Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 # Top 10 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS – đưa ra lời dịch và lời giải câu hỏi tham khảo cho các phần: Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 4 Lớp 7 Trang 44 SGK.

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: Music and Arts

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Extra vocabulary

composer (n): nhà soạn nhạc

compulsory (adj): bắt buộc

curriculum (n): chương trình giáo dục

unimportant (adj): không quan trọng

academic (adj): thuộc hàn lâm, mang tính học thuật

anthem (n): quốc ca

originate (v): có nguồn gốc (từ)

1. Music Quiz: What do you know? (Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì?)

Work in groups and answer the questions. (Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

1. B 2. C 3. A 4. C 5. B 6. B

Bài dịch:

Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc và nghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not? (Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appreciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

Bài dịch:

Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

1. Music: It helps me relax after work. (Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

(Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

(Ca hát: Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

(Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

(Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

Reading

– Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

– Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

1. Find the words in the text which mean: (Tìm những từ trong bài có nghĩa sau:)

1. special or different: unique

2. started: began

3. showed or presented: performed

4. from the countryside: rural

5. events or celebrations: festivals

2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. It began in the 11th century. (Nó bắt đầu vào thế kỷ 11.)

2. It takes place in a pool. (Nó diễn ra trong một hồ nước.)

3. They are controlled by puppeteers. (Chúng được điều khiển bởi người diễn rối.)

4. They are made of wood. (Chúng được làm bằng gỗ.)

5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

(Chúng kể về cuộc sống hàng ngày ở nông thôn và về các câu chuyện dân gian.)

Bài dịch:

MÚA RỐI NƯỚC

Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biếu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

Múa rối nước là một loại hình biếu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

Speaking

3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B. (Nối các thể loại âm nhạc trong cột A với các tính từ miêu tả trong cột B.)

1. e 2. a 3. b 4. c 5. d

4. Game: TIC TAC TOE (Trò chơi TIC TAC TOE)

Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tic tac toe như bên dưới. Sau đó viết sô từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

1. Dan Tranh, Dan Bau (Đàn Tranh, Đàn Bầu)

2. “Hello Teacher”song (Bài hát “Hello Teacher”)

Hello Teacher hello Teacher. (Chào thầy/ cô, chào thầy/ cô.)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much. (Giáng Tiên. Cô ấy có giọng hát rất ngọt ngào và tôi rất thích nhạc của cô ấy.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM trả lời các câu hỏi và bài tập thực hành trong các phần luyện nghe, đọc, nói… theo từng bài học trong sách giáo khoa. Qua đây, các em có thể củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng môn tiếng Anh lớp 7 Chương trình Thí điểm.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER look 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

1. Tips for trips (Bí quyết cho các chuyến đi)

a. Imagine some overseas friends are planning a trip to Ha Noi. Advise them what they should and shouldn’t do. Write Do or Don’t in each box. (Tưởng tượng vài người bạn nước ngoài đang dự định đi Hà Nội. Khuyên họ điều gì nên làm hoặc không nên làm. Viết Do hoặc Don’t vào mỗi ô sau.)

1. Do 2. Do 3. Do 4. Do 5. Do

6. Do 7. Don’t 8. Do 9. Don’t 10. Do

– You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tới Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

– You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thuởng thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

– You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mưòi và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

– You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

– You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

– You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

2. Game cards (Thẻ trò chơi)

a. Preparation: (Chuấn bị):

Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

grow flowers and trees: trồng hoa và cây

sell tickets: bán vé

speak English: nói tiếng Anh

visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu

buy souvenirs: mua đồ lưu niệm

b. Instructions: (Hướng dẫn):

Chơi game theo nhóm 5 người.

Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết trên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyển câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

A: They sell tickets at the concert.

B: Tickets are sold at the concert.

A: Many people speak English.

B: English is spoken by many people.

A: They visit the Temple of Literature every summer.

B: The Temple of Literature is visited every summer.

A: She buys some souvenirs for her friends.

B: Some souvenirs are bought for her friends.

Reading

1. Before you read, work in groups and answer the questions. (Trước khi bạn đọc, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

1. Bạn có nghĩ rằng the Temple of Literature – the Imperial Academy là một tên tiếng Anh hay cho Văn Miếu – Quốc Tử Giám?

