 trang 108 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Lập bảng thống kê những sự kiện chính phản ánh những quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.

Hướng dẫn trả lời:

Bài Tập 3 trang 109 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian với sự kiện lịch sử sao cho đúng.

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-D, 2-C, 3-A, 4-B

Bài Tập 4 trang 109 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương theo bảng sau

Hướng dẫn làm bài:

1. Khởi nghĩa Ba Đình

Phạm Bành

Đinh Công Tráng

– Xây dựng căn cứ Ba Đình (Thanh Hoá) kiên cố, cấu trúc độc đáo.

– Trận đánh nổi tiếng nhất diễn ra vào tháng 1 -1887.

2. Khởi nghĩa Bãi Sậy

Nguyễn Thiện Thuật

Xây dựng căn cứ Bãi Sậy (Hưng Yên) và Hai Sông (Hải Dương)

Nghĩa quân được phiên chế thành những phân đội nhỏ (20 người), chăn đánh địch theo lối đánh du kích trên các tuyến giao thông thuỷ, bộ ở đồng bằng Bắc Kì.

3. Khởi nghĩa Hương Khê

– Phan Đình Phùng

– Cao Thắng

– Là cuôc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương.

– Từ năm 1889, liên tục tập kích lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực,…

Bài Tập 5 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy điền nội dung phù hợp vào cột bên phải hoàn chỉnh bảng thống kê sau về các sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX.

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 6 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các nhân vật lịch sử với xu hướng cách mạng của họ cho đúng.

A, Dựa vào Pháp chống phong kiến, thực hiện cải cách

B, Vũ trang chống Pháp

C, Dựa vào nhân dân chống Pháp và Phong Kiến

D, Mở trường học giáo dục lòng yêu nước

E, Nhờ Nhật chống Pháp giành độc lập.

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-E, 2-A, 3-D, 4-B

Bài Tập 7 trang 110 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Nhận xét về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX theo bảng sau.

Hướng dẫn làm bài:

Một số điểm giống và khác nhau giữa các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX:

Giống nhau: Phong trào yêu nước trong cả hai giai đoạn đều thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp để giành độc lập tự do cho dân tộc.

Khác nhau:

Bài Tập 8 trang 111 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Kết cục thất bại của phong trào đấu tranh vũ trang của Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX nói lên điều gì?

Hướng dẫn làm bài:

Các cuộc khởi nghĩa, các phong trào yêu nước của nhân dân ta chống thực dân Pháp diễn ra liên tục và sôi nổi nhưng đều không mang lại kết quả. Phong trào Cần Vương (phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến, do giai cấp phong kiến lãnh đạo) đã chấm dứt ở cuối thế kỉ XIX với cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng (1896).

Sang đầu thế kỉ XX khuynh hướng này không còn là khuynh hướng tiêu biểu nữa. Phong trào nông dân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài mấy chục năm cũng thất bại vào năm 1913.

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản do các cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh lãnh đạo cũng rơi vào bế tắc. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Nguyễn Thái Học lãnh đạo cũng bị thất bại: Tư tưởng dân chủ tư sản là điều mới mẻ, thu hút sự chú ý của một số tầng lớp nhân dân ta, nhất là với tầng lớp trên. Song, từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc, đẩy mạnh quá trình xâm lược, nô dịch các quốc gia, dân tộc nhỏ yếu và biến các quốc gia, dân tộc đó thành thuộc địa, thi hành chính sách thực dân tàn bạo, thì tư tưởng dân chủ tư sản ngày càng lộ rõ sự lỗi thời.

Do đó, cách mạng muốn thành công phải có đảng cách mạng chân chính lãnh đạo. Đảng phải có hệ tiên tiến, cách mạng và khoa học dẫn đường. Đảng không có lí luận cũng giống như người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ nam. Lí luận “chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Mác-Lênin. Trong Đảng ai ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo lí luận ấy”.

Bài Tập 9 trang 111 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Từ các tri thức lịch sử, hãy nêu nhận xét về đặc điểm của phong trào yêu nước và giải phóng dân tộc Việt Nam từ giữa thế kỉ XIX đến hết Chiến Tranh thế giới thứ nhất?

Hướng dẫn làm bài:

Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918 / 2023

TDP đánh Đà Nẵng và bán đảo Sơn Trà.

Quân và dân ta đánh trả quyết liệt chặn bước tiến của quân giặc,làm thất bại âm mưu “đánh nhanh”.

