Xu Hướng 3/2024 # Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Chương 5: Đại Cương Về Kim Loại – Hóa Học 12 Bài 21: Điều Chế Kim Loại

Nội dung trình bày trong bài học là giúp các em hiểu về nguyên tắc điều chế kim loại cũng như các phương pháp để điều chế như phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân.

Tóm Tắt Nội Dung I. Nguyên Tắc Điều Chế Kim Loại

Khử ion kim loại thành nguyên tử:

(M^{n+} + ne → M)

II. Phương Pháp

1. Phương pháp nhiệt luyện

Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như (C, CO, H_2) hoặc các kim loại hoạt động.

Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính khử trung bình (Zn, Fe, Sn, Pb,…) trong công nghiệp.

Thí dụ:

(PbO + H_2 xrightarrow{t^0} Pb + H_2O)

(Fe_3O_4 + 4CO xrightarrow{t^0} 3Fe + 4CO_2)

(Fe_2O_3 + 2Al xrightarrow{t^0} 2Fe + Al_2O_3)

2. Phương pháp thuỷ luyện

Nguyên tắc: Dùng những dung dịch thích hợp như: (H_2SO_4, NaOH, NaCN,…) để hoà tan kim loại hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có ở trong quặng. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng những kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,…

Thí dụ:

(Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu)

(Fe + Cu_2+ → Fe^{2+} + Cu)

Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều chế các kim loại có tính khử yếu.

3. Phương pháp điện phân a. Điện phân hợp chất nóng chảy

Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại.

Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al.

Thí dụ 1: Điện phân (Al_2O_3) nóng chảy để điều chế Al.

(Al^{3+} + 3e → Al)

(2O^{2-} → O_2 + 4e)

(2Al_2O_3 → 4Al + 3O_2)

Thí dụ 2: Điện phân (MgCl_2) nóng chảy để điều chế Mg.

(Mg^{2+} + 2e → Mg)

(2Cl^- → Cl_2 + 2e)

(MgCl_2 → Mg + Cl_2)

b. Điện phân dung dịch

Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại.

Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ hoạt động hoá học trung bình hoặc yếu.

Thí dụ: Điện phân dung dịch (CuCl_2) để điều chế kim loại Cu.

(Cu^{2+} + 2e → Cu)

(2Cl^- → Cl_2 + 2e)

(CuCl_2 → Cu + Cl_2)

c. Tính lượng chất thu được ở các điện cực

Dựa vào công thức Farađây: (m = frac{Alt}{nF}), trong đó:

m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g).

A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực.

n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận.

I: Cường độ dòng điện (ampe)

t: Thời gian điện phân (giây)

F: Hằng số Farađây (F = 96.500).

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 21 Điều Chế Kim Loại

Hướng dẫn làm bài tập sgk bài 21 điều chế kim loại chương 5 hóa học lớp 12. Nội dung giúp các bạn tìm hiểu về điều chế kim loại và giải các bài tập sgk.

Bài Tập 1 Trang 98 SGK Hóa Học Lớp 12

Trình bày cách để

– Điều chế Ca từ ()(CaCO_3).

– Điều chế Cu từ (CuSO_4).

Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Bài Tập 2 Trang 98 SGK Hóa Học Lớp 12

Từ ()(Cu(OH)_2), MgO, (Fe_2O_3) hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

Bài Tập 3 Trang 98 SGK Hóa Học Lớp 12

Một loại quặng sắt chứa 80% ()(Fe_2O_3), 10% (SiO_2) và một số tạp chất khác không chứa Fe và Si. Hàm lượng các nguyên tố Fe và Si trong quặng này là

A. 56% Fe và 4,7% Si.

B. 54% Fe và 3,7% Si.

C. 53% Fe và 2,7% Si.

D. 52% Fe và 4,7% Si.

Bài Tập 4 Trang 98 SGK Hóa Học Lớp 12

Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, ()(Fe_3O_4), (Fe_2O_3), Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 28 gam.

B. 26 gam.

C. 24 gam.

D. 22 gam.

Bài Tập 5 Trang 98 SGK Hóa Học Lớp 12

Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với dòng điện cường độ 3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra tại mỗi điện cực và phương trình hoá học của sự điện phân.

b) Xác định tên kim loại.