2. Tại sao nhiều học sinh đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám trước các kỳ thi? Because they want to be lucky in the exam. (Bởi vì họ muốn gặp may mắn trong kỳ thi.)

3. Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra với địa danh lịch sử này trong tương lai?

2. Read the passage and answer the questions. (Đọc bài văn sau và trả lòi câu hỏi.)

1. It was founded in 1076.

2. Because thousands of Vietnamese scholars graduated from it.

3. Chu Van An was one of the most famous teachers at the Imperial Academy.

4. It is considered the first university in Viet Nam.

Bài dịch:

Cách đây rất lâu, vào năm 1070, chưa có trường đại học nào ở Việt Nam cả. Vì vậy, vào năm 1076, Hoàng đế Lý Nhân Tông quyết định xây Quốc Tử Giám. Nó được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Trường đại học này là một thành công lớn và hàng ngàn học giả Việt Nam đều tốt nghiệp từ ngôi trường này.

Quốc Tử Giám có một lịch sử lâu dài và thú vị. Nhiều vị vua, hoàng đế và các học giả đều làm việc để phát triển trường đại học. Chu Văn An được xem như một trong những giáo viên nổi tiếng nhất tại Quốc Tử Giám.

Ngày nay, Quốc Tử Giám tiếp tục phát triển và nhận được sự quan tâm của mọi người. Nhiều tòa nhà củ được tái thiết vào năm 1999. Vào năm 2003, 4 bức tượng (vua Lý Thánh Tông, vua Lý Nhân Tông, vua Lê Thánh Tông và Chu Văn An) được xây dựng. Vào năm 2010, 82 bia tiến sĩ được UNESCO công nhận.

3. Read the passage again and match the time in A with the events in B. (Đọc lại bài văn và nối thời gian trong phần A với các sự kiện trong phần B sao cho phù hợp)

1. D 2. A 3. B 4. C

SPEAKING

4. Work in groups. Look at the four statues and talk about them. You can use the information in 2 and 3 and other parts of the unit to help you. (Làm việc nhóm. Nhìn vào 4 bức tượng và nói về chúng. Bạn có thể sử dụng thông tin trong bài 2 và 3 và các phần khác của bài học để giúp bạn.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

Chu Van An (1292 – 1370)

This is the statue of Chu Van An. He is considered one of the most famous teachersat the Imperial Academy.

Chu Văn An (1292 – 1370)

Đây là bức tượng Chu Văn An. Ông được xem như là giáo viên nổi tiếng nhất của Quốc Tử Giám.

1. Ly Thanh Tong (1023-1072)

This is the statue of Ly Thanh Tong. He is theemperor who founded the Temple of Literature.

1. Lý Thánh Tông (1023-1072)

Đây là tượng vua Lý Thánh Tông. Ông là hoàng đế xây dựng Văn Miếu.

2. Ly Nhan Tong (1066-1128)

This is the statue of Ly Nhan Tong. He is considered the founder of the Imperial Academy.

2. Lý Nhân Tông (1066-1128)

Đây là bức tượng vua Lý Nhân Tông. Ông được xem là người xây dựng Quốc Tử Giám.

3. Le Thanh Tong (1442-1497)

This is the statue of Le Thanh Tong. Le Thanh Tong is the first emperor to Establishthe first Doctor’s stone tablet.

3. Lê Thánh Tông (1442-1497)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Communication Unit 5 Lớp 7 Trang 53 SGK, Skills 1 Unit 5 Lớp 7 Trang 54 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Extra vocabulary

sticky rice (n): xôi nếp

tuna (n): cá hồi

sausage (n): xúc xích

ham (n): thịt lợn muối, giăm bông

yoghurt (n): sữa chua

sauce (n): nước sốt

1. Listen to a celebrity chef, Austin Nguyen talking about his favourite food. Which food in Extra vocabulary does he talk about? (Nghe đầu bếp nổi tiếng Austin Nguyen đang nói về món ăn ưa thích của mình. Anh ta có nói đến đồ ăn nào trong phần Extra vocabulary?)

He talk about sticky rice.

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

3. Now, interview three students about their favourite foods and drinks. Write their answers in the table below. (Bây giờ, phỏng vấn 3 bạn học sinh về đồ ăn, thức uống ưa thích của họ. Viết câu trả lời của họ vào bảng sau.)