2. Phong trào Cần Vương: 3. Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm 1918) 1. Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

Ba làng Mĩ Khê , Thượng Thọ , Mậu Thịnh, thuộc huyện Nga Sơn , tỉnh Thanh Hóa, là công sự phòng thủ

* Ý nghĩa của phong trào cần Vương :

Thể hiện truyên thống khí phách anh hùng của dân tộc ta .

-Tiêu biểu nhất cho cuộc tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX .

-Hứa hẹn một năng lực chiến đấu dồi dào chống chủ nghĩa đế quốc .

* Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương :

Hạn chế của ý thức hệ phong kiến , chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân .

Hạn chế của người lãnh đạo, thiếu liên hệ .

Văn Lâm, Văn Giang , Khoái Châu, Yên Mỹ – Hưng Yên thích hợp với lối đánh du kích

Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Ngàn Trươi , Vụ Quang ( Hương Khê -Hà Tĩnh ) Hoạt động rộng ở 4 tỉnh Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh ,Quảng Bình

2. Nguyên nhân làm cho nước ta trở thành thuộc địa của Pháp

Do kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển đặt ra nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân lực.

Xâm lược nước ta để làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.

Do nhà Nguyễn suy yếu.

3. Nhận xét về phong trào kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX

Giai cấp phong kiến nhu nhược yếu hèn không biết dựa vào dân để tổ chức kháng chiến.

Nhà Nguyễn không chịu canh tân đất nước để tạo ra thực lực chống ngoại xâm

Đường lối, cách thức tổ chức của triều đình Huế mắc nhiều sai lầm, bất cập. Bối cảnh kinh tế bất lợi

4. Phong trào Cần Vương

Quy mô: Diễn ra khắp Bắc Kì, Trung Kì

Thành phần lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu và nông dân

Mức độ: Diễn ra quyết liệt, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hương Khê.

Hình thức và phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang.

Tính chất: Là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Ý nghĩa: Chứng tỏ ý chí đấu tranh giành độc lập kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

5. Những chuyển biến kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX

Nguyên nhân:

Triều đình Huế đầu hàng thực dân Pháp.

Nhân dân phản đối hành động bán nước của triều đình.

Thái độ cương quyết của phái chủ chiến.

Đặc điểm: nhìn chung còn nằm trong phạm trù phong kiến.

Tính chất : là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Kết quả: Tất cả các phong trào đều thất bại.

Ý nghĩa: thể hiện truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc ta.

Nguyên nhân chuyển biến:

Khách quan: trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản truyền vào Việt Nam.

Chủ quan: TDP tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần th? nh?t khiến kinh tế, xã hội Việt Nam biến đổi.

7. Bước đầu hoạt động của Nguyễn Tất Thành

Chủ trương đường lối: từ phạm trù phong kiến chuyển sang phạm trù tư sản (ở mức độ khuynh hướng).

Hình thức đấu tranh: phong phú hơn.

Thành phần tham gia: đông đảo hơn cuối thế kỉ XIX.

Hình thức hoạt động: Khởi nghĩa vũ trang, duy tân cải cách.

5/6/1911, ra đi tìm đường cứu nước.

Đi qua nhiều nước ở châu ắ, Châu Mĩ, châu Phi đến 1917 về Pháp hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước.

Tích cực tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp và tiếp nhận ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười Nga.

Ý nghĩa: Những hoạt động tuy chỉ là bước đầu nhưng là điều kiện quan trọng để người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 24: Cuộc Kháng Chiến Từ Năm 1858 Đến Năm 1873 / 2023

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 24

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 84 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1. Nguyên nhân sâu xa của việc Pháp xâm lược nước ta là

A. Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, nếu chiếm được thì sẽ dễ bề khống chế Trung Quốc.