Lời Kết

Qua nội dung bài học các em sẽ được nắm một số nguyên tắc cơ bản về điều chế kim loại, sau đó là giải các bài tập trong sách giáo khoa.

– Nguyên tắc điều chế kim loại

– Biết được một số phương pháp điều chế kim loại như phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân.

Các bạn đang xem Bài 21: Điều Chế Kim Loại thuộc Chương 5: Đại Cương Về Kim Loại tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 23: Luyện Tập Điều Chế Kim Loại Và Sự Ăn Mòn Kim Loại

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O 3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A. Cu, Al, Mg.

B. Cu, Al, MgO.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ CO khử được các oxit kim loại sau nhôm.

Hướng dẫn giải

CO khử được CuO

Hòa tan 28 g Fe vào dung dịch AgNO 3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là

A.108g. B. 162 g.

C. 216 g. D. 154 g.

Phương pháp giải

– Viết phương trình hóa học của phản ứng.

– Tính toán số mol các chất theo phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

0,5 0,5 1

m Ag = 1,5.108 = 162 gam.

Chọn B.

Điện phân 400 ml dung dịch CuSO 4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

A. 1,28 g. B. 0,32 g.

C. 0,64 g. D. 3,2 g.

Phương pháp giải

– Khối lượng catot tăng là khối lượng Cu thu được

Hướng dẫn giải

n CuSO4 = 0,08 mol (1)

n O2 = 0,01 mol

Từ (1), (2) đồng chưa điện phân hết.

m Cu = 1,28 gam.

Chọn A.

Cuốn một sợi dây thép vào một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H 2SO 4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

A. Cu. B. Ni.

C. Zn. D. Pt.

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa kim loại để xác định thanh kim loại đã dùng.

Hướng dẫn giải

Các cặp Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni. Sắt hoạt động hơn nên sẽ đóng vai trò là cực âm, bị phá huỷ trước

Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vào vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là

C. NaOH. D. MgSO 4.

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa kim loại, quá trình trong thí nghiệm trên và điều kiện xuất hiện pin điện hóa để xác định chất tan trong dung dịch X.

Hướng dẫn giải

D. Zn bị ăn mòn điện hoá và sinh ra dòng điện.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ quá trình xảy ra pin điện hóa trong quá trình trên và cần ghi nhớ kim loại sau H trong dãy điện hóa không tác dụng với axit sunfuric loãng.

Hướng dẫn giải

Kim loại sau H trong dãy điện hóa không tác dụng với axit sunfuric loãng.

Để các hợp kim: Cu-Fe(1); Fe-C(2); Fe-Zn(3) trong không khí ẩm. Hợp kim trong đó sắt bị ăn mòn là

A. (1), (2). B. (2),(3).

C. (1),(3). D. (1),(2),(3)

Phương pháp giải

Dựa vào bản chất quá trình xảy ra pin điện hóa tính kim loại của các kim loại trên để trong các hợp kim đã cho trong đó sắt bị ăn mòn.

Hướng dẫn giải

Fe-C trong đó sắt bị ăn mòn trước do

Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối :

b) NaCl và CuCl 2.

Phương pháp giải Hướng dẫn giải

a)

(FeS{O_4},C{text{uS}}{O_4}xrightarrow{{ + Fe}}Cu,,FeS{O_4})

(FeS{O_4}xrightarrow{{NaOH}}Fe{(OH)_2} to Fe{(OH)_3})

(Fe{(OH)_3}xrightarrow{{{t^o}}}F{e_2}{O_3}xrightarrow{{ + CO}}Fe)

b)

(NaCl,CuC{l_2}xrightarrow{{NaOH}}NaCl,Cu{(OH)_2})

(NaClxrightarrow{{dpnc}}Na + C{l_2})

(Cu{(OH)_2}xrightarrow{{{t^o}}}CuOxrightarrow{{{H_2}}}Cu)

Trình bày sơ đồ tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp các kim loại : Cu, Fe, Al, Ag.

