Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories # Top 7 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 1: Life stories

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 1

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 1

Tổng hợp những bài tập có trong phần Pronunciation – trang 5 Unit 1 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

1. Complete the (a) sentences with the words in the box. Then write the corresponding homophones to complete the (b) sentences. The first one is done as an example. (Hoàn thành các câu (a) với các từ trong hộp. Sau đó viết các từ đồng âm tương ứng để hoàn thành câu (b). Câu tiên được thực hiện như là một ví dụ.)

peace cymbals carat brake

jeans heel through

1. (a) He had to brakehard to avoid hitting the truck in front.

(b) You should have a break now. You’ve been working non-stop for four hours.

Đáp án:

2. (a) heel (b) he’ll 3. (a) carat (b) carrot 4. (a) peace (b) piece

5. (a) through (b) threw 6. (a) cymbals (b) symbols 7. (a) jeans (b) genes

Dịch:

1. (a) Anh ta đã phải phanh rất mạnh để tránh va vào xe tải ở phía trước.

(b) Bạn nên nghỉ bây giờ. Bạn đã làm việc không ngừng nghỉ trong bốn giờ.

2. (a) Khao khát danh tiếng và sự giàu có là điểm yếu của cô ấy. (Achilles heel: điểm yếu)

(b) Bryan đã bị bong gân mắt cá chân, nhưng tôi tin anh sẽ vượt qua chấn thương của mình để giành huy chương vàng.

3. (a) Kate đeo một chiếc nhẫn kim cương 16 carat đẹp mắt. Giá trị của nó là hơn $100,000.

(b) CEO đã quyết định sử dụng cà rốt và cây gậy để động viên nhân viên trong công ty của ông. (Cây gậy và củ cà rốt là một kiểu chính sách ngoại giao trong quan hệ quốc tế)

4. (a) Alex cho biết ngày của anh rất bận rộn, và anh chỉ muốn sự yên tĩnh hiện giờ.

(b) Nhóm chúng tôi khá mạnh, vì vậy hoàn thành dự án này trước thời hạn rất dễ dàng.

5. (a) John bị bắt lái xe vượt đèn đỏ.

(b) Angela ném một cục đá xuống sông.

6. (a) múa lân đi kèm với âm thanh của chũm chọe thu hút đám đông lớn.

(b) đà điểu Úc và chuột túi đã được chọn là biểu tượng của nước Úc để đại diện cho sự tiến bộ của quốc gia bởi vì chúng không bao giờ di chuyển lùi về phía sau.

7. (a) quần jean màu xanh, mặt hàng quần áo phổ biến nhất trên thế giới, đã được phát minh bởi Jacob Davis.

(b) Các bác sĩ sẽ sớm có thể sử dụng gen để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh.

2. Practice the sentences in 1.

Học sinh thực hành luyện tập các câu ở trong phần 1.

ACROSS (ngang)

1. very successful and admired by other people (rất thành công và được mọi người ngưỡng mộ)

2. persistence in trying to achieve something despite difficulties (kiên trì trong việc cố gắng đạt được cái gì đó bất chấp khó khăn)

3. gifted, having a natural ability to do something well (năng khiếu, có năng lực tự nhiên để làm tốt cái gì)

4. kindness and willingness to give (tốt bụng và sẵn sàng cho đi)

DOWN (dọc)

5. commitment, devotion to a particular task or purpose (cam kết, sự tận tâm với một nhiệm vụ hay mục đích cụ thể)

6. opinion that people have about a person, based on what has happened in the past (ý kiến mà mọi người có về một người, dựa vào những gì đã xảy ra trong quá khứ)

7. a person, especially a well-known one or famous in some way (một người, đặc biệt là 1 người ai cũng biết hoặc nổi tiếng ở một vài cách)

Đáp án:

2. Complete the following sentences with the correct form of the words from the crosswon puzzle. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của những từ trong câu đố ô chữ)

1. His tireless……………………. to protect endangered animals was greatly admired.

4. The company is looking for…………………… graduates from fashion colleges, who are willing to work hard

Đáp án:

1. dedication 2. perseverance 3. reputation 4. talented

5. generosity 6. distinguished 7. figures

Dịch:

1. Sự cống hiến không mệt mỏi của ông để bảo vệ động vật quý hiếm đã được rất ngưỡng mộ.

2. Chăm chỉ và sự kiên trì giúp người chơi tennis thành công trong sự nghiệp thể thao của họ.

3. Nó không phải dễ dàng để xây dựng một danh tiếng tốt, nhưng nó thậm chí còn khó khăn hơn để bảo vệ nó.

4. Công ty đang tìm kiếm các sinh viên tốt nghiệp tài năng từ các trường cao đẳng thời trang, những người sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

5. Thế giới sẽ là một nơi tốt hơn nếu có nhiều người bày tỏ sự hào phóng với người khác.

6. Các vị khách quý của chúng tôi vừa đến nơi. Hãy chào đón họ với tiếng vỗ tay thật lớn.

7. Winston Churchill là một trong những nhân vật nổi trội nhất trong nền chính trị Anh.

3. Put the verbs in brackets in the past simple or past continuous. (Đặt động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

1. This afternoon I (see) …………….. Dingo, the boxing champion, at the airport. When I (leave)…………….. the airport at 5 p.m., he (still, talk)……………… to the customs officer. He (look)……….. realty womed. Then while I (wait)…………….. for a taxi, I (hear)…………….. that he (have)…………….. problems with his luggage.

Ken: What a shock! Is he all right?

Đáp án:

1. saw, left, was still talking, looked, was waiting, heard, had

2. Did you hear, happened, fell, were filming, played/ was playing, read, said, were still operating

Unit 1 Life Stories (B. Vocabulary &Amp; Grammar) Trang 6 Tiếng Anh 12 Mới

Unit 1 Life stories

B. Vocabulary & Grammar

Bài 1 Do the following crossword puzzle.

ACROSS

1. Very successful and admired by other people

2. Persistence in trying to achieve something despite difficulties

3. Gifted, having a natural ability to do something well

4. Kindness and willingness to give

DOWN

5. Commitment, devotion to a particular task or purpose

6. Opinion that people have about a person, based on what has happened in the past

7. A person, especially a well-known one or famous in some way

(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của những từ trong câu đố ô chữ)

1. His tireless……………………. to protect endangered animals was greatly admired.

4. The company is looking for…………………… graduates from fashion colleges, who are willing to work hard

1. Dedication 2. perseverance 3. reputation 4. talented

5. Generosity 6. distinguished 7. figures

Bài 3. Put the verbs in brackets in the past simple or past continuous.

(Đặt động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

1. This afternoon I (see) …………….. Dingo, the boxing champion, at the airport. When I (leave)…………….. the airport at 5 p.m, he (still, talk)……………… to the customs officer. He (look)……….. realty womed. Then while I (wait)…………….. for a taxi, I (hear)…………….. that he (have)…………….. problems with his luggage.

Ken: What a shock! Is he all right?

1. Saw, left, was still talking, looked, was waiting, heard, had

2. Did you hear, happened, fell, were filming, played/was playing, read, said, were still operating

Bài 4 Read the following story and complete each gap with an article. Write a cross (X) if no articles are necessary.

1. X 2.X 3. a 4.X 5.X

6. X 7. a 8. X 9.X chúng tôi 11. the

Bài 5. Underline ten mistakes in the conversation and correct them.

(Gạch chân 10 lỗi sai trong cuộc đối thoại sau và sửa chúng.)

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2: City Life

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 2: City life

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 2

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 2

Key – Đáp án:

1. Mi: She’s still sleeping. (she: weak)

Mai: Is she? (she: strong)

2. Chau: You don’t seem happy about the new gym being built. (You: weak)

Duong: I don’t? What about you? (I, you: strong)

3. Daughter: Everybody’s going to the party. What about us, mom? Shall we go, too? (us, we: strong)

Mother: I won’t. But you can go. (I, you: strong)

4. Nick: They live in the inner city, but they’re homeless. (They, they: weak)

Phong: Are they? (they: strong) Where do they sleep at night? (they: weak)

Key – Đáp án:

1. A: Look at those people over there. Do you (W) know them (W)?

B: I know her (S), but I don’t know him (S).