B. Việt Nam có vị trí chiếm lược quan trọng, giàu tài nguyên khoáng sản và công nhân rẻ.

C. Triều đình Huế đứng về phía Tây Ban Nha, chống lại những quyền lợi của Pháp ở Đông Dương.

D. Pháp muốn ngăn chặn việc triều đình Huế đứng về phía Trung Quốc, chống lại Pháp.

Câu 2. Khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp lấy cớ là

A. bảo vệ đạo Gia tô.

B. mở rộng thị trường buôn bán

C. “khai hoá văn minh” cho nhân dân An Nam

D. nhà Nguyễn tấn công các tàu buôn của Pháp trên Biển Đông.

Câu 3. Âm mưu của Pháp khi tấn công Đà Nẵng là

A. biến Đà Nẵng thành căn cứ quân sự để từng bước đánh chiến Lào và Cam Phu Chia.

B. chia đất nước ta thanh hai miền để dễ bề mở rộng đánh chiến cả nước.

C. tạo bàn đạp để chuẩn bị tấn công Trung Quốc

D. tạo bàn đạp để đánh Huế, nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

Câu 4. Chỉ huy cuộc kháng chiến của nhân dân ta ở Dad Nẵng chống lại quân Pháp là

A. Nguyễn Trung Trực

B. Nguyễn Tri Phương

C. Phan Thanh Giản

D. Trương Định

Câu 5. Thất bại trong âm mưu đánh chiếm Đà Nẵng, quân Pháp chuyển hướng tấn công

A. Huế

B. Hà Nội

C. Hải Phòng

D. Nam Định

Câu 6. Trước thái độ chống Pháp một cách yếu ớt của nhân dân triều đình tại Gia Định, nhân dân địa phương đã

A. sơ tán khỏi Gia Định’

B. tự động nổi dậy đánh giặc

C. tham ra cùng quân triều đình đánh giặc

D. nổi dậy chống cả quân Pháp và quân triều đình

Câu 7. Tháng 7-18560, quân Pháp taih Gia Định ở trong tình thế

A. chỉ có khoảng gần 1000 tên mà phải dàn mỏng trên một phòng tuyến dài hơn 10km.

B. chỉ có khoảng 100 tên, phải cố thủ trong thành Gia Định

C. bị quân dân ta tấn công liên tiếp và phải rút chạy ra biển

D. bị bao vây, tiêu diệt chỉ còn lại khoảng 100 tên và phải cố thủ trên các tàu chiến.

Câu 8. Nguyên nhân chính khiến triều đình Huế vội kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất là

A. lo sợ phong trào kháng chiến của nhân dân lên cao sẽ ảnh hưởng đến uy tín của triều đình

B. Pháp hứa sẽ định chiến và trao trả lại các tỉnh đã chiếm được cho triều đình Huế.

C. muốn cứu vãn quyền lợi của giai cấp thống trị.

D. muốn hạn chế sự hi sinh, mất mát cho nhân dân.

Câu 9. cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ba tỉnh Miền Đông Nam Kì khi Pháp đánh chiếm Gia Định là

A. khởi nghĩa Trung Trực, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân.

B. khởi nghĩa Trung Trực, khởi nghĩa Trương Định.

C. khởi nghĩa Phan Tôn, Phan Liêm.

D. khởi nghĩa Hồ Xuân Nghiệp, Phan Văn Trị.

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 86 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô [ ] trước các câu sau

1. [ ] Trước khi chiếm được Đại đồn Chí Hoà, quân Pháp đã đánh chiếm các tỉnh Đinh Tường, Biên Hoà và Vĩnh Long.

2. [ ] Ngay khi thức dân Pháp xâm lược Đà Nẵng, nhiều toán nghĩa binh đã nổi lên phối hợp chăt chẽ với triều đình chống Giặc.

3. [ ] Trương Định là người không tuân theo lệnh Triều đình hạ vũ khí mà cương quyết đứng về phía nhân dân chiến đấu chống Pháp.

4. [ ] Giữa năm 1867, thực dân Pháp đã chiếm được các tỉnh Vinh Long, An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn.

5. [ ] Trong cuộc kháng chiến của nhân dân sáu tỉnh Nam Kì chống Pháp, có người đã dùng văn thơ để chiến đấu như Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Hữu Huân, Phan Văn Trị…

Hướng dẫn làm bài:

Đúng 2, 3, 4, 5; Sai 1

Bài Tập 3 trang 86 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian với nội dung sự kiện cho phù hơp với diễn biến quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta từ năm 1858 đến năm 1868.

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-E, 2-C, 3-B, 4-A, 5-D

Bài Tập 4 trang 86 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy hoàn thành những nội dung trong bảng sau về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta tại các chiến trường từ năm 1858 đến năm 1873.

Hướng dẫn làm bài:

1. Kháng chiến ở Gia Định

Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định.

Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thủy ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Cam-ou-chia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.

Ngày 9-2-185, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới 16-2-1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17-2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại,các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ:.

Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định (23-3-1860). Vì phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1 000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hòa mới được xây dựng, trong tư thế “thủ hiểm”.

Từ tháng 3-1860, Nguyễn Tri Phương được lệnh từ Đà Nẵng vào Gia Định. Ông đã huy động hàng vạn quân và dân binh xây dựng Đại đồn Chí Hòa, vừa đồ sộ vừa vững chắc, nhưng vì không chủ động tấn công nên gần 1 000 quân Pháp vẫn yên ổn ngay bên cạnh phòng tuyến của quân ta với một lực lượng từ 10 000 đến 12 000 người.

Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch (7-1860).

Pháp bị sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nam. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hóa, tư tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người li tán.

2. Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì. Hiệp ước 5-6-1862.

Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc chiến ở Trung Quốc với Điều ước Bắc Kinh (25-10-1860), quân Pháp liền kéo về Gia Định, tiếp tục mở rộng việc đánh chiếm nước ta.

Ngày 23-2-1861, quân Pháp mở cuộc tấn công vào Đại đồn Chí Hòa. Quân ta kháng cự quyết liệt, cuối cùng trước hỏa lực mạnh của địch, Đại đồn Chí Hòa đã rơi vào tay giặc. Thừa thắng, quân Pháp chiếm luôn Định Tường (12-4-1861), Biên Hòa (18-12-1861), Vĩnh Long (23-3-1862).

Khi giặc Pháo từ Gia Định đánh lan ra, cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng phát triển mạnh hơn. Các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy…chiến đấu rất anh dũng, lập nhiều chiến công. Ngày 10-12-1861, đội quân của Nguyễn Trung Trực đã đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng (Hi vọng) của địch trên sông Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy qua thôn Nhật Tảo), làm nức lòng quân dân ta.

Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân đang ngày một dâng cao, khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862).

Hiệp ước có 12 điều khoản, trong đó có những khoản chính như: triều đình nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn; bồi thường 20 triệu quan (ước tính bằng 280 vạn lạng bạc); triều đình phải mở 3 cửa biển : Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán; thành Vĩnh Long sẽ được trả lại cho triều đình Huế khi nào triều đình chấm dứt được các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông.

Bài Tập 5 trang 87 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Em hãy nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

Hướng dẫn làm bài

Nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862):

Thừa nhận quân Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán.

Bãi bỏ lệnh cấm đạo, cho Pháp tự do truyền đạo.

Bồi thường chiến phí cho Pháp tương đương 280 vạn lạng bạc.

Pháp trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nếu dân chúng thôi chống Pháp.

Lí do triều đình Huế kí hiệp ước:

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ.

Rảnh tay ở phía nam để đối phó với phong trào nông dân ở phía bắc.

Bài Tập 6 trang 87 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Tại Gia Định, quân đội triều đình Huế đã mắc sai lầm gì? Sai lầm đó đã dẫn đến hậu quả ra sao?

Hướng dẫn làm bài:

a, Sai lầm của Triều đình :

Ngày 17-2-1859 quân Pháp tấn công thành Gia Định → Triều đình mắc nhiều sai lầm đáng tiếc.

Không kiên quyết chống giặc

Không tận dụng thời cơ khi lực lượng địch yếu hơn để phản công.

Chủ trương cố thủ hơn là tấn công.

b, Hậu quả:

Sau khi cũng cố lực lượng, đêm 23 rạng 24-2-1861 quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn vào đại đồn Chí Hòa → đại đồn Chí Hòa thất thủ, các tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long lần lượt rơi vào tay giặc.

Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862) nhượg cho pháp nhiều quyền lợi.

Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình từ ngày 20 đến 24-6-1867 quân Pháp đã chiếm luôn các tỉnh An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918 / 2023

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 30

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 104 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1. Hội Duy Tân do Phan Bội Châu đứng đầu được thành lập vào năm

