Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons / 2023 # Top 18 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. The weather and seasons (Phần 1-5 trang 134-137 SGK Tiếng Anh 6)

Mùa thu trong Tiếng Anh có hai cách nói: fall và autumn.

2. Practise with a partner. Ask and answer questions about the weather.

(Luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về thời tiết.)

– What’s the weather like in the summer? ( Thời tiết như thế nào vào mùa hè?)

– What’s the weather like in the winter?

– What’s the weather like in the spring?

– What’s the weather like in the fall?

3. Listen and repeat. Then ask and answer the question.

(Lắng nghe và lặp lại. Sau đó hỏi và trả lời câu hỏi.)

What weather do you like?

(Bạn thích thời tiết như thế nào?)

– What weather do you like?

– What weather does your friend like?

– What weather do they like?

Khi trời nóng, Ba đi bơi.

Khi trời lạnh, cậu ấy chơi đá bóng.

Khi trời mát, cậu ấy đi bộ.

Khi trời ấm, cậu ấy đi câu cá.

Now practice with a partner. (Bây giờ luyện tập với bạn học.)

– What does Ba do when it’s hot? ( Ba làm gì khi trời nóng?)

– What does Ba do when it’s cool? ( Ba làm gì khi trời mát?)

– What does Ba do when it’s warm? ( Ba làm gì khi trời ấm?)

– What does Ba do when it’s cold? ( Ba làm gì khi trời lạnh?)

– What do you do when it’s hot?

– What do you do when it’s cold?

– What do you do when it’s warm?

– What do you do when it’s cool?

B. Activities in seasons (Phần 1-3 trang 138-139 SGK Tiếng Anh 6)

2. Write lists of things you do in the different seasons.

(Viết danh sách những thứ bạn làm vào các mùa khác nhau.)

a) spring: go walking, have a picnic, go to the zoo, …

b) summer: going swimming, go fishing, play soccer, tennis, badminton, …

c) fall or autumn: go fishing, go camping, play badminton, …

d) winter: watch TV, read books, play soccer, …

Then make dialogues with a partner. (Sau đó làm các mẩu hội thoại với bạn em.)

Minh: What do you do in the spring?

Ba: I always ride my bike. What do you do?

Minh: I go walking in the park. What do you do in the summer?

Then write about you. Begin with: (Sau đó viết về em. Bắt đầu với:)

In the spring, I often go walking, especially in the evening or go for a walk in the park. Sometimes, I have a bike ride in the park. In the summer, I often go swimming with my father. Sometimes, I go on holiday with my family. In the fall, I usually play badminton with my friends. And in the winter, I watch TV and read books.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities / 2023

Để học tốt Tiếng Anh 7 Bài 13: Các hoạt động

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 13 ACTIVITIES

A. Sports (Phần 1-6 trang 129-133 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Một cuộc khảo sát mới đây về thanh thiếu niên ở Mỹ cho một kết quả đáng ngạc nhiên. Cuộc khảo sát này là một cuộc khảo sát đơn giản. Nó hỏi các thanh thiếu niên: Bạn thích những môn thể thao nào?

Đây là 10 môn thể thao được ưa thích nhất.

Bóng chày là sự lựa chọn phổ biến nhất mặc dù nó không phải là một trong những trò chơi phổ biến nhất trên thế giới. Có hàng triệu người chơi và xem bóng chày trên khắp thế giới. Đáng ngạc nhiên là nhiều thanh thiếu niên nói họ thích bóng bàn.

Trả lời câu hỏi:

a) Is baseball your favorite sport? If not, what is your first choice? (Bóng chày có phải là môn thể thao ưa thích nhất của bạn không? Nếu không, môn nào là sự lựa chọn đầu tiên của bạn?)

b) Do you like table tennis? (Bạn có thích chơi bóng bàn không?)

2. Take a class survey.

(Thực hiện một cuộc khảo sát trong lớp.)

Ask your classmate what sport they like most. Draw this tables in vour exercise book. Write the number of students who like each sport best. Then write the order. (Hỏi các bạn cùng lớp em họ thích môn thể thao gì nhất. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em. Viết số học sinh thích mỗi môn thể thao nhất. Sau đó viết theo thứ tự.)

3. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

good – well

– Anh ấy là cầu thủ bóng đá giỏi.

– Anh ấy chơi giỏi.

skillfull – skillfully

– Anh ấy là cầu thủ bóng chuyền điêu luyện.

– Anh ấy chơi một cách điêu luyện.

slow – slowly

– Cô ấy là tay bơi chậm.

– Cô ấy bơi chậm.

bad – badly

– Cô ấy là tay quần vợt kém.

– Cô ấy chơi dở.

quick – quickly

– Cô ấy là tay chạy đua nhanh.

– Cô ấy chạy nhanh.

safe – safely

– Cô ấy là người đi xe đạp an toàn.

– Cô ấy chạy xe đạp một cách an toàn.

3. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Đi bộ thật thú vị

Ở trường tôi có nhiều hoạt động thể thao khác nhau, nhưng tôi chỉ tham gia vào câu lạc bộ có tên là “Đi bộ vui” hoặc WFF. Năm rồi có một cuộc thi đi bộ trong quận cho học sinh và đội của trường tôi đoạt giải nhất. Mọi người rất vui và muốn duy trì hoạt động này, do đó, chúng tôi tổ chức câu lạc bộ này. Số người tham dự gia tăng hàng tuần. Sinh hoạt thường xuyên của câu lạc bộ là cuộc đi bộ 5 km đến bờ biển vào sáng Chủ Nhật. Một sinh hoạt khác là “ngày đi bộ tới trường” (hoặc là ngày WTS). Các thành viên sống gần trường tình nguyện đi bộ thay vì đi xe gắn máy hay xe đạp mỗi Thứ Tư hàng tuần. Đi bộ là một hoạt động vui, dễ dàng và không tốn kém. Mọi người đủ mọi lứa tuổi và khả năng đều có thể ưa thích nó.

Trả lời câu hỏi:

a) What sports activity does the writer take part in? (Người viết tham gia vào hoạt động thể thao nào?)

b) Why did the school children organize the WFF? (Tại sao các học sinh đã tổ chức câu lạc bộ “Đi bộ vui”?)

c) What are the two activities of the club? (Hai hoạt động của câu lạc bộ là gì?)

d) How far is it from the school to the beach? (Từ trường đến bãi biển bao xa?)

e) Which day of the week is the WTS day of the club? (Ngày nào trong tuần là ngày đi bộ đến trường của câu lạc bộ?)

f) Who often takes part in the WTS day? (Ai thường tham gia vào ngày đi bộ đến trường?)

(Viết. Chuyển đổi các tính từ trong ngoặc thành trạng từ/ phó từ.)

You should carefully listen to the pool lifeguards, play safely and stay away from the deep end; and you should not run or walk carelessly around the pool edge.

You should always swim with an adult and between the red and yellow flags. You should also listen to lifeguards and strictly obey all signs.

Swimming can be fun but accidents can happen. Being aware of the risks is the safe way to water play.

6. Play with words.

(Chơi với chữ.)

7. Remember.

(Ghi nhớ.)

B. Come and play (Phần 1-5 trang 134-138 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

Nam: Mình thích lắm. Nhưng mình không chơi được.

Ba: Tiếc quá.

Nam: Mình có bài tập về nhà. Mình phải làm xong bài tập thì mới chơi bóng bàn được.

Ba: Ừ. Bạn phải làm bài tập trước, nhưng mình sẽ chờ bạn mà.

Nam: Mình chỉ mất vài phút nữa thôi.

Ba: Không sao đâu. Mình cũng phải làm xong bài toán này cho ngày mai.

Nam: Được rồi, mình xong rồi. Ồ, mình không đem theo vợt bóng bàn. Bạn có cây vợt nào không?

Ba: Có đây.

Ba: Được mà. Đây.

Nam: Cám ơn.

Ba: Được rồi. Chúng ta đi thôi.