4. Report your results to the class. (Báo cáo kết quả của bạn trước lớp.)

SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Reading

stewing: hầm

bones: xương

broth: nước dùng

boneless: không xương

slices: lát mỏng

Bài dịch:

PHỞ- MỘT MÓN ĂN PHỔ BIẾN Ở HÀ NỘI

Trong số nhiều món ăn đặc biệt ở Hà Nội, phở là món nổi tiếng nhất. Đó là một loại súp đặc biệt của Việt Nam. Chúng ta có thể thưởng thức phở vào tất cả các bữa ăn trong ngày, từ bữa sáng đến bữa tối, hay thậm chí cả bữa ăn khuya. Phở có vị rất đặc biệt. Sợi phở được làm từ gạo, được làm từ những loại gạo tốt nhất. Nước dùng cho phở bò được chế biến bằng cách hầm xương bò trong một nồi lớn trong thời gian dài. Nước dùng cho một một loại phở khác là phở gà được làm từ xương gà hầm. Thịt gà không xương được thái lát mỏng và được ăn cùng với phở gà … Rất là ngon! Hãy kế cho tôi nghe về món ăn được yêu thích nơi bạn sống.

Được đăng bởi Phong vào lúc 5.30 chiều.

Remember! (Ghi nhớ!)

Thi thoảng chúng ta không biết tất cả các từ trong một bài đọc và không có thời gian để tra các từ này trong từ điển. Không vấn đề gì! Hãy tập sử dụng các từ xung quanh từ mà bạn không biết để đoán nghĩa.

2. Read Phong’s blog again and answer the questions. (Đọc lại blog của Phong và trả lời câu hỏi.)

1. We can enjoy pho for all kinds of meal during a day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.

2. They are made from the best variety of rice.

3. The broth for pho bo is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.

4. It is boneless and cut into thin slices.

Speaking

RECIPE FOR AN OMELETTE

CÔNG THỨC MÓN TRỨNG ỐP LẾT

Ingredients

two eggs

a pinch of salt

two teaspoons of cold water

half a teaspoon of pepper

two tablespoons of oil

Nguyên liệu

2 quả trứng một ít muối

hai muỗng cà phê

nước lạnh

nửa muỗng cà phê tiêu

hai muỗng canh dầu ăn

Ví dụ:

English

A: I want to cook an omelette. What ingredients do I need?

B: You need egg, salt, cold water, pepper and oil.

A: How many eggs do I need?

B: You need two eggs.

A: How much salt do I need?

B: You need a pinch of salt.

A: How much cold water do I need?

B: You need two teaspoons of cold water.

A: How much pepper do I need?

B: You need a half teaspoon of pepper.

A: How much oil do I need?

B: You need two tablespoons of oil.

Tiếng Việt

A: Tớ muốn làm món trứng ốp lết. Tớ cần các nguyên liệu gì?

B: Bạn cần trứng, muối nước lạnh, tiêu và dầu ăn.

A: Tớ cần bao nhiêu quả trứng?

B: Bạn cần hai quả.

A: Tớ cần bao nhiêu muối?

B: Bạn cần một ít muối.

A: Tớ cần bao nhiêu nước lạnh?

B: Bạn cần hai muỗng cà phê nước lạnh.

A: Tớ cần bao nhiêu tiêu?

B: Bạn cần nửa muỗng cà phê tiêu.

A: Tớ cần bao nhiêu dầu ăn?

B: Bạn cần hai muỗng canh dầu ăn.

4. Look at the pictures of how to cook an omelette. (Nhìn tranh về cách thức làm món trứng ốp lết.)

Use the phrases in this box to complete the above instructions. (Sử dụng các cụm từ trong bảng để hoàn thành các chỉ dẫn.)

1. d 2. e 3. a 4. b 5. c

1. First, beat the eggs together with salt, pepper and cold water. (Đầu tiên, đánh trứng với muối, tiêu và nước lạnh.)

2. Then heat the oil over high heat in a frying pan. (Sau đó làm nóng dầu ăn trong chảo rán.)

3. Next, pour the egg mixture into the pan and cook for two minutes. (Tiếp đến, đổ hỗn hợp trứng vào chảo và nấu trong vòng hai phút.)

4. After that, fold the omelette in half. (Sau đó, lật trứng.)

5. Finally, put the omelette on a plate and serve it with some vegetables. (Cuối cùng, cho món trứng ốp lết lên đĩa và ăn nó với rau.)