2. A: Who broke that vase?

B: You (S) did!

A: No I (S) didn’t, you (S) did!

3. A: Are you (W) feeling all right?

B: I(S) am, but my dog isn’t.

4. A: She (S) said she (S) knew the way.

B: But she’s (S) not here now.

3. Work with a partner. Create a similar conservation in which there are pronous pronounced in strong and weak forms.

Làm việc nhóm với bạn. Tạo một cuộc đối thoại mà có những đại từ nhấn mạnh và không nhấn mạnh.

B-Vocubulary&Grammar -trang 12-Unit 2 – Sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 9 mới

1. Complete the following puzzle.

Hoàn thành câu đố sau.

Key – Đáp án:

1. feature; 2. set up; 3. melting pot; 4. went around

5. roundabout; 6. keep up with; 7. metropolitan; 8. packed

3. Use the correct form of the words given in the brakets to finish the sentences.

Sử dụng dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

Key – Đáp án:

1. affordable; 2. pleasant – convenient; 3. multiculture

4. more – more – more; 5. smallest

4. Choose the best answer to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng để hoàn thành những câu sau.

A. full B. packed C. crowded D. jammed

A. on B. down C. off D. up

A. efficient B. fashionable C . cosmopolitan D. fascinated

A. so much as B. as many as C. twice as much as D. twice as many

A. lots larger B. much larger C. as large D. the largest

A. turned off B. switched on C. looked for D. put off

A. most second B. second in most C. second most D. two most

8. Factories and offices should be built in ……………………….. areas only.

A. rural B. coastal C. culture D. urban

Key – Đáp án:

1. A; 2. B; 3. A; 4. C; 5. B; 6. A; 7. C; 8. D

5. Complete each sentences (1-6) with an appropriate ending (A-F).

Hoàn thành những câu sau (1-6) với phần đuôi thích hợp (A-F).

Key – Đáp án:

1. C; 2. A; 3. E; 4. F; 5. B; 6. D

6. Complete each sentences with the correct form of a verb from the chúng tôi don’t need to use all of them.

Hoàn thành những câu sau với dạng đứng của từ trong bảng. Bạn không cần phải sử dụng tất cả chúng.

Key – Đáp án:

1. will turn; 2. got; 3. give; 4. go

5. live; 6. broke; 7. keep; 8. find

7. Read the text and underlined the six phrases verbs. Match each of them with a synonym/definition given, according to its meaning in the text.

Đọc đoạn văn sau gạch chân 6 cụm đọng từ. Nối chúng với một từ đồng nghĩa/định nghĩa thông qua đoạn văn sau.

Key – Đáp án:

1. going up: increasing

2. look for: try to find or get

3. sat down: gave time and attention

4. put down: write (down)

5. see through: realise the truth

6. turn (her) down: reject

Which of the following are likely to be features of the city life?

Họp nhóm với một người bạn để trả lời câu hỏi:

Talk about your city/ town, or a city you know, using the features above. Look at the example.

Kể về thành phố/ thị trấn của bạn hoặc bạn biết, sử dụng những đặc trưng ở bài trên. Hãy xem ví dụ.

Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về thành phố Hồ Chí Minh, thành phố rộng lớn nhất Việt Nam. Rồi hỏi và trả lời những câu hỏi về nó.

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 12: Robots

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 12

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 12

Đáp án:

1. D 2. C 3. B 4. A 5. A

2. Give the names of the following, then read the words aloud (the first letter of each word is given)

[Đặt tên cho các đồ vật sau, sau đó đọc các từ to lên (ký tự đầu tiên của mỗi từ đã được cho)]

Đáp án:

1. couch (ghế bành/ ghế dài)

2. toys (đồ chơi)

3. cow (bò cái)

4. coins (đồng tiền xu)

5. mouse (con chuột)

Vocabulary and Grammar – trang 40 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới VOCABULARY AND GRAMMAR 1. Match the verbs 1 – 5 to the phrases a – f.

