Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SGK môn Hóa lớp 9

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Tài liệu gồm hai phần: Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học và hướng dẫn giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK Hóa học 9 trang 144. Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học tập tốt môn Hóa lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo.

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic Tóm tắt kiến thức cơ bản: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

– Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

– Phương trình phản ứng minh họa

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9 Bài 1: Chọn các chất thích hợp thay vào chữ cái rồi viết phương trình hóa học theo những sơ đồ chuyển đổi hóa học sau

Bài 2: Nêu hai phương pháp hóa học khác nhau để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH

Hướng dẫn giải: Hai phương pháp là:

a) Dùng quỳ tím: Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ Rượu etylic không làm quỳ tím đổi màu

– Chất A và C tác dụng được với natri. – Chất B ít tan trong nước. Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C. Hướng dẫn giải.

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na 2CO 3, suy ra trong phân tử có nhóm -COOH.

Vậy C 2H 4O 2 là công thức phân tử của C, công thức cấu tạo của C là: CH 3-COOH.

Chất A tác dụng được với Na, suy ra trong phân tử có nhóm -OH. Vậy C 2H 6O là công thức phân tử của A, công thức cấu tạo của A là C 2H 5 OH.

Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na, Na 2CO 3 là etilen CH 2 = CH 2.

Bài 4: Đốt cháy 23 gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm gồm 44 gam CO2 và 27 gam H2O

a) Hỏi trong A có những nguyên tố nào b) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với hidro là 23

Đốt cháy A thu được CO 2 và H 2 O.

Vậy A chứa cacbon, hidro và có thể có oxi.

mC = 44/44 x 12 = 12 (gam)

mH = 27/18 x 2 = 3 (gam)

Theo đề bài ta có: MA/2 = 23, vậy mA = 46

Cứ 23 gam A có 12 gam cacbon 46 gam A có 12x gam cacbon

Tương tự ta có y = 6, z = 1

Vậy công thức của A là C 2H 6 O

Bài 5: Cho 22,4 lít khí etilen (ở điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.

Phản ứng của etylen với H2O:

Số mol etylen = 22,4/22,4 = 1 (mol)

Theo PTHH, cứ 1 mol etilen khi phản ứng hết với nước tạo ra 1 mol rượu etylic Vậy theo lí thuyết, số mol rượu etylic tạo ra là 1 mol (tính theo etilen vì nước dư) hay 1 x 46 = 46 (gam)

Thực tế lượng rượu thu được là 13,8 gam

Vậy hiệu suất phản ứng là 13,8/46 x 100% = 30%

Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic

Bài 46. Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Bài 46.1 trang 56 SBT Hóa học 9

A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau.

– Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol C0 2 bằng số mol H 2 0.

– B lầm mất màu dung dịch brom.

– C tắc dụng được với Na.

– A tác dụng được với Na và NaOH.

Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau?

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.

A tác dụng được với Na và NaOH. Vậy theo đề bài A là axit và có công thức phân tử là C 2H 4O 2. Công thức cấu tạo là CH 3 COOH.

C tác dụng được với Na, vậy C có công thức phân tử là C 3H 8 0 và có công thức cấu tạo là

Từ etilen, viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: axit axetic, etyl axetat.

Tiến hành điều chế các chất theo sơ đồ chuyển đổi sau:

Bài 46.3 trang 56 SBT Hóa học 9

Chỉ dùng H 2 0 và một hoá chất, hãy phân biệt các chất sau:

a) Rượu etylic, axit axetic, etyl axetat.

b) Rượu etylic, axit axetic, benzen.

a) TN 1. Dùng quỳ tím nhận ra CH 3 Mẫu nào làm quỳ tím chuyển đỏ là axit axetic, còn lại là rượu etylic và etylaxetat

TN 2. Dùng H 2 0 nhận ra rượu etylic (tan trong nước), chất còn lại không tan trong nước là etyl axetat.

b) – Cho quỳ tím vào từng mẫu thử, mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ là axit axetic, còn lại là hai chất kia.