5. Work in pairs. Practise giving instructions on how to make a dish or drink. (Làm việc theo cặp. Thực hành đưa ra các chỉ dẫn làm một món ăn hay đồ uống.)

A: Could you tell me how to cook the rice, please? What should I do first? (Bạn có thể bảo tớ cách nấu cơm không? Tớ phải làm điều gì trước nhất?)

B: First, put some water in a pot and heat it until it boils. (Đầu tiên, cho nước vào nồi và đun sôi nó.)

A: And then? (Sau đó thì sao?)

B: Put rice and water in the pot and heat it until it boils. (Cho gạo và nước vào trong nồi và đun cho tới khi sôi.)

A: What next? (Việc tiếp theo là gì?)

B: When it boils, you open the lid of the pot and turn the heat down. (Khi nó sôi, bạn mở hé vung nồi và cho nhỏ lửa.)

A: And then? (Sau đó thì sao?)

B: Cook it with the lowest heat possible for 10 minutes, then use a spoon to stir up the rice. Now you can eat it with meat, vegetable, fish or anything you want. (Nấu ở chế độ lửa nhỏ nhất trong vòng 10 phút, sau đó sử dụng muỗng đế xới cơm. Bây giờ bạn có thể ăn kèm với thịt, rau, cá hoặc bất cứ thứ gì bạn muốn.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Thí điểm Unit 11: TRAVELLING IN THE FUTURE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Thí điểm Unit 11: TRAVELLING IN THE FUTURE là tài liệu được chúng tôi chọn lọc và tổng hợp nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh tiện theo dõi. Đến với Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 này, các em học sinh sẽ nắm được nghĩa của các từ vựng xuất hiện trong Unit 11 tiếng Anh 7.

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 SOURCES OF ENERGY Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Extra vocabulary

metro: xe điện ngầm

skytrain: tàu trên không

gridlocked: tình trạng kẹt xe

PROBLEMS AND SOLUTIONS (VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP)

Traffic jam, traffic accident, violation of traffic rules.

Problems: gridlock, pollution

Bài dịch:

CASE STUDY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ)

Wonderland là thành phố lớn nhất thế giới không có hệ thống xe điện ngầm hay tàu trên không. Thành phố 26 triệu dân này đang trong tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng.

Hàng ngày hơn 1000 chiếc ô tô mới tham gia lưu thông. Thành phố đang phải đối đầu với các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Có ít xe bus hơn trước đây, và gần 10 triệu chiếc xe ô tô di chuyển ở Wonderland mỗi ngày.

LOCAL VOICE (TIẾNG NÓI CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG)

Đúng vậy, chiếc xe đạp đó là của tôi. Tôi đã từng lái xe hơi đi làm những điều đó mất đến 2 giờ!

Bây giờ tôi đi xe đạp. Giao thông tồi tệ đến nỗi đi xe đạp còn nhanh hơn. Thêm nữa tình trạng ô nhiễm môi trường do xe hơi gây ra rất tồi tệ. Tôi không biết sẽ phải làm gì trong tương lai nữa.

Adri Prakoso, Wonderland

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG (Tr.54)

Reading

Each picture shows a different means of transport. (Mỗi tranh miêu tả một phương tiện giao thông khác nhau.)

Tranh 1: Segway

Tranh 2: Hover scooter

Tranh 3: Mono wheel

Bài dịch

Có nhiều phát minh giao thông rất thú vị. Một số chúng trở nên phổ biến nhưng một số khác thì thất bại!

Loại xe 2 bánh cá nhân lơ lửng bên trên mặt đất. Nó di chuyển với tốc độ khoảng 30 km/h. Nhưng nó không phổ biến. Có lẽ bởi vì nó quá đắt. Theo cá nhân tôi, tôi nghĩ quá khó để đỗ loại xe này.

Xe một bánh là xe đạp một bánh. Lái xe ngồi bên trong chiếc bánh xe và đạp xe để di chuyển. Nó có một vấn đề lớn – nó rất dễ đổ. Tôi nghĩ nó trông khá kì cục.

Segway là một phương tiện thành công. Nó là phương tiện 2 bánh. Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước. Nó không được phổ biến như các nhà phát minh kì vọng nhưng bạn có thể thấy nó ở sân bay hoặc công viên. Tôi nghĩ đó là một phương tiện thuận lợi và là một phương tiện “xanh”.