[Nối các động từ 1 – 5 với các cụm từ a – f]

Đáp án:

1. f: rửa bát

2. c: cắt hàng rào

3. d: cho em bé ăn

4. a: dọn dẹp giường

5. b: làm sạch thảm

2. Fill each gap with a phrase in 1.

[Điền vào mỗi chỗ trống với 1 cụm từ ở bài 1]

Đáp án:

1. do the dishes

2. feed the baby

3. cut the hedge

4. make the bed

5. clean the carpets

Dịch bài:

BẠN MUỐN NGƯỜI MÁY LÀM GÌ?

Đây là những câu trả lời từ 5 người trên khắp thế giới

– Chúng tôi ghét làm việc nhà vì vậy nó sẽ có thể rửa bát sau bữa ăn.

– Nó có thể cho em bé ăn khi con bé đang đói không? Tôi mệt mỏi vì làm việc này mỗi ngày.

– Bây giờ tôi già rồi và tôi không thể làm nhiều việc trong vườn. Tôi hi vọng nó có thể cắt tỉa hàng rào quanh vườn khi nó quá cao.

– Tôi quá bận rộn với các nghiên cứu, vì vậy tôi không có thời gian cho những việc khác. Nó sẽ có thể dọn dẹp giường sau khi tôi thức dậy và lau sạch thảm khi chúng bẩn được không?

3. Write another word/ phrase for each verb in 1 and make a sentence with it.

[Viết 1 từ hoặc cụm từ khác cho mỗi động từ ở bài 1 và đặt câu với nó]

Example:

do the dishes: He must do the dishes after dinner every night.

[Ví dụ: rửa bát: Anh ấy phải rửa bát sau mỗi bữa ăn mỗi tối.]

Đáp án:

– do homework: The teacher gave me so much assignments, so I have to spend all time at home to do homewwork.

– feed the cat: My responsibility at home is to feed the cat which my mom loves a lot.

– make a cake: In my free time, I usually make a cake for my family to enjoy.

– clean the floor: My mother asked me and my brother clean the floor evey weekend.

– cut the grass: The grass in front of my house is too high, so my father asks me to cut the grass.

4. What types of robots are they? Write the words in the space.

[Chúng là những loại người máy nào? Viết các từ vào chỗ trống]

Đáp án:

1. Home robots

Người máy giúp việc nhà: Chúng có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, và dọn dẹp nhà cửa.

2. Teaching robots

Người máy dạy học: Chúng có thể dạy trẻ con thay vì giáo viên con người.

3. Worker robots

Người máy công nhân: Chúng có thể xây các tòa nhà, cầu đường.

4. Doctor robots

Người máy bác sĩ: Chúng có thể giúp chúng ta tìm ra và chữa lành các vấn đề trong cơ thể.

5. Sapce robots

Người máy không gian: Chúng có thể xây dựng các trạm không gian trên mặt trăng và các hành tinh khác.

5. Fill each gap with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

[Điền vào mỗi chỗ trống với can, can’t, could, couldn’t, will be able to hoặc won’t be able to]

Đáp án:

1. can’t

Tom bị ốm vì vậy bây giờ anh ấy không thể chơi bóng đá với chúng ta được.

2. will be able to

Bây giờ tôi đang thực hành nói tiếng Anh rất chăm chỉ. Năm tới, tôi sẽ có thể nói tiếng Anh rất tốt.

3. could

Tony đã có thể chơi dương cầm rất tốt khi 6 tuổi. Anh ấy đã giành giải nhì trong cuộc thi âm nhạc.

4. can

Bà ấy già nhưng bà ấy không phải mang kính. Bà ấy có thể nhìn rất tốt.

5. couldn’t

Mình đã không thể đọc và viết cho đến khi 7 tuổi.

