Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật # Top 1 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 1

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Bài tập môn Sinh học lớp 6

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 2

Bài 1: Kính hiển vi giúp ta nhìn được những gì mắt không thấy được. Em hãy nêu các bước sử dụng kính hiển vi.

Hướng dẫn trả lời:

Các bước sử dụng kính hiển vi:

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu:

Mắt nhìn vào vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản.

Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.

Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để quan sát rõ vật mẫu.

Bài 2. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín.

Lời giải:

-Sự giống nhau: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín đều có các thành phần: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào và nhân.

-Sự khác nhau:

Tế bào biểu bì vảy hành

Tế bào thịt quả cà chua chín

– Hình nhiều cạnh.

– Kích thước nhỏ, chiều dài lớn hơn chiều rộng.

– Các tế bào không tách rời nhau, những tế bào cạnh nhau được thông với nhau nhờ sợi liên bào

– Hình trứng hoặc hình cầu.

– Kích thước lớn, chiều dài và chiều rộng tương đương nhau.

– Các tế bào tách rời nhau.

Bài 3. Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào thực vật gồm những bộ phận: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

Chức năng của các thành phần trên là:

Bài 4. Quan sát: Sơ đồ “Sự lớn lên của tế bào” và trả lời các câu hỏi sau:

– Tế bào lớn lên như thế nào?

– Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

– Tế bào lớn lên có tác dụng gì đối với cây?

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Quá trình lớn lên của tế bào diễn ra như sau:

Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào.

Không bào: tế bào non thì không bào nhỏ, nhiều; tế bào trưởng thành có không bào lớn chứa đầy dịch tế bào.

Tế bào lớn lên được là nhờ quá trình trao đổi chất.

Tế bào lớn lên có tác dụng làm cho cơ thể thực vật lớn lên

Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Giải bài tập trang 25 SGK Sinh lớp 6: Cấu tạo tế bào thực vật

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo các tế bào thực vật trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 6: Lý thuyết kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngGiải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật

A. Tóm tắt lý thuyết

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),…

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 25 Sinh Học lớp 6:

Bài 1: (trang 25 SGK Sinh 6)

Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá…) thì có hình dạng và kích thước khác nhau.

Bài 2: (trang 25 SGK Sinh 6)

Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:

Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…

Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:

Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

Bài 3: (trang 25 SGK Sinh 6)

Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

Có các loại mô:

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 9: Vai Trò Của Thực Vật

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 9: Vai trò của thực vật – Phần 3

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Bài tập môn Sinh học lớp 6

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 8: Các nhóm thực vật – Phần 3

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 9: Vai trò của thực vật – Phần 1

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 9: Vai trò của thực vật – Phần 2

Bài 1. Hãy vẽ sơ đồ trao đổi khí. Nhờ đâu thực vật có khả năng điều hoà lượng khí cacbônic và ôxi trong không khí?

Lời giải:

Vẽ sơ đồ trao đổi khí

Nhờ quá trình quang hợp, thực vật hút khí cacbônic, nhả khí ôxi nên có khả năng điều hoà lượng khí cacbônic và ôxi trong không khí.

Bài 2. Vì sao người ta cần trồng nhiều cây xanh để giảm bớt tác hại của ô nhiễm không khí?

Lời giải:

Lá cây ngăn bụi và khí độc làm không khí trong lành.

Một số loài cây tiết ra các chất có tác dụng tiêu diệt vi trùng gây bệnh (thông, bạch đàn, long não…).

Tán lá cây có tác dụng giảm nhiệt độ môi trường khi có nắng to.

Bài 3. Quan sát hình 47.1, hình 47.2 SGK, hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra đối với đất ở trên đồi trọc (hình 47.1B) khi có mưa. Tại sao?

Lời giải:

Trên đồi trọc không có cây cối che phủ.

