Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer # Top 9 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS cuung cấp đến thầy cô và các em phần dịch và trả lời câu hỏi các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 7 Trang 16 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 7 Trang 18 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 7 Trang 19 SGK.

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 2, 3, 4, 5, 6, 7

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài dịch: What film shall we see? (Chúng mình sẽ xem phim gì?)

Dương: Tớ đang chán quá. Cậu có kế hoạch gì cho buổi tối nay không?

Mai: Không… Chúng ta sẽ làm gì nhỉ?

Dương: Xem một bộ phim thì sao nhỉ?

Mai: Ý hay đấy! Chúng ta sẽ xem phim gì?

Dương: Hãy xem phần phim ảnh trên tờ báo kia. Nó đề là phim Cát Trắng (White Sands) đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 7 giờ tối nay.

Mai: Nó là phim kinh dị. Phim đó quá kinh sợ đối với tớ.

Dương: Được rồi. Họ cũng đang chiếu bộ phim Crazy Coconut ở rạp Ngọc Khánh.

Mai: Nó là thể loại phim gì?

Dương: Đó là phim hài lãng mạn.

Mai: Nó nói về gì thế?

Dương: Phim nói về một nữ giáo sư với một nam diễn viên điện ảnh. Tàu của họ bị dạt vào một hoang đảo và họ phải sống cùng nhau. Mặc dù cô giáo sư rất ghét anh chàng diễn viên điện ảnh lúc ban đầu, nhưng sau đó cô ấy lại yêu anh ta vào cuối phim.

Mai: Ngôi sao nào đóng phim vậy?

Dương: Đó là Julia Roberts và Brad Pitt.

Mai: Những nhà phê bình nói gì về phim này?

Dương: Hầu hết bọn họ đều cho rằng phim rất hài hước và mang tính giải trí.

Mai: Ừm. Tớ biết rồi. Tại sao chúng ta không quyết định khi chúng ta đến đó nhỉ?

Dương: Được, ý hay đó!

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại doạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. b 2. a 3. a 4. c 5. c

b. Find the questions in the conversation that ask about Crazy Coconut. Then listen, check and repeat the questions. (Tìm các câu hỏi trong bài hội thoại hỏi về bộ phim Crazy Coconut. Sau đó kiểm tra và lặp lại câu hỏi.)

a. Type of film (What kind of film is it?): Romantic comedy.

b. Actors/Starts (Who does it star?): Julia Roberts and Brad Pitt.

c. The plot: (the story) (What is it about?): It’s about a female professor and a male film star. They get shipwrecked on a deserted island and have to live toghether. Although the professor hates the film star at first, she falls in love with him in the end.

d. Review (critics’ opinion about the film) (What have critics said about it?): It’s very funny and entertaining.

2. Match the types of films with their definitions. Then listen, check and repeat. (Nối các loại phim với định nghĩa của chúng. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Có loại phim nào khác mà bạn có thê thêm vào danh sách trên không?

Historical film (phim lịch sử), sports film (phim thể thao)

3a. Think of a film. Fill in the blanks below. (Nghĩ về một bộ phim. Hoàn thành chỗ trống sau.)

Type of film: Comedy

Actors/stars: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan, Sharman Joshi, Boman Irani, Omi Vaidya, Mona Singh, Parikshit Sahni.

The plot: It’s about the life and friendship of threestudents. They are called 3 idiots. They are close friends. Each person has a different character but they all have talent. Each of them chooses his own way to get success.

Review: It’s a very funny film. Most people like it and find it interesting.

b. In pairs, interview each other and try to guess the film. (Làm theo cặp, phỏng vấn nhau và cố gắng đoán phim)

Ví dụ:

A: What kind of film is it? (Đó là loại phim gì?)

B: It’s an action film. (Đó là phim hành động)

A: Who does it star? (Ai đóng phim đó?)

B: It stars Daniel Craig. (Daniel Craig.)

A: What is it about? (Nó nói về gì?)

B: It’s about a spy called 007 (Nó nói về một điệp viên được gọi là 007)

A: Is it Skyfall? (Đó có phải phim Skyfall không?)

