Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT ÔN BÀI (Tr.24) VOCABULARY 1. Think of an example of every type of films in the box. (Nghĩ một ví dụ: về mỗi loại phim trong khung.) science-fiction thriller documentary horror romantic comedy comedy action animation

Planet of the Jellyfish is a science-fiction film. Qua Tim Mau is a thriller. Pirates of Southeast Asia is a documentary. Blood Castle is a horror film. 3 Idiots is a romantic comedy. Mr Bean is a comedy. Skyfall is an action film. The Little Mermaid is an animated film.

2. Read the sentences. What types of films are the people talking about? (Đọc các câu sau. Mọi người đang nói về loại phim nào?) 1. The acting was excellent, and I laughed from beginning to end: A comedy. 2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film. 3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary. 4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy. 5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film. 3. Fill in the blanks with -ed, -ing adjectives that are formed from the verbs in brackets. (Hoàn thành chỗ trống vơi tính từ đuôi -ed, -ing được hình thành từ các động từ trong ngoặc.) 1. terrified

4. satisfied

2. disappointing

5. shocking

3. annoying

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 4. Complete the second sentence in each pair, using the word in brackets. The meaning of both sentences should be the same. (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp câu, sử dụng từ trong ngoặc. Nghĩa của 2 câu phải giống nhau.) 1. They found the film exciting. They were excited about the film. 2. The film bored them so they left halfway through it. The film was boring so they left halfway through it. 3. The ending of the film was quite moving. We were moved at the ending of the film. 4. His new film is really surprising. You’ll be surprised at his new film. Grammar 5. Match the first half in A with the suitable half in B. (Nối nửa đâu trong cột A với nửa phù hợp trong cột B.) 1. d

2. e

3. a

4. b

5. c

Communication 6. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số các hàng trong bài hội thoại theo thứ tự.) 3. A

5. B

8. C

6.D

4. F

7. G

9. H

2.I

1. E

– What are you doing tomorrow night? (Tối mai cậu dự định làm gì?) – Nothing much. Why do you ask? (Chẳng làm gì nhiều lắm. Sao cậu hỏi thế?) – How about going to the movies? (Chúng mình đi xem phim đi?) – Which movie? (Phim gì thế?) – I think Now You See Me would be a good choice. (Tớ nghĩ phim Now You See Me sẽ là một sự lựa chọn hay đó.)

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí – That sounds pretty good. I’ve seen the trailer. (Nghe có vẻ được đó. Tớ đã xem đoạn phim giói thiệu rồi.) – Perfect! (Tuyệt!) – Where should we meet? (Chúng mình nên gặp nhau ở đâu?) – I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you? (Tớ có thể đón cậu. 7 giờ có được không?)

2. Choose one of your favourite films and design a poster for it. (Chọn một trong những bộ phim ưa thích của bạn và thiết kế áp phích cho nó.) Student’s own answer (Học sinh tự trả lời) 3. Then organise an exhibition of film posters in your class. (Sau đó tổ chức một cuộc triển lãm các áp phích phim trong lớp.) Student’s answer (Học sinh tự trả lời) CRAZY COCONUT Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói vê một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ. JOB SWAP Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng tử giàu có trong một ngày. Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử. Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 7: TRAFFIC

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về tình trạng giao thông, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

Listening

TRAFFIC PROBLEMS IN BIG CITIES

(CÁC VẤN ĐỀ GIAO THÔNG TRONG CÁC THÀNH PHỐ LỚN)

1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ rằng bức hình này được chụp ở đâu. Tại sao nó lại đặc biệt?)

I think this picture was taken in Vietnam. (Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở Việt Nam.)

2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào các tiêu đề sau và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

RECORD BREAKING JAM! (KỈ LỤC ÙN TẮC GIAO THÔNG!)

Hôm qua, thành phố lớn nhất Bra-xin xảy ra một đợt tắc đường dài nhất trên thế giới. Nó dài 295 ki-lô-mét.