Những phát minh mới nào trong tương lai chúng ta sẽ sử dụng? Những phát minh nào chúng ta sẽ không sử dụng? Thật là khó mà biết.

3. Can you find words in the text to match the definitions below? (Bạn có thể tìm các từ trong đoạn văn và nối chúng với các định nghĩa sau đây không?)

1. a new creation: invention

2. not to become popular: flop

3. strange or unusual: weird

4. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. The Segway is the most popular.

2. Because it’s expensive and difficult to park.

3. The writer thinks the monowheel is strange.

4. Segway is eco-friendly.

SPEAKING

5. Read the text again. Which statements are facts? Which are the writer’s opinion? (Đọc lại bài văn. Những câu nào là sự thật? Những câu nào là ý kiến của tác giả?)

Put them into the Facts or Opinions boxes. (Xếp chúng vào các cột sự thật và ý kiến.)

Fact file:

Name: Sinclair C5

Description: Three-wheeled; small; electric power

Why flopped: bad in rain; cold weather; slow; not safe

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

What’s it? Sinclair C5?

Ah, it’s a three-wheeled small vehicle. It looks like a motor but it has three wheels and it uses electric power.

Why doesn’t it become popular?

Because it’s inconvenient in raing and cold weather. Moreover it’s slow and not safe.

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2

LISTENING

1. can 2. doesn’t 3. easy 4. can’t 5. is

2. Now listen and check your answer. (Bây giờ lắng nghe và kiểm tra lại câu trả lời.)

Tapescript (Lời ghi âm)

I’m here at Noi Bai Airport to tell you about this amazing flying car. It just landed here at the airport 15 minutes ago.

So this vehicle is called TF-X™. It was designed in 2013, but it will take a couple of years before you can own yours. It’s a kind of driverless car and airplane. It has many benefits. With its automated system, the car can avoid traffic. It drives at 300 kph – impressive, isn’t it? It has four seats, so your family or friends can join the ride. The coolest thing is learning to drive a TF-X™ is simple: You’ll be able to do it just after a few hours!

Bài dịch:

Tôi đang ở sân bay Nội Bài để kể cho các bạn nghe về chiếc ô tô bay thần kỳ này. Nó vừa hạ cánh xuống sân bay Nội Bài cách đây 15 phút.

Phương tiện này được gọi là TF-X™. Nó được thiết kế năm 2013, tuy vậy sẽ mất khoảng 2 năm trước khi bạn có thế sở hữu nó. Nó là một loại ô tô hoặc là máy bay không người lái. Nó có nhiều lợi ích lắm. Với hệ thống tự động của nó, chiếc ô tô này có thể tránh được tắc đường. Nó di chuyến với tốc độ 300 km/ giờ – thật ấn tượng, đúng không? Nó có 4 chỗ ngồi, do vậy gia đình hoặc bạn bè của bạn có thể cùng đi. Điều thú vị nhất là việc học lái phương tiện này rất đơn giản: Bạn sẽ có thể lái nó chỉ sau vài giờ!

3. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời câu hỏi sau.)

Suggested answer:

1. The vehicle is called TF-X.

2. It can travel at 300 kph.

3. It was designed in 2013.

4. Tick (✓) the benefits of this vehicle that are mentioned in the recording. (Đánh dấu (✓) các lợi ích của phương tiện giao thông được nhắc đến trong bài nghe.)

WRITING

5. Write a short paragraph about a future means of transport in this unit. Include both facts and opinions about the vehicle. (Viết một đoạn văn ngắn về một phương tiện giao thông tương lai trong bài, bao gồm cả sự thật và ý kiến về phương tiện đó.)

That’s an airplane. It looks like a normal airplane but it’s very modem. It is powered by solar energy. Its speed is very high. Its wings are designed like a panel. It converts sunlight into energy. I think it’s a very modem and eco-friendly device. It will be an airplane of the future.

6. Swap your writing with your friend. Find which sentences are facts, and which ones are opinions. Do you agree or disagree with your friend’s opinions? (Trao đổi bài viết với bạn của bạn. Tìm xem những câu nào là sự thật, những câu nào là ý kiến. Bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến của bạn minh?)

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!