6. won’t be able to

Năm 2020, người máy sẽ có thể nhận diện giọng nói và khuôn mặt của chúng ta nhưng chúng sẽ không có khả năng suy nghĩ như con người.

6. Read the following English Language Ability Questionnaire and write sentences about Phong’s ability in English.

[Đọc bảng câu hỏi về khả năng tiếng Anh và viết những câu về khả năng tiếng Anh của Phong.]

[Ví dụ: Trước khóa học này, Phong không thể nói tiếng Anh qua điện thoại. Bây giờ anh ấy đang học. Sau khóa học này anh ấy sẽ có thể nói tiếng Anh qua điện thoại.]

Đáp án:

– Before this course, Phong couldn’t understand conversational English, but now he can.

– Beore this course, Phong couldn’t read an English novel, but now he can read it.

– Before this course, Phong couldn’t speak to a group of people. Now, he’s learning. After this course, he will be able to speak with a group of people.

– Before this course, Phong couldn’t write a social letter, but now he can.

– Before this course, Phong couldn’t write an article. Now, he’s learning. After this course, he will be able to write a article.

– Before this course, Phong couldn’t give a presentation on social issues. Now he’s learning. After this course, he will be able to give a presentation on social issues.

Speaking – trang 42 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới SPEAKING 1. Look at these phrases a – h and put them into groups.

[Nhìn vào các cụm từ a – h và đặt chúng theo nhóm]

Đáp án:

Hỏi ý kiến:

1. Bạn nghĩ gì về…?

c. Còn bạn thì sao, (Nick)?

f. Bạn có đồng ý (với điều đó) không?

Thể hiện sự đồng tình:

1. Mình đồng ý (với điều này/ với Nick)

d. Vâng, hoàn toàn đồng ý.

Thể hiện sự không đồng tình:

1. Mình xin lỗi, mình không đồng ý.

g. Mình không đồng ý (với điều này/ với Nick)

h. Không, hoàn toàn không.

2. Complete the conversation with these phrases. Then practise the conversation with your friend.

[Hoàn thành bài đối thoại với các cụm từ sau. Sau đó thực hành với bạn của em]

Đáp án:

1. I’m sorry, I don’t agree.

2. Do you agree with that?

3. No, definitely not.

4. What about you

5. I agree with

Dịch bài:

Duy: Mình không nghĩ chúng ta nên có người máy trong cuộc sống của mình.

Nick: Mình rất tiếc mình không đồng ý. Người máy đang giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong công nghiệp, giáo dục và thậm chí là trong nhà. Bạn có đồng ý không Duy?

Duy: Không, hoàn toàn không. Chúng hoàn toàn là sự lãng phí thời gian và tiền bạc. Chúng làm cho con người lười biếng.

Trong tương lai người máy sẽ thống trị cả thế giới. Mình đã từng xem một bộ phim nói về điều đó. Còn bạn thì sao, Phong?

Phong: Ờ, mình đồng ý với Nick. Bây giờ người máy chưa thể làm nhiều việc nhưng trong tương lai chúng sẽ rất có ích bởi vì chúng sẽ có thể làm hầu hết mọi việc thay cho chúng ta.

3. Do you agree or disagree with these statements? Use phrases in 1.

[Bạn có đồng ý với những câu này không? Sử dụng các cụm từ ở bài 1]

1. We shouldn’t have robots in our life. [Chúng ta không nên có người máy trong cuộc sống.]

I agree (with this)./ I don’t agree (with this). [Tôi đồng ý/ Tôi không đồng ý với điều này.]

2. Living in the city is better than living in the countryside.

3. Driving a car is more convenient than riding a motorbike.

4. Learning a foreign language is a waste of time.

5. We must wear our uniforms in school every day.

Đáp án:

2. Sống ở thành phố lớn tốt hơn sống ở nông thôn.

3. Đi ô tô tiện lợi hơn đi xe đạp.

4. Học ngoại ngữ chỉ là lãng phí thời gian.

5. Chúng ta phải mặc đồng phục trong trường mỗi ngày.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!