Phương pháp giải Hướng dẫn giải Phương pháp giải

– Gọi số mol M(OH) 2 là x

Hướng dẫn giải

Ta có PTHH:

x → x → x

⟹ m dd sau phản ứng = (M+34)x + 490x = (M + 524)x (gam)

Ta lại có: m MSO4 =(M + 96)x

⟺ M = 64 Vậy kim loại cần tìm là Cu.

Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại M hoá trị không đổi được 4 gam oxit và hỗn hợp khí NO 2 và O 2. Xác định công thức muối của kim loại M.

Phương pháp giải

– Sau khi nhiệt phân thu được oxit kim loại nên loại AgNO 3.

– Giả sử kim loại hóa trị II số mol x

Hướng dẫn giải

Vì sau khi nhiệt phân thu được oxit kim loại nên loại AgNO 3.

Để đơn giản ta giả sử M có hoá trị II :

Nhận thấy khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí thoát ra

⟶ 46.2x + 16x = 5,4 ⟶ x = 0,05

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn

Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại. Việc làm này nhằm mục đích gì ? Giải thích.

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết sự ăn mòn kim loại.

Hướng dẫn giải

Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại để cho chúng không bị gỉ.

Hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại và nêu một số biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

Phương pháp giải

– Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:

+ Thành phần các chất trong môi trường (đất, nước, không khí).

+ Thành phần kim loại tạo nên đồ vật.

– Biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

+ Cách li kim loại với môi trường.

+ Dùng hợp kim chống gỉ.

Hướng dẫn giải

– Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại :

+ Thành phần các chất trong môi trường (đất, nước, không khí).

+ Thành phần kim loại tạo nên đồ vật.

– Biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

+ Cách li kim loại với môi trường.

Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ lên bề mặt những đồ vật bằng kim loại. Những chất phủ ngoài thường dùng là:

a) Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime.

b) Một số kim loại như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc.

+ Dùng hợp kim chống gỉ.

Thí dụ, hợp kim Fe-Cr-Ni, inox.

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học ? Giải thích.

Phương pháp giải

Xem lí thuyết sự ăn mòn kim loại.

Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.

Hướng dẫn giải

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng hoá học do kim loại có tác dụng hoá học với môi trường xung quanh, kết quả là kim loại bị oxi hoá và mất đi tính chất quý báu của kim loại.

Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng kim khí – điện máy thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì ? sắt, thép dùng trong xây dựng không bôi dầu mỡ, vì sao ?

Phương pháp giải

Xem lí thuyết sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại.

Hướng dẫn giải

Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi dầu, mỡ để chống gỉ, cách làm này ngăn không cho các đồ dùng bằng sắt tiếp xúc với môi trường xung quanh.

Sắt, thép xây dựng không bôi dầu mỡ để xi măng bám dính.

Các tấm tôn lợp nhà được làm từ sắt, vậy tại sao rất lâu mới bị gỉ ?

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết sự bảo vệ ăn mòn kim loại.

– Ngăn không cho kỉm loại tiếp xúc với môi trường

– Sơn, mạ, bôi dầu mỡ… lên trên bề mặt kim loại. Để đồ vật nơi khô ráo,thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng cũng làm cho kim loại bị ăn mòn chậm hơn.

– Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

Hướng dẫn giải

Các tấm tôn rất lâu mới bị gỉ là do các tấm này được làm từ sắt tráng kẽm nên hạn chế sự gỉ. Đây là một trong những biện pháp chống ăn mòn kim loại.

Vỏ đồ hộp làm bằng sắt, đựng các thức ăn có vị mặn (thịt, cá) hoặc vị chua (dứa, vải) tại sao không bị gỉ ?

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết sự bảo vệ ăn mòn kim loại.

Hướng dẫn giải

Vỏ đồ hộp đựng các thức ăn có vị mặn (thịt hộp, cá hộp…) hoặc vị chua (dứa, vải…), không bị gỉ vì vỏ đồ hộp làm bằng sắt tráng thiếc nên không cho muối (vị mặn) hoặc axit (vị chua) tác dụng.

Mệnh đề nào sau đây đúng ?

A. Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hoá học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.

B. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

C. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.

D. Các mệnh đề A, B, C đều đúng.

Phương pháp giải

Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc.

Hướng dẫn giải

Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hoá học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.