B: Yes! (Đúng rồi)

Vocabulary

1. The following are adjectives which are often used to describe films. Can you add some more? (Những tính từ sau thường được dùng để miêu tả phim. Bạn có thể bổ sung thêm không?)

boring: tẻ nhạt

hilarious: hài hước

gripping: hấp dẫn

scary: đáng sợ

entertaining: thú vị

violent: bạo lực

moving: cảm động

shocking: gây sốc

interesting: thú vị

crazy: đáng sợ

surprising: bất ngờ

funny: hài hước

Complete the sentences using the adjectives in the list above. (Hoàn thành các câu sau sau, sử dụng những tính từ bên trên)

1. hilarious 2. moving 3. boring 4. gripping

5. shocking 6. scary 7. violent 8. entertaming

2. Complete the table with the -ed and -ing froms of the adjectives. (Hoàn thành bảng với dạng tính từ đuôi -ed hoặc tính từ đuôi -ing)

3. Choose the correct adjectives. (Chọn các tính từ đúng.)

1. moving 2. frightened 3. disappointed 4. amazed 5. terrified

4a. Work in pairs. Look at the questions below. Tell your partner how you felt, using – ed adjectives. (Làm việc theo cặp. Nhìn vào các câu hỏi sau. Kể cho bạn của bạn nghe về cảm giác của bạn, sử dụng các tính từ đuôi -ed.)

1. How did you feel before your last Maths test?

I felt worried.

2. How did you feel when you watched a gripping film?

I felt excited.

3. How did you feel after you watched a horror film?

I felt frightened.

4. How did you feel when you got a bad mark?

I felt disappointed.

b. Now use -ing adjectives to describe these things and experiences in your life. (Bây giờ sử dụng tính từ đuôi -ing để miêu tả những điêu và những trải nghiệm trong cuộc sống của bạn.)

1. The last film I saw on TV was called Gone with the wind. It was moving.

2. I had an argument with my friend last week. It was annoying.

3. The result of my last English test was amazing.

4. The last party I attended at my brother’s house was exciting.

Pronunciation

5. Listen and repeat the verbs. Pay attention to the sounds /t/, /d/, and /id/ at the end of each verb. (Nghe và lặp lại các động từ sau. Chú ý các âm có chứa âm /t/, /d/ và /id/ ở cuối mỗi động từ.)

1. played 2. watched 3. waited

4. danced 5. bored 6. closed

7. needed 8. walked 9. hated

Now in pairs put the words in the correct column.

6. Work in pairs. Ask and answer questions about the pictures. Then listen to the recording. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về các tranh. Sau đó nghe bài nghe.)

1 A. She painted her room, didn’t she? (Cô ấy sơn phòng, phải không?)

B. No, she didn’t. She brushed it. (Không. Cô ấy vẽ nó.)

2 A. They washed the TV, didn’t they? (Họ rửa TV, phải không?)

B. No, they didn’t. They watched it. (Không. Họ xem ti vi.)

3 A. She closed the window, didn’t she? (Cô ấy đóng cửa sổ, phải không?)

B. No, she didn’t. She opened it. (Không. Cô ấy mở nó.)

4 A. They pulled their motorbike, didn’t they?(Họ kéo xe máy, phải không?)

B. No, they didn’t. They pushed it. (Không. Họ đẩy nó.)

Grammar

1. Complete the sentences. Use although + a clause from the box. (Hoàn thành câu. Sử dụng although + 1 mệnh đề trong bảng.)

1. We enjoyed the film at the Ngoe Khanh Cinema although few people came to see it.

2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modem times.

2. Complete the sentences, using although, despite/ in spite of. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành câu, sử dụng although, despite/in spite of. Thỉnh thoảng, 2 câu trả lời đều đúng.)

1. Although 4. Despite/ In spite of

2. despite/ inspirte of 5. Although

3. although

3. Rewrite these sentences using the words in brackets. Change other words in the sentence if necessary. (Viết lại các câu sử dụng các từ trong ngoặc. Thay đổi những từ khác trong câu nếu cần thiết.)

1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

3. Despite having to work the next day, they watched films on DVD all night.

4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

4. Complete the sentences using although, despite, in spite of, however or nevertheless. Sometimes two answers are possible. (Hoàn thành câu sử dụng although, despite, in spiteof, however hay nevertheless. Thi thoảng 2 câu trả lời đều có thể chấp nhận.)