Trả lời câu hỏi:

a) What should Nam do before he plays table tennis? (Nam nên làm gì trước khi cậu ấy chơi bóng bàn?)

b) When will Nam be ready? (Khi nào thì Nam sẽ sẵn sàng?)

c) What will Ba do? (Ba sẽ làm gì?)

d) How many paddles does Ba have? (Ba có mấy cây vợt?)

2. Listen. Then practice with a partner. Change the underlined details, using the information in the box.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học. Đổi các chi tiết được gạch dưới bằng việc sử dụng các thông tin trong hộp.)

Hướng dẫn dịch:

Nam: Xin lỗi nha. Mình nghĩ mình không chơi được.

Ba: Tiếc quá. Tại sao không?

Nam: A, mình phải lau phòng mình.

Ba: Vậy Thứ Sáu bạn chơi được chứ?

Nam: Ừ, được.

Nam: Được. Tạm biệt.

Ba: Tạm biệt.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities / 2023

It’s right up my street! (Đúng vị của tớ!)

Hướng dẫn dịch:

Mai: Xem quyển sách này nè Phúc “Hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

Phúc: Nghe tuyệt đấy. Max cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi chúng mình đã học vài mẹo. Mình thích xem nó lắm. Thật là vui. Cậu có tìm được bộ đồ nghề thủ công chưa?

Mai: Rồi, mình đã tìm được một bộ. Nó có mọi thứ: hạt, hình dán, len, nút… Mình không biết nó sẽ ngốn (tiêu) hết tiền tiết kiệm của mình.

Phúc: Nhưng nó là lĩnh vực của cậu mà. Nick, cái gì vậy?

Nick: Nó là một CD về những bài hát dân ca Việt Nam. Mình sẽ nghe nó tối nay.

Mai: Và cậu sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của mình.

Nick: Ha ha, không chắc lắm. Nhưng mình nghĩ mình sẽ thích nghe những giai điệu dân ca.

Phúc: Xem trang web ngôn ngữ mình đã gửi cậu đấy. Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.

Nick: Đúng vậy, mình thích đọc truyện tranh Doraemon trong khi học tiếng Nhật.

Phúc: Ngừng đọc truyện tranh đi. Mình sẽ mang cho cậu những cuốn truyện ngắn mình thích vào Chủ nhật này khi chúng ta chơi đá bóng.

Mai: Xin lỗi nhưng chúng ta nhanh lên. Ba mẹ mình đang chờ. Nhà mình cần mua vài vật dụng để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

1. bookstore

Phúc, Mai và Nick đang ở trong một nhà sách.

2. book

Phúc đang tìm một quyển sách.

3. dog

Max là con chó của Phúc.

4. craft kit

Mai đã tìm thấy một bộ đồ thủ công cho cô ấy.

5. folk music

CD của Nick là về nhạc dân ca.

6. Vietnamese

Nick đang cố gắng học tiếng Việt.

Ghi chú học tập:

DIY: Do It Yourself: Làm những công việc tại nhà mà bạn tự làm không có sự giúp đỡ của những người có chuyên môn, ví dụ như sơn phòng, sửa chữa hàng rào khu vườn, xây nhà cho chó,…

1. What does Mai mean when she says ‘ Check out this book‘? (Mai muốn gì khi nói rằng “Xem cuốn sách này nè”?)

2. What does Phuc mean when he says ‘ It’s right up your street!‘? (Phúc muốn nói gì khi bạn ấy nói “Đó là sở thích của bạn mà”?)

1. playing computer games (chơi trò chơi trên máy vi tính)

2. playing beach games (chơi trò chơi ở bãi biển)

3. doing DIY (làm đồ chơi tự làm)

4. texting (nhắn tin)

5. visiting museums (thăm viện bảo tàng)

6. making crafts (làm đồ thủ công)

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn có làm những hoạt động giải trí trong thời gian rảnh và chúng làm bạn cảm thấy thỏa mãn.

2. Bạn có thể làm những hoạt động thư giãn như yoga, hay những hoạt động năng dộng như đạp xe đạp leo núi hoặc trượt ván.