Đáp án cần chọn là D.

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) kim loại nào sau đây ?

A. Ag

B. Cu

C. Pb

D. Zn

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức trang 64- SGK hóa 9 để trả lời

Hướng dẫn giải

Zn là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên Zn bị ăn mòn, bảo vệ được vỏ tàu.

→ Đáp án D

Bài 21. Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn

Bài 21. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Bài 21.1 trang 26 SBT Hóa học 9

Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại. Việc làm này nhằm mục đích gì? Giải thích.

Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại để cho chúng không bị gỉ.

Bài 21.2 trang 26 SBT Hóa học 9

Hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại và nêu một số biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

– Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:

a) Thành phần các chất trong môi trường (đất, nước, không khí).

b) Thành phần kim loại tạo nên đồ vật.

– Biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

1. Cách li kim loại với môi trường.

Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ lên bề mặt những đồ vật bằng kim loại. Những chất phủ ngoài thường dùng là:

a) Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime.

b) Một số kim loại như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc.

2. Dùng hợp kim chống gỉ.

Thí dụ, hợp kim Fe-Cr-Ni, inox.

Bài 21.3 trang 26 SBT Hóa học 9

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học? Giải thích.

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng hoá học do kim loại có tác dụng hoá học với môi trường xung quanh, kết quả là kim loại bị oxi hoá và mất đi tính chất quý báu của kim loại.

Bài 21.4 trang 26 SBT Hóa học 9

Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng kim khí – điện máy thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì? sắt, thép dùng trong xây dựng không bôi dầu mỡ, vì sao?

Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi dầu, mỡ để chống gỉ, cách làm này ngăn không cho các đồ dùng bằng sắt tiếp xúc với môi trường xung quanh.

Sắt, thép xây dựng không bôi dầu mỡ để xi măng bám dính.

Bài 21.5 trang 26 SBT Hóa học 9

Các tấm tôn lợp nhà được làm từ sắt, vậy tại sao rất lâu mới bị gỉ?

Các tấm tôn rất lâu mới bị gỉ là do các tấm này được làm từ sắt tráng kẽm nên hạn chế sự gỉ. Đây là một trong những biện pháp chống ăn mòn kim loại.

Bài 21.6 trang 26 SBT Hóa học 9

Vỏ đồ hộp làm bằng sắt, đựng các thức ăn có vị mặn (thịt, cá) hoặc vị chua (dứa, vải) tại sao không bị gỉ?

Vỏ đồ hộp đựng các thức ăn có vị mặn (thịt hộp, cá hộp…) hoặc vị chua (dứa, vải…), không bị gỉ vì vỏ đồ hộp làm bằng sắt tráng thiếc nên không cho muối (vị mặn) hoặc axit (vị chua) tác dụng.

Bài 21.7 trang 26 SBT Hóa học 9

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hoá học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.

B. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

C. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.

D. Các mệnh đề A, B, c đều đúng.

Đáp án D.

Bài 21.8 trang 26 SBT Hóa học 9

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) kim loại nào sau đây?

A. Ag;

B. Cu;

C. Pb;

D. Zn.

Đáp án D.

Zn là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên Zn bị ăn mòn, bảo vệ được vỏ tàu.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim

Nội dung bài giảng Bài tập (trang 112-113 sgk Hóa 12 nâng cao) Bài 1 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao): Lời giải:

Đáp án B

Bài 2 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao): Lời giải:

Đáp án C

Bài 3 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao): Lời giải:

Đáp án C

Bài 4 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

Người ta nói rằng những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra. Đúng hay sai? Hãy giải thích

Lời giải:

Đúng, do electron tự do là nguyên nhân chủ yếu gây ra các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, có ánh kim. Tuy nhiên các tính chất vật lí của kim loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa.

