Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6 # Top 3 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên Giải bài tập Toán lớp 6

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

A. Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết. Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

Bài 1. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 135.10 + 7 = 1357.

b)

Bài 2. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Bài giải:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.

Bài 3. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Bài 4. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Bài giải bài:

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.

Bài 5. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợpGiải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

A. Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết. Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

Bài 1. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 135.10 + 7 = 1357.

b)

Bài 2. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Bài giải:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.

Bài 3. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Bài 4. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Bài giải bài:

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.

Bài 5. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Giải Toán Lớp 6 Bài 3: Ghi Số Tự Nhiên

Giải Toán lớp 6 bài 3: Ghi số tự nhiên

Bài 11:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

b) Điền vào bảng:

Lời giải:

a) Số tự nhiên có:

b) Điền vào bảng:

Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Lời giải:

Các chữ số trong số 2000 gồm một số 2 và ba số 0.

Trong các chữ số trên, số 0 xuất hiện ba lần, nhưng trong khi biểu diễn tập hợp thì ta chỉ cần viết một lần (theo chú ý thứ 2 SGK trang 5: Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.).

Gọi X là tập hợp các chữ số, ta có:

X = {2, 0}

Bài 13:

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Lời giải:

Chú ý: Chữ số đầu tiên của các số tự nhiên nằm ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,... phải là số khác 0. Ví dụ: chúng ta sẽ không có số 0123.

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

Bài 14: Dùng ba chữ số 0, 1, 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Lời giải:

Vì chữ số đầu tiên của các số tự nhiên nằm ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,... phải là số khác 0, do đó với 3 chữ số trên thì chữ số hàng trăm phải là 1 hoặc 2.

Với chữ số hàng trăm là 1 ta có các số có ba chữ số khác nhau là: 102, 120

Với chữ số hàng trăm là 2 ta có các số có ba chữ số khác nhau là: 201, 210

Vậy từ ba số 0, 1, 2 ta sẽ viết được bốn số có ba chữ số khác nhau là: 102, 120, 201, 210.

Bài 15:

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17 ; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng:

Hình 8

Lời giải

a)

b)

c) Từ hình vẽ trên, ta thấy: VI = 6; V = 5 và I = 1

Để được kết quả đúng thì ta chỉ cần chuyển một que diêm ở dấu bằng (=) sang dấu trừ bên kia để dấu trừ (-) thành dấu bằng (=). Kết quả là:

VI - V = I

Từ khóa tìm kiếm:

Giải vở bài tập toán 6 tập 1: bài 10 11 12 13 trang7

Giải bài tập toán lớp 6 bài dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

giải sách bài tập bài 3 ghi số tự nhiên

vbt toan lop 6 tap 1

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 3: Ghi Số Tự Nhiên

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 3: Ghi số tự nhiên giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 16 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1:

a. Viết số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3

b. Điền vào bảng:

Lời giải:

a. số tự nhiên có số chục là 217: 2170

số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3 : 2173

b:

Bài 17 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1: Viết tập hợp các chữ số của số 2003

Lời giải:

Tập hợp các chữ số của số 2003 là : A = { 2;0;3}

Bài 18 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1:

A. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số

B. viết số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

Lời giải:

a. Số tự nhiên nhỏ nhất cố 3 chữ số là: 100

b. Xố tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 102

Bài 19 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1: Dùng ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Lời giải:

Với ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau:

304; 340; 403; 430

Bài 20 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1:

A. Đọc các số La Mã sau: XXVI, XXIX

B. viết các số sau bằng số La Mã: 15; 28

C. Cho chín que diêm được xếp như hình sau. Đổi chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Lời giải:

a.XXVI: hai mươi sáu

XXIX: hai mươi chín

b.15 : XV

28: XXVIII

c.Đổi như sau:

Bài 21 trang 8 SBT Toán 6 Tập 1: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:

a. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chư số hàng đơn vị là 5

b. Chữ số hàng chục gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị

c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 14.