3. Những sở thích như làm thủ công hoặc thu thập đồ vật là hoạt động tự làm.

4. Bạn có thể lướt Internet nhưng vài người nói rằng diều này thì chán.

5. Bạn có thể dành thời gian với gia đình và bạn bè, hoặc trở thành một tình nguyện viên cho cộng đồng. Điều này sẽ làm bạn cảm thấy tốt.

Choose one leisure activity from 2 or 3. … (Chọn một trong những hoạt động giải trí trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.)

Gợi ý:

– Playing computer games is one of my leisure activities. It’s so exciting to play many kinds of games in computer. I like Mario, Angry Bird,… they are very interesting. I feel so happy to play them.

( Chơi trò chơi trên máy vi tính là một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi của tôi. Thật hào hứng khi chơi nhiều loại trò chơi trên vi tính. Tôi thích trò Mario, Angry Bird,.,. Chúng rất thú vị. Tôi cảm thấy thật vui khi chơi chúng.)

– Reading books is one of my favorite leisure activities. It is both interesting and useful. I can get knowledge of all areas that I need and relax after school. I especially fancy reading science books which my father gave me on my 12th birthday. In sum, reading books not only helps me become cleverer but also brings me happiness.

( Đọc sách là một trong những hoạt động giải trí yêu thích của tôi. Nó vừa thú vị, vừa hữu ích. Tôi có thể thu nhận kiến thức về mọi lĩnh vực tôi cần và còn có thể thư giãn sau giờ học. Tôi đặc biệt thích những đọc những quyển sách khoa học mà ba tôi đã tặng vào dịp sinh nhật lần thứ 12. Tóm lại, đọc sách không chi giúp tôi giói hơn mà còn đem lại niềm vui cho tôi.)

Vocabulary

Hướng dẫn dịch:

Thời gian giải trí trung bình trong một ngày

thư giãn và suy nghĩ (17 phút)

sử dụng máy vi tính để giải trí (25 phút)

chơi thể thao và tập thể dục (19 phút)

đọc sách (20 phút)

hòa nhập xã hội và giao tiếp (39 phút)

xem ti vi (2,8 giờ)

các hoạt động giải trí khác (18 phút)

TỔNG LƯỢNG THỜI GIAN CHO THỂTHAO VÀ GIẢI TRÍ = 5,1 GIỜ

Chú ý: Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và tính trung bình hàng năm trong năm 2012

Nguồn: Cục Thống kê Lao động, Khảo sát Sử dụng Thời gian của người Mĩ

1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

Hướng dẫn dịch:

1. trượt ván, bóng đá, cầu lông

2. tiểu thuyết, thơ, tạp chí

3. tin tức, chương trình thực tế, một vở hài kịch

4. một ngôn ngữ mới, một kĩ năng

5. sưu tầm tem, gấp giấy origami

6. đến các buổi biểu diễn địa phương, thăm các viện bảo tàng

7. thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm

8. nhắn tin, đi xem phim, đi chơi

Gợi ý:

– I usually spend 2 hours a day doing leisure activities. I often listen to music, watch TV or play volleyball. I also like to travel with my family at the weekend and on summer vacation. If I had more money, I would go shopping regularly.

or – I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

Pronunciation

Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy thích làm mứt đào.

2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

5. Bạn sẽ cần một cây chổi quét nếu bạn muốn sơn một căn phòng.

6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

Grammar

1. Read the conversation in Getting Started … (Đọc lại bài hội thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới những động từ mà được theo sau bởi một danh động từ.)

LƯU Ý!

Những động từ love, like, hate, và prefer có thể được sử dụng với cả danh động từ và động từ nguyên thể có to mà không thay đổi ý nghĩa nhiều.

Theo sau bởi danh động từ Theo sau bởi cả danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”

3. Write the correct form of the verb. (Viết dạng đúng của động từ.)

Gợi ý:

Gợi ý:

1. I adore playing badminton.

2. I love jogging in the park.

3. I fancy playing computer games.

4. I don’t mind helping you do the homework.

5. I don’t like playing football.

6. I detest making bread in the free time.

5. Look at the following email that … (Nhìn vào thư điện tử Minh Đức viết cho một người bạn mới.)

Gợi ý:

Xin chào, mình tên Đức.