5. Use your own ideas to complete the following sentences. Then compare your sentences with a partner. (Sử dụng ý kiến cả nhân để hoàn thành các câu sau. Sau đó so sánh với các câu của bạn với bạn cùng lớp.)

Suggested answers.

1. I don’t really like the film although it stars many famous film stars.

2. They spent a huge amount of money on the film. However, it’s not a very interesting film.

3. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

4. The sound in the film is terrible. Nevertheless, it attracts the young audience.

5. Although it is a horror film, my friends want to see it.

6. Despite his age, he acts well.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 thí điểm Unit 3: Các dân tộc Việt Nam

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 8 thí điểm Unit 3: Các dân tộc Việt Nam các phần: Getting Started (phần 1-4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm).

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Getting Started (phần 1→4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

Dương và Nick: Chào buổi sáng.

Cô hướng dẫn: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

Cô hướng dẫn: Chính xác.

Nick: Thú vị quá! Cháu tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

Cô hướng dẫn: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

Nick: Thế họ sống ở đâu?

Cô hướng dẫn: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía nam.

Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

Cô hướng dẫn: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

Cô hướng dẫn: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

a. Find the opposite of these words … (Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

c. Can you find the following … (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

1. Exactly = It’s really true

2. How interesting = It’s very interesting

3. I see = I understand

4. That’s awesome = It’s fantastic.

d. Work in pairs. Use facts from the … (Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

Gợi ý:

– Some groups live in the mountainous regions.

How interesting!

– There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

That’s awesome!

– Each ethnic group has their own customs and traditions.

Exactly!

– The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

I see!

2. Use the words and phrases in … (Sử dụng các từ và cụm từ trong khung để dán nhãn cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu)

2. terraced fields (ruộng bậc thang)

3. festival (lễ hội)

4. folk dance (điệu múa dân gian)

5. open-air market (chợ trời)

6. musical instrument (nhạc cụ)

7. costume (trang phục)

8. stilt house (nhà sàn)

3. Complete the following sentences with … (Hoàn thành các câu sau với các từ và cụm từ trong khung.)

1. ethnic

2. heritage

3. stilt house

3. festivals

5. member

6. terraced fields

4. GAME QUICK QUIZ

Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

1. Nhóm nào/ đông dân nhất?

– Nhóm dân tộc Ơ-đu.

2. Dân tộc H’mông/ ngôn ngữ riêng của họ?

– Đúng vậy.

3. Ở đâu/ dân tộc Cơ Ho/ sống?

– Tỉnh Lâm Đồng.

4. Màu gì/ trang phục của người Nùng?

– Màu chàm đậm.

5. Nhóm nào/ dân số lớn hơn/ người Tày hay người Thái?

– Người Tày.

6. Nghệ thuật của ai/ trưng bày/ bảo tàng/ Đà Nẵng?

– Của người Chăm.

Gợi ý:

1. Which ethnic group has the smallest population?

– The Odu group.

2. Do the Hmong have their own language?

– Yes.

3. Where do the Coho live?

– Lam Dong Province.

4. What colour is the Nung’s clothing?

– Dark indigo.

5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

– The Tay.

6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

– The Cham’s.

A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Match the adjectives in A with … (Nối các tính từ trong cột A với từ trái nghĩa ở cột B.)

2. Use some words from 1 to … (Sử dụng một vài từ trong phần 1 để hoàn thành câu.)

Gợi ý:

1. written

2. traditional

3. important

4. simple, basic

5. rich

Gợi ý:

1. ceremony (nghi lễ)

2. pagoda (chùa)

3. temple (đền)

4. waterwheel (bánh xe nước)

5. shawl (khăn choàng)

6. basket (rổ)

Pronunciation

4. Listen and repeat the … (Nghe và lặp lại các từ sau.)

skateboard

stamp

speech

display

first

station

instead

crisp

school

basket

space

task

5. Listen again and put them … (Nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo các âm.)

/ sk/

/ sp/

/ st/

skateboard, school, basket, task

speech, display, crisp, space

stamp, first, station, instead

6. Listen and read the following … (Nghe và đọc các câu sau. Sau đó gạch chân các từ có âm / sk/ , / sp/ , hoặc / st/ .)

1. speak

2. instead, staying

3. speciality, spicy

4. students, studying, schools

5. most, schooling

A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

1. Read the passage. (Đọc bài văn.)

Hướng dẫn dịch:

Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, ba mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Mỗi ngày ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Ông Lai và bà Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, nhưng Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

Gia đình này sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

2. Now write questions for … (Bây giờ viết các câu hỏi cho các câu trả lời này.)

Gợi ý:

1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

2. How many children do they have? (Họ có mấy đứa con?)

3. Do the grandparents stay at home? (Ông nội ở nhà phải không?)

4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha thường đi mua sắm bao lâu một lần?)