3. Now listen to the passage and choose the correct answer. (Bây giờ lắng nghe bài văn và chọn câu trả lời đúng.)

1. B 2. C 3. A 4. C

Writing

4. Tick the traffic problems in big cities in Vietnam. Then write the above in full sentences. (Đánh dấu (✓) chọn vấn đề giao thông trong các thành phố lớn ở Việt Nam. Sau đó viết các câu trên ở dạng câu đầy đủ.)

1. ✓ 2. ✓ 3. ✓ 4. ✓ 5. 6. ✓

Ví dụ:

2. One of the traffic problems in our big cities is that there are too many vehicles on the road. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều phương tiện giao thông trên đường.)

4. One of the traffic problems in our big cities is that there are traffic accidents every day. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có tai nạn giao thông hàng ngày)

5. One of the traffic problems in our big cities is that young people ride their bikes dangerously. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là các thanh niên trẻ lái xe nguy hiểm.)

5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về vấn đề giao thông nơi ở, hay trong một thị trấn, hoặc thành phố bạn biết. Sử dụng các gợi ý bên trên và dàn ý sau.)

Bài dịch:

Hà Nội rất đông đúc và nó phải đối mặt với rất nhiều vấn đề giao thông. Có quá nhiều người sử dụng giao thông đường bộ. Tất cả các loại phương tiện đều lưu thông trên đường. Thật là nguy hiểm nếu bạn không quen với giao thông ở đây. Có một số con đường thì nhỏ hẹp và lầy lội khi có mưa lớn. Thêm vào đó, một số người trẻ còn lái xe trên đường một cách nguy hiểm. Họ không tuân thủ luật giao thông và thậm chí còn chơi đùa trên những chiếc xe máy của mình trên đường phố.

Vocabulary

1. What do these signs mean? Write The meaning below each sign. Then put them into the correct box. (Những biển báo sau có ý nghĩa gì? Viết ý nghĩa của chúng dưới mỗi biển báo. Sau đó xếp chúng vào đúng nhóm.)

1. traffict lights

2. school ahead

3. hospital ahead

4. cycle lane

5. parking

6. no parking

7. left turn only

8. no cycling

đèn giao thông

trường học phía trước

bệnh viện phía trước

làn đường cho xe đạp

bãi đỗ xe

cấm đỗ xe

chỉ được rẽ trái

cấm xe đạp

PROHIBITION SIGNS (CÁC BIỂN CẤM)

no parking (cấm đỗ xe) no cycling (cấm xe đạp)

WARNING SIGNS

(CÁC BIẾN BÁO)

traffic lights (các đèn giao thông)

school ahead (phía trước là trường học)

left turn only (chỉ rẽ trái)

INFORMATION SIGNS

(CÁC BIẾN CHỈ DẪN)

hospital ahead (phía trước là bệnh viện)

cycle lane (làn đường dành cho xe đạp)

parking (nơi đỗ xe)

Means of transport: plane, bicycle, ship, motorbike, train, bus, boat, taxi, car, etc.

ride a bicycle/ motorbike

drive a car/ bus

fly a plane

sail a boat

get on a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

get off a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

Grammar

3. Change the sentences according to the prompts in brackets. (Thay đổi các câu sau dựa vào các gợi ý trong ngoặc)

1. Did you use to go to school on foot?

2. Mr Van didn’t use to ride his motorbike dangerously.

3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

4. I used to go out on Sundays.

5. They didn’t use to go on holiday together.

4. Write sentences using these cues. (Viết câu sử dụng các gợi ý sau)

1. It’s over 100 km from my hometowm to Ho Chi Minh City.

2. It’s about 25 km from my grandparent’s house.

3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

4. There used to be a bus station in the city centre, but it has been moved to the suburb.

5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

Communication

5. Match the questions 1-6 with the answers a-f. (Nối câu hỏi từ 1-6 với các câu trả lời từ a-f)

1 – b 4 – d

2 – a 5 – f

3 – e 6 – c

Road Signs display

1. In groups, think of some traffic signs to display around your school. Use the following prompts or your own ideas. (Làm theo nhóm, nghĩ về các biển báo giao thông xung quanh trường học của bạn. Sử dụng các gợi ý sau hoặc ý kiến của riêng bạn.)