Lời giải:

a. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5 thì những số đó phải nhỏ hơn 50. Vậy tập hợp các số đó là: A = {16;27;38;49}

b. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị thì những số đó phải lớn hơn 40. Vậy tập hợp các số đó là: B = {41;82}

c. Ta có: 14= 7 + 7 = 6+ 8 = 5 + 9

Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị nên tập hợp các số đó là:

C = {59;68}

Bài 22 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1:

A. Viết số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số

B. Viết số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số, các chữ số khác nhau

Lời giải:

a. Số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số : 9999

b. Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số, các chữ số khác nhau: 9876

Bài 23 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Một số tự nhiên khác 0 thay đổi thế nào nếu ta viết thêm:

a. Chữ số 0 vào cuối số đó

b. Chư số 2 vào cuối số đó

Lời giải:

a. Một chữ số tự nhiên khác 0 nếu ta viết thêm một chữ số 0 vào cuối số đó thì giá trị của nó tăng lên 10 lần

b. Một số tự nhiên khác 0 nếu ta viết thêm chữ số 2 vào cuối số đó thì giá trị của nó tăng lên 10 lần và 2 đơn vị

Bài 24 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Một số tự nhiên có ba chữ số thay đổi như thế nào nếu ta viết thêm chữ số 3 vào trước số đó?

Lời giải:

Một số tự nhiên có ba chữ số thay đổi như thế nào nếu ta viết thêm chữ số 3 vào trước số đó thì giá trị của nó tăng thêm 3000 đơn vị.

Bài 25 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Cho số 8531

a. Viết thêm 1 chữ số 0 vào số đã cho để được số lớn nhất có thể được

b. Viết thêm một chữ số 4 xen vào giữa các chữ số của số đã cho để được số lớn nhất có thể được.

Lời giải:

a. Vì chữ số 0 là nhỏ nhất nên ta phải viết số 0 vào cuối số 8531 đẻ được số lớn nhất : 85310

Bài 26 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1:

A. Dùng ba chữ số 3,6,8 viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số, mỗi chữ số viết một lần

B. Dùng ba chữ số 3,2,0 viết tất cả các số tự nhiên coa ba chữ số, mỗi chữ số viết một lần.

Lời giải:

a. Có 6 số: 368; 386; 638; 683; 836; 863

b. Có 4 số: 320; 302; 203; 230

Bài 27 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên:

a. Có hai chữ số

b. Có ba chữ số

c. Có bốn chữ số, trong đó hai chữ số đầu giống nhau, hai chữ số cuối giống nhau.

Lời giải:

Dạng tổng quát của một số tự nhiên có hai chữ số:

Dạng tổng quát của một số tự nhiên có ba chữ số: abc

Dạng tổng quát của một số tự nhiên có bốn chữ số, trong đó hai chữ số đầu giống nhau, hai chữ số cuối giống nhau: aabb

Bài 28 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1:

A. Vói cả hai chữ số I và V, có thể viết được những số La Mã nào? (mỗi chữ số có thể viết nhiều lần)

B. Dùng hai que diêm có thể xếp được các số La Mã nào nhỏ hơn 30?

Lời giải:

a. Với cả hai chữ số I và V, có thể viết được những số La Mã sau:

IV, VI, VII, VIII

b. Dùng hai que diêm có thể xếp được các số La Mã nhỏ hơn 30 là:

II, V, X

Bài 3.1 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 4, ta viết được

(A) 3 số (B) 4 số (C) 5 số (D) 6 số

Hãy chọn phương án đúng.

Lời giải:

Chọn (D). Các số đó là 40, 51, 62, 73, 84, 95.

Bài 3.2 trang 9 SBT Toán 6 Tập 1: Dùng cả bốn chữ số 0, 3, 7, 6 viết số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và:

a) Lớn nhất b) Nhỏ nhất

Lời giải:

a) 7630 b) 3067

Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6

Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên Giải bài tập Toán lớp 6

Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp

A. Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7, 8

Bài 1. (trang 7 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

17; 99; a (với a ∈ N).

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35; 1000; b (với b ∈ N*).

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 18; 100; a + 1.

b) Số liền trước của số tự nhiên a nhỏ hơn a 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước. Vì b ∈ N* nên b ≠ 0.

Vậy đáp số là: 34; 999; b – 1

Bài 2. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Đáp án và hướng dẫn giải:

b) Chú ý rằng 0 ∉ N*, do đó B = {1; 2; 3; 4}.

c) Vì 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x = 15 cũng là những phần tử của tập hợp C. Vậy C = {13; 14; 15}.

Bài 3. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

(Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

Bài 4. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

….,8; a,…..

Đáp án và hướng dẫn giải:

Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1.

Ta có: 7, 8; a, a + 1.

Bài 5. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

…,4600,…

…, …, a.

Đáp án và hướng dẫn giải

Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1.

Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601. Vậy ta có 4599; 4600; 4601.

Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay a – 2.

Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a.

→ Giải bài 11,12,13,14,15 trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1:Ghi số tự nhiên

B. Tóm tắt lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên

1. Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.

Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.

Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn.

b) Nếu a < b và b < c thì a < c.

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!