5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Đến trường nội trú của Vàng bao xa? Cách thị trấn bao xa?)

6. When does Vang go home every week? (Mỗi tuần Vàng về nhà khi nào?)

7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

8. Would they like to live in the city? (Họ có thích sống ở thành phố không?)

3. Complete the questions using … (Hoàn thành các câu sau sử dụng đúng từ để hỏi.)

Gợi ý:

1. Who

2. Which

3. Which

4. Which

5. What

4. Work in pairs. Make questions and answer them. (Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời.)

1. Who does the shopping in your family?

2. Who is the principal of our school?

3. Which subject do you like better, English or Maths?

4. What is the most important festival in Vietnam?

5. Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

5. Underline the correct article … (Gạch chân mạo từ đúng để hoàn thành các câu.)

Gợi ý:

1. a

2. the

3. the

4. the

5. the

6. a

6. Insert a, an or the in each gap … (Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.)

(1) a

(2) a/ the

(3) The

(4) an/ the

(5) the

(6) an

Hướng dẫn dịch:

Khi bạn du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Cảnh quang ở đó thì đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc đang miệng cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau cải mà còn tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của nhóm dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên được.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVALS AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It’s La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (✓) true (T) or false (F)

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

Religious: Christmas, Easter

Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

Seasonal: Tet, Water Festival

Superstitious: Halloween, Ghost Day

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

Ví dụ:

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/ arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

Vocabulary

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 4. culture

2. celebrate 5. parade

3. celebration 6. performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

Ví dụ:

A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

Pronunciation

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. balloon 2. complete 3. prepare 4. alone 5. tidy

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

A CLOSER LOOK 2 Grammar

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

– How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Look out! (Chú ý!)

Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

Remember!

Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

Example:

Who is = Who’s

What will = What’ll

Who’s coming to the festival?

What’ll they do there?

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Để hỏi về người

Why – reason: Để hỏi về lí do

Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

When – time: Để hỏi về thời gian

Where – place: Để hỏi về nơi chốn

How – manner: Để hỏi về cách thức

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Dương: Bạn có biết, Trang và mình đã xem một bộ phim rất hấp dẫn ngày hôm qua đấy!

Nhi: Nó là gì?

Dương: Star Trek into Darkness.

Nhi: Ồ, mình thích loại phim này, nhưng mình chỉ xem Star Trek 2009. Into the Darkness nói về gì?

Dương: À, sau cuộc phiêu lưu của họ trên chuyến hành trình đến hành tinh Nibiru trong Star Trek 2009, Thuyền trưởng James Kirk và đội anh ta trở lại Trái đất trên chiếc Enterprise trong năm 2259. Tuy nhiên, họ đã có một cuộc chiến chống tên khủng bố nguy hiểm John Harrises người mà muốn phá hủy Trái đất.

Nhi: Nghe thật ly kỳ!

Dương: Đúng vậy. Thật ra Kirk chết khi cố gắng ngăn hắn, nhưng may là anh ấy đã sống lại. Sau cùng thì nó chỉ là phim thôi!

Nhi: Một kết thúc vui. Nhưng nó làm mình nghĩ về thế giới thật… Trái đất có thể bị nguy hại như vậy không?

Dương: Nghe buồn cười quá, Trang cũng hỏi mình rằng mình có nghĩ là điều gì sẽ xảy ra với Trái đất trong tương lai không?

Nhi: Cậu trả lời như thế nào?

Dương: Mình nói rằng mình không biết nhưng Trái đất có thể bị quản lý bởi người ngoài hành tinh.

Nhi: Ha! Đúng vậy, không ai biết được.

a. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu vào đúng (T) hay sai (F).)

1. F

2. T

3. F

4. T

5. F

1. Dương và Trang đã xem một bộ phim chán vào ngày hôm qua.

2. Nhi đã xem Star Trek 2009.

3. Star Trek là phim khoa học viễn tưởng.

4. Nhi và Trang thỉnh thoảng nghĩ về tương lai của thế giới.

5. Dương dường như chắc chắn về tương lai của Trái đất.

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời câu hỏi.)