* Should there be a speed limit in the playground? Yes, I think so.

* Should there be a “one way” sign in the corridors? No, I don’t think so.

* Should there be a traffic light sign at the school gate? No, I don’t think so.

2. Make some of these traffic signs of your own out of paper, cardboard or other materials. (Làm một số biển báo giao thông của riêng bạn bằng giấy, bìa cứng hay các chất liệu khác.)

3. Show them to your group or class and say: (Cho nhóm hoặc lớp của bạn xem và nói)

What it is? (Nó là biển báo gì?)

What it tells people to do/ not to do, warn people about, or gives information about. (Nó cho chúng ta biết phải làm gì/ không được làm gì, cảnh báo chúng ta hoặc đưa ra thông tin về điều gì)

4. Display your signs in the appropriate places in or around school. (Trưng bày các biển báo của bạn ở những nơi phù hợp trong trường hay những nơi xung quanh gần trường.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 12: An overcrowded world

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 12: An overcrowded world (Một thế giới quá đông đúc) các phần: Skills 2 (phần 1-5 trang 65 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-5 trang 66 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm), Project (phần 1 trang 67 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm).

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

Maybe if s about a millionaire from a slum.

2. Listen to the film review and check your ideas. (Lắng nghe bài đánh giá bộ phim và kiểm tra ý kiến của bạn.)

Tapescript (Lời ghi âm)

The film Slumdog Millionaire is based on a book called Q and A, written by Vikas Warup. If s about a young man from an Indian slum who wins a lot of money on an Indian game show. However, the producers of the show think it is impossible for a boy from the slums – a “slumdog”- to be so smart. They are sure he cheated.

The film looks so beautiful. Ifs full of emotion, and it’s much more gripping than other films I’ve seen. Five stars!

Hướng dẫn dịch

Phim “Triệu phú khu ổ chuột’ dựa theo một cuốn sách tựa đề là “Hỏi và trả lời”, được viết bởi Vikas Swamp. Phim nói về một chàng trai đến từ một khu ổ chuột Ấn Độ đã thắng được nhiều tiền trong một chương trình gameshow. Tuy nhiên, những nhà sản xuất chương trình lại cho rằng điều đó là không thể đối với một anh chàng đến từ khu ổ chuột – “Một đứa trẻ ổ chuột” quá thông minh. Họ chắc chắn rằng cậu ta gian lận. Phim có nhiều hình ảnh đẹp. Bộ phim giàu cảm xúc và nó hay hơn những bộ phim mà tôi đã từng xem.

Đánh giá 5 sao!

3. Listen again and answer the questions (Nghe lại và trả lời câu hỏi)

1. The film is based on a book called Q and A.

2. The main character of the film is a boy from an Indian slum.

3. He wins a lot of money in an Indian game show.

4. Because he is a boy from a slum.

5. It looks beautiful, is full of emotions and is gripping.

4. Read the passage about the slum featured in “Slumdog Millionaire”. Underline the words/ phrases to describe Dharavi slum and to show the changes in its population.(Đọc đoạn văn sau về khu ổ chuột trong phim “Triệu phú khu ổ chuột”. Gạch dưới các từ/ cụm từ miêu tả khu ổ chuột Dharavi đế trình bày về sự thay đổi về dân số của nó)

Underline these words: Gạch chân các từ sau:

Largest slum in the world Much bigger Fishing village A few thousand people Has grown and grown

Hướng dẫn dịch

Khu ổ chuột Dharavi nằm ở Ấn Độ. Đó là một trong những khu ổ chuột lớn nhất thế giới. Ngày nay, dân số của Dharavi là hơn một triệu người, lớn hơn rất nhiều so với năm 1890. Lúc đó Drahavi là một làng chài với dân số vài ngàn người. Vào năm 1950, dân số là khoảng 100.000 người. Kể từ đó Dharavi liên tục mở rộng.