Bạn khỏe chứ? Đây là những gì mình thích làm trong thời gian rảnh. Mình thường chơi trò chơi video hoặc xem ti vi. Hoặc mình đi đến công viên và chơi bóng đá với bạn bè. Mình thích chơi bóng đá lắm! Thỉnh thoảng mình cũng giúp ba mẹ mình. Nếu mình có bài tập về nhà, mình sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước khi làm bất kỳ thứ khác. Nhưng mình không thích có nhiều bài tập về nhà! Mình không phiền khi làm bài tập về nhà nhưng mình ghét dành cả buổi tối cho nó! Vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, mình thích ăn bên ngoài với gia đình mình. Thức ăn ngon!

Còn bạn thì sao?

Thân,

Đức

1. How many activities does Duc mention in his email? (Đức đề cập bao nhiêu hoạt động trong email của cậu ấy?)

2. Which two activities do you think he enjoys the most? (Hai hoạt động mà bạn nghĩ cậu ấy thích nhất là gì?)

Thư gợi ý 1

Hi Hoang,

How are you?

Long time not talk to you.

There is a new park in my neighbourhood so I have a new leisure activity as jogging in the park besides playing computer games, watching TV. I enjoy playing computer games most, hihi. However I also like to jog in the park. I also help my sister do housework.

How about you?

Best,

Nam

Thư gợi ý 2

Hi Linh,

How are you my dear friend? I hope you are fine.

There is a new library in my neighborhood. My friends and I often go there on Wednesday and Friday afternoons. We enjoy reading newspapers and cartoons. After that, we like playing badminton in the park. I also love to cook and play chess at the weekend. By the way, are you going to Da Nang soon? If you are, tell me the dates and we can arrange to meet up.

Best wishes,

Phuong

1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

Hướng dẫn dịch:

Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.

Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi xem hàng hóa mua sắm. chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

Hằng – Điều này có vẻ điên rồ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

Sắp xếp:

1. Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

Reading

– The benefits: search for useful information, play funny games, watch video.

– Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

Hướng dẫn dịch:

‘THẾ HỆ NET’

Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

Chúng thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

Gợi ý:

Câu hỏi:

1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

2. What is the problem with using technology in your free time? (Có vấn đề gì với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn không?)

3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

Speaking

Quang:

– I’ve made lots of friends from the game network.

– I think computer games train my mind and my memory.

– My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents:

– Go out and play sports. It’s good for you!

– You see your real friends less and less.

– Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

Hướng dẫn dịch:

Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

Gợi ý:

Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents: You see your real friends less and less.

Quang: I have made a lot of friends from the game network.

Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

Listening

1. What is the topic of this week’s programme? (Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

2. Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends? (Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?)

Gợi ý:

Writing

Write to give a opinion (Viết để đưa ra một ý kiến)

Gợi ý:

1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

Đoạn văn gợi ý 1:

Đoạn văn gợi ý 2:

I believe the best leisure activity for teenagers is any group activity. This could be playing a team sport or joining a hobby group or even volunteering. Firstly, teenagers like to feel that thev belong to the group. Secondly, being part of a group helps teenagers make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best for teenagers.

Vocabulary

Gợi ý:

Gợi ý:

1. socialising with friends (giao lưu với bạn bè)

2. relaxing (thư giãn)

3. communicating with friends (giao tiếp với bạn bè)

4. doing DIY (làm đồ tự làm)

5. using computer (sử dụng máy vi tính)

6. making crafts (làm thủ công)

Grammar

Gợi ý:

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch:

Khi bạn chơi trò chơi trực tuyến, hãy cẩn thận khi bạn kết bạn với người lạ. Bạn nên làm gì? Đầu tiên, hãy nhớ rằng thật dễ để nói dối trên mạng và vài người bạn trên mạng này có thể là nhừng người lớn muốn hãm hại bạn. Thứ hai, đừng bao giờ cho thông tin cá nhân như tên họ đầy đủ hoặc quê quán của bạn. Thứ ba, chỉ chơi những trò chơi trực tuyến khi bạn đã cập nhật phần mềm diệt vi-rút. Ngoài ra, hãy nói cho ba mẹ bạn những trò chơi mà bạn đang chơi và bạn thích gì về chúng. Nói tóm lại, cũng giống như trong thế giới thực, bạn cần phải cẩn thận khi chơi với người lạ.