1. Who is the captain of the spaceship? (Ai là thuyền trưởng của tàu không gian?)

2. Where did the crew go in Star Trek 2009? (Phi hành đoàn đã đi trong trong Star Trek 2009?)

3. When does the story in Star Trek Into Darkness happen? (Câu chuyện trong Star Trek Into Darkness đã xảy ra khi nào?)

4. What do you think is the Enterprise? (Bạn nghĩ Enterprise là gì?)

5. What does John Harrison want to do? (John Harrison muốn làm gì?)

c. Can you find the sentences in … (Bạn có thể tìm các câu tường thuật trong bài hội thoại không? Gạch dưới chúng.)

Gợi ý:

– That’s funny, Trang also asked me what I thought would happen to Earth in the future.

– I said I didn’t know but that Earth might be run by aliens!

2. Use the words/ phrases in the … (Sử dụng từ/cụm từ trong khung để đặt vào bên dưới các bức tranh. Sau đó lắng nghe và lặp lại.)

1. aliens (người ngoài hành tinh)

2. space buggy (toa không gian)

3. UFO (vật thể bay không xác định)

4. weightless (không trọng lực)

5. galaxy (thiên hà)

6. spaceship (tàu không gian)

7. solar system (hệ mặt trời)

8. planet (hành tinh)

3. Use the words/ phrases in 2 to … (Sử dụng từ/ cụm từ trong phần 2 để điền vào chỗ trống.)

1. aliens

2. UFO

3. space buggy

4. planet; planet

5. weightless

6. solar system

7. galaxy

8. spaceship

1. Những người ngoài hành tinh màu xanh lá và họ có đầu to và mắt to.

2. Những người ngoài hành tinh ra khỏi một vật thể bay không định, mà trông như một cái đĩa.

3. Một toa không gian là một phương tiện được dùng để di trên mặt trăng.

4. Một mặt trăng di chuyển quanh một hành tinh và một hành tinh chuyển quanh một mặt trăng.

5. Trong một môi trường không trọng lực, mọi thứ bay bổng không kiểm soát.

6. Có 8 hành tinh mà di chuyển quanh Mặt trời trong hệ mặt trời của chúng ta.

7. Chúng ta không biết có bao nhiêu hệ mặt trời trong mỗi thiên hà.

8. Vostok 1 là tên của phi thuyền mà trong đó Yuri Gagarin đã bay vào không gian.

4. GAME: WHAT AND WHERE

Listen and follow the teacher’s … (Nghe và theo hướng dẫn giáo viên để chơi trò chơi.)

A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Use the names of the plannets … (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên hệ mặt trời.)

A. Mercury: sao Thủy

B. Venus: sao Kim

E. Saturn: Sao Thổ

C. Mars: sao Hỏa

F. Neptune: Sao Hải Vương

D. Jupiter: Sao Mộc

2. Now scan the passage and … (Bây giờ đọc lướt qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Hướng dẫn dịch:

Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã.

3. Write the names of the plannets … (Viết tên của các hành tinh mà nối với các vị Thần La Mã. )

1. Neptune — God of sea (Thần biển)

2. Saturn — God of agriculture (Thần nông)

3. Mars — God of war (Thần chiến tranh)

4. Jupiter — God of thunder and lighting (Thần sấm chớp)

5. Venus — God of love and beauty (Thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ)

4.a Add suffixes -ful or -less … (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Lưu ý rằng vài từ có thể sử dụng cả hai hậu tố.)

Gợi ý:

– Earth looks beautiful from space.

– Venus is a dry and waterless planet.

– Everything is weightless in space.

– It’s wonderful to see the earth from space.

– Mar is resourceful.

– The sun is the most weightful in solar system.

– A lot of planets are airless.

Pronunciation

5. Put the stress in the correct … (Đặt trọng âm vào đúng chỗ trong những từ sau. Sau đó nghe và kiểm tra.)

6. Read the following sentences and … (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm vào những âm tiết được nhấn ở những từ in nghiêng. Sau đó nghe và lặp lại.)

1. Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.

2. Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.

3. Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.

4. Từ điển này rất hữu dụng.

5. Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!