– Dùng nước nhận biết hai chất còn lại, chất nào tan vô hạn trong nước là C 2H 5 OH

Bài 46.4 trang 56 SBT Hóa học 9

Hỗn hợp X gồm axit axetic và một axit hữu cơ có công thức C nH 2n+1COOH. Tỉ lệ số mol tương ứng của hai axit là 1 : 2. Cho a gam hỗn hợp hai axit tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp hai muối khan.

a) Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức phân tử của axit.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp.

Gọi số mol của axit axetịc trong hỗn hợp là x.

Số mol của axit C nH 2n+1 COOH trong hỗn hợp là 2x.

Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH

x mol x mol

2x mol 2x mol

Theo đầu bài ta có:

n NaOH = 300/1000 x 1 = 0,3 mol

Theo phương trình: x + 2x = 0,3 → x = 0,1 (mol)

Khối lượng của CH 3 COONa là: 0,1(15 + 44+ 23) = 8,2 (gam).

Khối lượng của C nH 2n + 1 COONa là: 0,2(14n + 68) = (2,8n + 13,6).

Theo đề bài: 8,2 + 2,8n + 13,6 = 27,4

Vậy: 2,8n = 27,4 – 21,8 = 5,6.

→ n = 2. Công thức của axit là C 2H 5 COOH.

Ta có khối lượng axit axetic là: 60 x 0,1 = 6 (gam).

Khối lượng C 2H 5 COOH là: 74 x 0,2 = 14,8 (gam).

Vậy m hh: (6 + 14,8) = 20,8 (gam).

→ % khối lượng axit axetic: 6/20,8 x 100% = 28,85%

% khối lượng C 2H 5 COOH: 100 – 28,85 = 71,15 (%).

Bài 46.5 trang 56 SBT Hóa học 9

Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch rượu etylic ở nồng độ thấp. Hãy tính khối lượng giấm ăn 5% thu được khi lên men 50 lít rượu etylic 4°. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.

Phương trình hóa học:

46 gam 60 gam

1600 gam x

x = 1600 x 60/46

→ m giấm = 1669,6/5 x 100 = 33392 (gam) = 33,392 kg

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 46: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic

A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau .

– Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2 O.

– B lầm mất màu dung dịch brom.

– C tắc dụng được với Na.

– A tác dụng được với Na và NaOH.

Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau ?

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.

Phương pháp giải

Sản phẩm cháy thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2 O → phân tử hữu cơ có 1 liên kết π

Chất làm mất màu dung dịch brom → có ít nhất 1 kết đôi C=C

Chất tác dụng với Na → có nhóm OH hoặc COOH

Chất tác dụng được với Na và NaOH → có nhóm COOH

Hướng dẫn giải

A tác dụng được với Na và NaOH. Vậy theo đề bài A là axit và có công thức phân tử là C 2H 4O 2. Công thức cấu tạo là CH 3 COOH.

C tác dụng được với Na, vậy C có công thức phân tử là C 3H 8 O và có công thức cấu tạo là

Từ etilen, viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: axit axetic, etyl axetat.

Phương pháp giải

Xem tính chất hóa học etilen, axit axetic.

Hướng dẫn giải

Tiến hành điều chế các chất theo sơ đồ chuyển đổi sau :

Chỉ dùng H 2 O và một hoá chất, hãy phân biệt các chất sau :

a) Rượu etylic, axit axetic, etyl axetat.

b) Rượu etylic, axit axetic, benzen.

Phương pháp giải

Dùng nước để phân biệt dựa vào tính tan: những chất không tan trong nước xuất hiện sự phân lớp. Sử dụng quỳ tím có thể nhận biết axit hữu cơ.

Hướng dẫn giải

a) TN1. Dùng quỳ tím nhận ra CH 3 COOH. Mẫu nào làm quỳ tím chuyển đỏ là axit axetic, còn lại là rượu etylic và etylaxetat

TN2. Dùng H 2 O nhận ra rượu etylic (tan trong nước), chất còn lại không tan trong nước là etyl axetat.

b) – Cho quỳ tím vào từng mẫu thử, mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ là axit axetic, còn lại là hai chất kia.