5. Look at the chart below. It shows the population change in Ho Chi Minh City over the past 30 years. Write a short paragraph describing the change. Use the passage in 4 to help you (Nhìn vào bảng bên dưới. Nó trình bày sự thay đổi về dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 30 năm qua. Viết một đoạn văn ngắn miêu tả sự thay đối. Sử dụng đoạn văn trong bài 4 để giúp bạn.)

Ho Chi Minh City grows very fast in population from 1979 to 2009. In 1979 it has only 3,4 million people. Ten years later it increases a little with a population of 3,9 million. This number increases sharply from 1989 to 2009. It has added more than three million people to the population of Ho Chi Minh City. We can see that in only more than 30 years, the population has doubled. It has grown so fast!

Unit 12 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 66 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Match the words with their definitions. (Nối các từ sau với định nghĩa của nó.)

1. A

2. B

3. C

4. D

5. E

2. Write a sentence for each of the following words. (Viết một câu cho mỗi cụm từ sau.)

1. Overpopulation is a big problem in cities.

2. Healthcare is very poor in slums.

3. Disease is a big problem in poor countries.

4. We had to face poverty in many years.

5. Education is a key to defeat famine and poverty.

3. Put an appropriate tag question at the end of each sentence. Then match the questions to their answers. (Đặt một câu hỏi đuôi thích hợp vào cuối mỗi câu. Sau đó nối các câu hỏi với câu trả lời.)

1. don’t we

2. didn’t you

3. won’t there

4. shouldn’t we

5. don’t they

Hướng dẫn dịch

1. Chúng ta có nhiều khách du lịch trong năm nay phải không?

2. Mẹ mắc kẹt trong vụ kẹt xe trên đường về nhà phải không?

3. Có một giải pháp cho việc thiếu nước sạch phải không?

4. Chúng ta nên làm gì đó để giảm nghèo phải không?

5. Những thành phố lớn chịu nhiều ô nhiễm không khí hơn phải không?

4. Look at the situation and complete the effects with more, fewer or less. (Nhìn vào tình huống và hoàn thành các hệ quả với more, fewer hoặc less.)

1. more

2. more

3. more

4. less

5. Work in groups. Look at the situations and talk about their possible effects. (Làm việc theo nhóm. Nhìn vào các tình huống và nói về các hệ quả có thể có.)

Situation 1: The karaoke next to your house is attracting more and more young people coming. (tình huống 1: Quán karaoke bên cạnh nhà bạn đang ngày càng thu hút nhiều người trẻ đến.)

A: There is a new karaoke next to my house. (Có một quán karaoke mới bên cạnh nhà tớ.)

B: Really? It’ll be very fun, right? (Thật à? Sẽ rất vui, phải không?)

A: Actually, I don’t really like it. (Thực ra là tớ không thích nó.)

B: Why? (Tại sao.)

A: Because it’s noisier at night. I can concentrate less on studying. Moreover, the neighbours are less happy because the noise is too loud. (Bởi vì buổi tối ồn hơn. Tớ tập trung kém hơn trong việc học. Thêm vào đó, hàng xóm không hài lòng bởi vì tiếng ồn quá lớn.)

Situation 2: A flea market has been established in your neighbourhood. (Một khu chợ trời vừa được hình thành trong khu bạn ở.)

A: Tomorrow is Sunday. What are you going to do? (Ngày mai là chủ nhật Cậu dự dịnh làm gì?)

B: I’m going to the new flea market in my neighbourhood. (Tớ dự định đi chợ trời mới mở ở khu tớ.)