Bài 5 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

Cho biết vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Vị trí của kim loại có tính khử mạnh nhất và vị trí của phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tố này

Lời giải: Bài 6 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại Na, Mg, Ca, Fe và các ion của chúng Na+, Mg2+, Ca2+, Fe2+,Fe3+

Lời giải: Bài 7 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch một trong những muối sau : AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, ZnCl2, NaNO3. Hãy cho biết

a. trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò của những chất tham gia ?

b. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn

Lời giải: Bài 8 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được dung dịch hỗn hợp FeSO4 và CuSO4. Thêm một ít bột sát vào dung dịch hỗn hợp, nhận thấy bột sắt bị hòa tan.

a. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dạng ion thu gọn

b. So sánh tính khử của các đơn chất kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại

Lời giải: Bài 9 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

Có những trường hợp sau :

a. Dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất CuSO4. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ được tạp chất. Giải thích và viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn

b. Bột Cu có lẫn chất là bột Zn và bột Pb. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ được tạp chất. Giải thích và viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn

Lời giải: Bài 10 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao): Lời giải: Bài 11 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

Có hai lá kim loại, cùng chất cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa số oxi hóa +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch , rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy lá kim loại trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau. Hãy xác định tên của hai kim loại đã dùng

Lời giải: Bài 12 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau : Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO3)2, một được ngâm vào Pb(NO3)2, cả hai lá kim loại đều bị oxi hóa thành ion kim loại 2+. Sau một thời gian lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong dung dịch muối cadimi tăng thêm 0,47%, còn lá kim loại kia tăng thêm 1,42%. Biết khối lượng của hai lá kim loại tham gia phản ứng là như nhau. Hãy xác định tên của hai lá kim loại đã dùng

Lời giải:

Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim

1. Giải bài 1 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại:

A. Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

B. Thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

C. Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

D. Thường có số electron ở phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ: So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

Hướng dẫn giải

So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

⇒ Đáp án B.

2. Giải bài 2 trang 122 SGK Hóa 12 nâng cao

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ đặc điểm electron lớp ngoài cùng của kim loại.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án C.

3. Giải bài 3 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Phát biểu nào sau đây là phù hợp với tính chất hóa học chung của kim loại?

A. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm.

B. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị oxi hóa thành ion dương.

C. Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

D. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị khử thành ion âm.

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ tính chất hóa học chung của kim loại.

Hướng dẫn giải

Tính chất hóa học chung của kim loại là kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

⇒ Đáp án C.

4. Giải bài 4 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Người ta nói rằng những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra. Đúng hay sai? Hãy giải thích.

Phương pháp giải

Để giải thích ý trên cần nắm rõ nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

Hướng dẫn giải

Những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra ⇒ Đúng.

Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau là nhờ các electron tự do đã liên kết các lớp mạng với nhau.

Tính dẫn điện: nối hai đầu dây của kim loại với nguồn điện, các electron tự do có năng lượng lớn chuyển động từ cực âm đến cực dương.

Tính dẫn nhiệt: đốt nóng một đầu dây kim loại ở vùng electron tự do có năng lượng lớn chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho những ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp.

Ánh kim: các electron tự do trong kim loại phản xạ những tia sáng có bước sóng mà mắt có thể nhìn thấy được.

5. Giải bài 5 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho biết vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Vị trí của kim loại có tính khử mạnh nhất và vị trí của phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tố này.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ dựa vào electron hóa trị để xác định vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Đồng thời xác định tính tuần hoàn về tính khử và tính oxi hóa của kim loại và phi kim.

Hướng dẫn giải

Vị trí những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn:

Nhóm IA và IIA (trừ H)

Nhóm III A (trừ Bo)

Một phần nhóm IVA, VA, VIA

Các nhóm B

Họ lantan và actini

Kim loại có tính khử mạnh nhất nằm bên trái, phía dưới của bảng tuần hoàn: Cs-6s 1

Phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất nằm phía trên bên phải của bảng tuần hoàn: F – 2s 22p 5

6. Giải bài 6 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Phương pháp giải

Để viết cấu hình electron cuả các cation kin loại cần nắm rõ số hiệu nguyên tử Z của các kim loại tương ứng để suy ra số electron của các cation kim loại.

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của các kim loại và ion của chúng là:

7. Giải bài 7 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch một trong những muối sau: AlCl 3, CuSO 4, Pb(NO 3) 2, ZnCl 2, NaNO 3. Hãy cho biết:

a. Trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò của những chất tham gia?

b. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn.