A. 1901

B. 1902

C. 1903

D. 1904

Câu 2. Phong trào Đông Du tan rã vì

A. Phụ huynh đấu tranh đòi đưa con em họ về nước

B. Thực dân Pháp câu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam

C. Phan Bội Châu nhận thấy việc học không có tác dụng

D. Phan Bội Châu bị bắt giam

Câu 3. Đông Kinh nghĩa thục là trường học được sáng lập bởi

A. Phan Bội Châu

B. Lương Văn Can

C. Cường Để

D. Phan Châu Trinh

Câu 4. Mục đính của Đông Kinh nghĩa thục là

A. Giáo dục lí luận cách mạng, chuẩn bị thành lập chính đảng ở Việt Nam

B. Truyền bá tư tưởng Tự do – Bình đẳng – Bác ái của đại cách mạng Pháp

C. Bồi dưỡng nâng cao lòng yêu nước, truyền bá nội dung học tập, nếp sống mới.

D. Tuyên truyền chủ nghĩa Mác vào tâng lớp thanh niên.

Câu 5. Đông Kinh nghĩa thục chấm dứt hoạt động vào

A. Tháng 7-1907

B. Tháng 8-1907

C. Tháng 9-1907

D. Tháng 11-1907

Câu 6. Phong trào chống thuế ở Trung Kì được bắt đầu từ tỉnh

A. Quảng Nam

B. Quảng Ngãi

C. Quảng Bình

D. Quảng Trị

Câu 7. Phong trào chống thuế ở Trung Kì diễn ra dưới ảnh hưởng trực tiếp của

A. Phong trào Đông du

B. Phong trào Duy Tân

C. Hoạt động của Đông Kinh nghĩa thục

D. Khởi nghĩa Thái Nguyên

Câu 8. Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để

A. Nhờ các nước phương Tây giúp đỡ Việt Nam giành độc lập

B. Liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài

C. Xem các nước phương Tây làm thế nào rồi sẽ về giúp đồng bào cứu nước

D. gồm cả A và B

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 105 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối thời gian với sự kiện cho đúng

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-C, 2-A, 3-D

Bài Tập 3 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy điền các từ cho trước sau đây vào chỗ trống (….) cho đúng: Giải tán, trong thời gian ngắn, ngôn ngữ dân tộc, Lương Văn Can, kết quả rất lớn.

Tháng 11-1907, thức dân Pháp ra lệnh……. Đông Kinh nghĩa thục, tịch thu sách vở, tài liệu và đồ dùng của nhà trường. ………………., Hoàng Tăng Bí, Vũ Hoàng….bị bắt. Tuy chỉ hoạt động………………nhưng Đông Kinh nghĩa thục đã đạt được…………….., đặc biệt trong việc cổ động cách mạng, phát triển văn hoá,……………..

Hướng dẫn làm bài

Tháng 11-1907, thức dân Pháp ra lệnh giải tán Đông Kinh nghĩa thục, tịch thu sách vở, tài liệu và đồ dùng của nhà trường. Lương Văn Can, Hoàng Tăng Bí, Vũ Hoàng….bị bắt. Tuy chỉ hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng Đông Kinh nghĩa thục đã đạt được kết quả rất lớn, đặc biệt trong việc cổ động cách mạng, phát triển văn hoá, ngôn ngữ dân tộc.

Bài Tập 4 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Nêu những thay đổi trong chính sách kinh tế của Pháp ở Việt Nam trong những năm Chiến Tranh thế giới thứ nhất. Vì sao có sự thay đổi đó?

Hướng dẫn trả lời:

Thực dân Pháp đẩy mạnh việc vơ vét sức người, sức của Đông Dương để phục vụ cuộc chiến tranh đế quốc: Bắt nông dân đi lính, thu hẹp diện tích trồng lúa để trồng các loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh, bắt nhân dân mua công trái để chi phí cho chiến tranh… khiến cho sản xuất giảm sút.

Thực dân Pháp là một nước tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

Bài Tập 5 trang 106 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Trình bày những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong thời gian đầu của quá trình tìm đường cứu nước (1911-1918)

Hướng dẫn làm bài:

Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) ra đi tìm đường cứu nước. Khác với thế hệ cha anh hướng về Trung Quốc và Nhật Bản, Người quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình. Trong nhiều năm sau đó, Người đã đi nhiều nước, nhiều châu lục khác nhau Người nhận thấy rằng ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột dã man.

Khoảng cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành từ Anh trở lại Pháp. Tại đây, Người đã làm rất nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân Pháp. Tham gia hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước. Người tham gia buổi diễn thuyết ngoài trời của các nhà chính trị, triết học. Người còn tham gia đấu tranh đòi cho binh lính và thợ thuyền Việt Nam sớm được hồi hương. Sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, tư tưởng của Người có những biến chuyển mạnh mẽ.

Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành tuy mới chỉ bước đầu, nhưng là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918 / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!