A: Ah, yes. It has just been established. Do you like this flea market? (Ờ nhỉ. Nó vừa được thành lập. Bạn có thích khu chợ này không?)

B: Yes, I like it. But there is something I don’t like too. (Có, tớ thích. Nhưng cũng có điều tớ không thích.)

A: What don’t you like? (Bạn không thích điều gì.)

B: It is noisier during the day and there is more rubbish after the market session. There are also less space for US to play. (Ban ngày ồn ào hơn và nhiều rác thải sau khi tan chợ. Cũng có ít không gian vui chơi hơn cho bọn tớ nữa.)

Unit 12 lớp 7: Project (phần 1 trang 67 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Divide the class into groups of four or five. (Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 người.)

2. Note down some facts about the place (2. Ghi chép một số thông tin về nơi này.)

– Đó là nơi nào?

– Cuộc sống ở đó như thế nào?

– Các nguyên nhân của việc ít dân này là gì?

Sau đó mỗi nhóm trình bày dự án của mình trước lớp.

1. Monaco.

– The life is simple but there are many people from over the world visit it. Cuộc sống giản đơn nhưng nhiều người từ khắp nơi trên thế giới đến thăm nó.

– This is a small country.

Nó là một nước nhỏ.

2. Sweden

– It’s a peaceful country.

Nó là một quốc gia yên bình.

– People have the good life and the marriage rate there is low.

Người ta có cuộc sống tốt và tỉ lệ kết hôn ở đó không cao.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9 FESTIVAL AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9 FESTIVAL AROUND THE WORLD các phần: Skills 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 33 SGK, Looking Back – Project Unit 9 Lớp 7 Trang 34 SGK.

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: FESTIVALS AROUND THE WORLD

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: FESTIVALS AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILL 1

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.33)

Listening

1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào các tranh bên dưới. Bạn nghĩ đó là kiểu lễ hội nào? Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn cùng lớp)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I think this is a music festival. (Tôi nghĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick (✓) true (T) or false (F.) Correct the false sentences. (Lắng nghe Nick nói về một lễ hội âm nhạc cậu ta đã tham dự. Đánh dấu (✓)T hoặc F. Sửa lại các câu sai.)

3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

1. It takes place every June.

2. They are music bands.

3. He interested the audience with the hit songs.

4. They also went to the Bohemian woods.

5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

Writing

5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above. (Bây giờ viết một đoạn văn ngắn về một lễ hội bạn đã tham gia. Sử dụng các ghi chú bên trên.)

Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade, music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten days from October 1st 2015 to October 10th 2015. I saw lots of fireworks, parties, parades during these days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN BÀI (Tr.34)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức tranh về lễ hội.)

1. religious: tôn giáo

2. music: âm nhạc

3. superstitious: mê tín

4. seasonal: theo mùa

2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của từ trong ngoặc.)

1. cultural 2. parade 3. celebratory

4. festive 5. performance 6. celebration

3. Complete each question with a suitable H/Wh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu vói một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể được chấp nhận.)

1. What 2. Where 3. How

4. Which 5. Why/ Where/ When/ How 6. When

1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

2. I attended a big Christmas party last December.

3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

5. We celebrate Mid-autumn Festival every year.

Communication

Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival?

(Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwall nhất.)

Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ở Ấn Độ.)

Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

Student: It’s normally held in October or November every year.

(Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival.

(Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday.

(Năm ngoái. Em đến đó với gia đình vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hội đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trả lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

PROJECT

A NEW FESTIVAL (Một lễ hội mới)

1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mới bạn muốn thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các thông tin trong lễ hội.)

4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lóp.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

Bài dịch:

HỘI MÙA – PHÚ YÊN

Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tổ chức nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng thờ cúng tổ tiên và cầu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình nguyện quyên góp tiền và các thứ khác đế kỷ niệm lễ hội này.

Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng uống rượu gạo bằng một ống tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua trâu và các trò chơi truyền thống. Không khí lễ hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!