Khi có mưa (nhất là khi mưa to) do không có Cây nên nước mưa trực tiếp chảy xối xả xuống mặt đất trên đồi làm:

Cuốn trôi lớp đất màu mỡ trên mặt.

Do không có rễ cây giữ đất nên khi có mưa lớn, đất trên các đồi trọc theo dòng nước trôi xuống gây xói mòn.

Bài 4. Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?

Lời giải:

Ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê để rừng (gọi là rừng phòng hộ) chắn gió, chắn sóng, chống xói lở, bảo vệ đê biển.

Bài 5. Thực vật có vai trò gì đối với nguồn nước? Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt, hạn hán như thế nào?

Lời giải:

Thực vật nhất là rừng cây tạo ra nguồn nước ở suối, sông vì:

Khi nước mưa rơi xuống rừng, nước sẽ được tán cây, thân cây, rễ cây, thảm mục trong rừng giữ lại một phần sau đó thấm dần xuống các lớp dưới tạo thành dòng chảy ngầm, chảy vào các chỗ trũng tạo thành suối, thành sông góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán.

Lời giải

Bài 7. Hãy sưu tầm những tranh ảnh về động vật trong thiên nhiên “lấy cây làm nhà”.

Lời giải:

Sưu tầm những tranh ảnh vể động vật trong thiên nhiên “lấy cây làm nhà”.

Bài 8. Nêu vai trò của thực vật đối với động vật. Sau khi sưu tầm em có thể trang trí rồi làm thành một bộ sưu tầm sinh vật, cũng có thể tham gia làm báo tường ở lớp.

Lời giải:

Nêu vai trò của thực vật đối với động vật.

Thực vật cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật.

Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

Lời giải:

Một số thực vật có hại cho sức khoẻ con người như:

Cây thuốc phiện, cây thuốc lá, cây cần sa (tác hại xem SGK).

Ngoài ra còn có những cây như: cây lá ngón, cây trúc đào (ăn lá cây bị ngộ độc có thể chết), cây cà độc dược (quả rất độc), cây lá han (lá gây ngứa)…

Bài 13. Tại sao người ta nói: “Nếu không có thực vật thí cũng không có loài người”?

Lời giải:

Người ta nói: “Nếu không có thực vật thì cũng không có loài người” vì:

Thực vật cung cấp ôxi cho hô hấp; thiếu ôxi người bị ngạt sẽ chết.

Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, dược phẩm, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất, xây dựng đối với đời sống con người.

Vì vậy, nếu không có thực vật cũng không có loài người.

Bài 14.

– Đa dạng của thực vật là gì?

– Thế nào là thực vật quý hiếm?

Lời giải:

Đa dạng của thực vật là sự phong phú về các loài, các cá thê của loài và môi trường sống của chúng.

Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có giá trị về mặt này hay mặt khác và có xu hướng ngày càng ít đi do khai thác quá mức.

Bài 15.

– Nêu những nguyên nhân khiến cho đa dạng của thực vật ở Việt Nam bị giảm sút.

– Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?

Lời giải:

Những nguyên nhân khiến cho đa dạng của thực vật ở Việt Nam bị giảm sút:

Nhiều loài cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi, cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống của con người.

Cần phải có các biện pháp để bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam :

Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực vật.

Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.

Xây dựng các vườn thực vật, vườn Quốc gia, các khu bảo tồn… để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quý hiếm.

Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt.

Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 31: Công nghệ tế bào được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

a) Công nghệ tế bào là gì?

b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

Trả lời:

a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

Trả lời:

Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

+ Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

+ Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

+ Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Bài tập 3 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

Trả lời:

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

Bài tập 4 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

A, Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

B, Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉn

C, Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

D, Cả A và B

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A và B

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

Bài tập 5 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

B, Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

C, Nhân bản vô tính ở động vật

D, Cả A, B và C

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A, B và C

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

Bài tập 6 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

C, Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

D, Cả A, B và C

Trả lời:

Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!