Communication

– một hoạt động mà bạn nghĩ là vui

– một hoạt động mà bạn nghĩ là chán

– một hoạt động mà bạn nghĩ là rất lí thú

– một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe thể chất

– một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe tinh thần Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy

Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy. Sau đó trao đổi ý kiến với một bạn học.

Gợi ý:

– One activity you think is fun

+ Watching movies is really fun. I can watch any movie I want. I really like humourous movie, the content is funny and real. I like Vietnamese film more. The actors and actresses play very well. It is really great to watch movie with friends and eat popcorn. We usually stay at home to watch movies or go to the cinema.

– One activity you think is good for mental health

+ Playing chess is really beneficial to your mental health. You can play it with a friend or with a computer. First, it promotes your creativity. Second, your memory is trained and improved thanks to playing chess. Besides, it also helps you increase problem-solving skills in your job and your life.

Hướng dẫn dịch:

– Giải thích hoạt động và kèm vài bức hình

– Giải thích tại sao hoạt dộng này vui

– Đưa thông tin về thời gian và nơi họp

– Nói với bạn học những gì họ cần mang đến hoạt động

Sử dụng các tấm áp phích để giới thiệu hoạt động này trước lớp. Xem thử bao nhiêu bạn cùng lớp sẽ tham gia đăng kí hoạt động của bạn.

Gợi ý:

We will hold a marathon actitivity to celebrate Teachers’ Day next Sunday. The activity is a team sport with many students. They can join as a runner or they can come to cheer the runner. The activity will need about 50 runners and take part in school yard. The runners must run 5 grounds of school yard to finish their running.

The runner who gets to the final destination firstly will receive the award. So what they need to do is just register here, prepare the running shoes and run.

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Reading (Trang 13 / 2023

Unit 8: Sports and games

D. Reading (trang 13-14 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Read the following passage … (Đọc bài sau và điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ thích hợp)

Hướng dẫn dịch:

Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

2. Read the following passage … (Đọc bài ọc sau và chọn câu trả lời tốt nhấ cho mỗi câu hỏi.)

Đáp án: Giải thích:

1. Rebecca Stevens Từ đâu đến?

Anh.

2. Trước khi leo lên đỉnh Everest, Rebecca Stevens là một nhà báo.

3. Tại sao Rebecca Stevens lại trở nên nổi tiếng?

Cô ấy leo lên được đỉnh núi Everest vào năm 1993.

4. Cuộc sống trên núi Everest rất khó khăn vì ở đó không có nước.

5. Sau năm 1993, Rebecca có một công việc mới.

Hướng dẫn dịch: REBECCA STEVENS

Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh Everest. Trước khi bà leo lên đỉnh núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và đã sống ở Nam Luân Đôn.

Năm 1993, Rebecca đã từ bỏ công việc và gia đình và đã đến châu Á với một số người leo núi khác. Bà đã phát hiện ra rằng cuộc sống trên Everest rất khó khăn. ” Bạn phải mang theo mọi thứ trên lưng”, bà giải thích, ” vì vậy bạn có thể chỉ mang những thứ mà bạn sẽ cần. Bạn không thẻ tắm giặt trên núi, và cuối cùng bạn thậm chí không đánh răng. Tôi là một người thích sạch sẽ nhưng không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng vì vậy bạn chỉ mang đủ để uống!”

Rebecca đã trở nên nổi tiếng khi bà lên đến đỉnh núi vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, bà đã viết một quyển sách về chuyến đi và mọi người thường bảo và kể về nó. Bà đã có một công việc mới, trên chương trình chương khoa học trên tivi.

Tham khảo Unit 8 Tiếng Anh 6:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-8-sports-and-games.jsp

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!