Phương pháp giải

Để biết được trường hợp nào xảy ra phản ứng cần nắm rõ điều kiện tính chất hóa học của kim loai khi tác dụng muối.

Hướng dẫn giải

Câu a

Các trường hợp xảy ra phản ứng:

Vai trò của chất tham gia:

Fe là chất khử: Fe → Fe 2+ + 2e

Cu 2+ + 2e → Cu

Pb 2+ + 2e → Pb

Câu b

Phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn:

8. Giải bài 8 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe 2(SO 4) 3 thu được dung dịch hỗn hợp FeSO 4 và CuSO 4. Thêm một ít bột sắt vào dung dịch hỗn hợp, nhận thấy bột sắt bị hòa tan.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn.

b. So sánh tính khử của các đơn chất kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại.

Phương pháp giải

Để viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ta dựa vào dữ kiện chất tham gia và sản phẩm sau mỗi quá trình. Đồng thời, dựa vào phương trình và điều kiện của phản ứng kim loại tác dụng với muối để so sánh tính khử, tính oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Câu a

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn:

Câu b

9. Giải bài 9 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Có những trường hợp sau:

a. Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất. Giải thích và viết phương trình dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

b. Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ những tạp chất. Giải thích và viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

Phương pháp giải

Để lựa chọn phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất ta cần dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi chất để chọn chất tác dụng với chất cần loại bỏ. Từ đó, thu được chất cần làm sạch nhưng tuân theo nguyên tắc không thêm chất mới trong sản phẩm.

Hướng dẫn giải

Câu a: Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4

Cho Fe vào dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4, khuấy kĩ, lọc bỏ chất rắn gốm Cu và Fe dư ta được FeSO4 tinh khiết.

Phương trình dạng phân tử:

Phương trình dạng ion thu gọn:

Câu b: Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb

Hòa tan bột Cu lẫn Zn và Pb vào dung dịch Cu(NO3)2 khuấy để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn là Cu tinh khiết.

Phương trình dạng phân tử và ion thu gọn:

10. Giải bài 10 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch sau :

Phương pháp giải

Để giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch trên ta cần xét xem Zn có tác dụng với các chất đó hay không.

Hướng dẫn giải

Câu a: Sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong CuSO 4

Zn khử được ion Cu 2+ trong dung dịch muối thành Cu tự do.

Lượng Cu sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 64 gam Cu) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

Câu b: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch CdCl 2

Zn khử được ion Cd2+ trong dung dịch muối thành Cd tự do

Lượng Cd sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 112 gam Cd) nên khối lượng Zn sau phản ứng tăng.

Câu c: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch AgNO 3

Zn khử được ionAg+ trong dung dịch muối thành Ag tự do

Lượng Ag sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 108.2=216 gam Ag) nên khối lượng thanhZn sau phản ứng tăng.

Câu d: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch NiSO 4

Zn khử được ion Ni+ trong dung dịch muối thành Ni tự do

Lượng Ni sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan ( theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 59 gam Ni) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

11. Giải bài 11 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Có hai lá kim loại, cùng chất cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa số oxi hóa +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO 3) 2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO 3) 2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy lá kim loại ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau. Hãy xác định tên của hai lá kim loại đã dùng.

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.

Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

Hướng dẫn giải

Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Giả sử X phản ứng hết y mol

y y

y y

Ta có hệ phương trình:

Vậy kim loại cần tìm là Cd.

12. Giải bài 12 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau. Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO 3) 2, một được ngâm vào dung dịch Pb(NO 3) 2. Cả hai lá kim loại đều bị oxi hóa thành ion kim loại 2+. Sau một thời gian, lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối cađimi tăng thêm 0,47%; còn lá kia tăng thêm 1,42%. Biết khối lượng của hai lá kim loại tham gia phản ứng là như nhau. Hãy xác định tên của lá kim loại đã dùng.

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.

Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

Hướng dẫn giải

Đặt ký hiệu của kim loại cần tìm là X, khối lượng nguyên tử của X là M , số mol ban đầu là x mol.

Giả sử X phản ứng hết y mol.

y y

y y

Ta có hệ phương trình:

Vậy kim loại X là Zn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!