– Dùng nước nhận biết hai chất còn lại, chất nào tan vô hạn trong nước là C 2H 5 OH

Hỗn hợp X gồm axit axetic và một axit hữu cơ có công thức C nH 2n+1 COOH. Tỉ lệ số mol tương ứng của hai axit là 1 : 2. Cho a gam hỗn hợp hai axit tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp hai muối khan.

a) Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức phân tử của axit.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp.

Phương pháp giải

Gọi số mol axit axetic là x thì số mol axit hữu cơ còn lại là 2x. Dựa vào PTHH và số mol NaOH tìm x, dựa vào khối lượng muối tìm được n.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

b) Gọi số mol của axit axetịc trong hỗn hợp là x.

Số mol của axit C nH 2n+1 COOH trong hỗn hợp là 2x.

Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH

x mol x mol

2x mol 2x mol

Theo đầu bài ta có :

nNaOH = 300/1000 x 1 = 0,3 mol

Theo phương trình: x + 2x = 0,3 → x = 0,1 (mol)

Khối lượng của CH 3 COONa là : 0,1.(15 + 44+ 23) = 8,2 (gam).

Khối lượng của C nH 2n + 1 COONa là: 0,2.(14n + 68) = (2,8n + 13,6).

Theo đề bài : 8,2 + 2,8n + 13,6 = 27,4

Vậy : 2,8n = 27,4 – 21,8 = 5,6.

→ n = 2.

Công thức của axit là C 2H 5 COOH.

c) Ta có khối lượng axit axetic là : 60.0,1 = 6 (gam).

Khối lượng C 2H 5 COOH là : 74.0,2 = 14,8 (gam).

Vậy mhh : (6 + 14,8) = 20,8 (gam).

→ % khối lượng axit axetic : 6/20,8 x 100% = 28,85%

% khối lượng C 2H 5 COOH: 100 – 28,85 = 71,15 (%).

Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch rượu etylic ở nồng độ thấp. Hãy tính khối lượng giấm ăn 5% thu được khi lên men 50 lít rượu etylic 4°. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.

Phương pháp giải

Tính toán theo phương trình hóa học, tính đến độ rượu và hiệu suất.

Hướng dẫn giải

Ta có:

→ mC 2H 5 OH = 2.1000.0,8 = 1600g

Phương trình hóa học :

46 gam 60 gam

1600gam x

→ (x = frac{{1600.60}}{{46}})

Vì hiệu suất đạt 80% → ({m_{C{H_3}COOH}} = frac{{1600.60.80}}{{46.100}} = 1669,6g)

→ mgiấm = (frac{{1669,6}}{5}.100 = 33392g) = 33,392 kg

Giải Bài Tập Trang 148, 149 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Giải Hóa 9 bài 48: Luyện tập rượu etylic, axit axetic và chất béo

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn bài Các bạn đang băn khoăn về cách giải các bài tập trang 148, 149 SGK Hóa lớp 9 thì có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập. Với cách trình bày rõ ràng, cụ thể sẽ giúp các bạn dễ dàng nắm vững lại kiến thức về rượu etylic, axit axetic và chất béo, hình dung được cách giải bài tập hiệu quả, nhanh chóng. Mời các bạn cùng tham khảo

Giải bài tập trang 148, 149 SGK Hóa lớp 9: Luyện tập rượu etylic, axit axetic và chất béo Bài 1. Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, chất béo.

a) Phân tử chất nào có nhóm – OH? Nhóm -COOH? b) Chất nào tác dụng được với K; Zn; NaOH; K2CO3? Viết các phương trình phản ứng hóa học.

a) Chất có nhóm -OH là rượu etylic, chất có nhóm -COOH là axit axetic.

b) Chất tác dụng được với K là rượu etylic và axit axetic:

Chất tác dụng được với Zn, K 2CO 3 là axit axetic:

Chất tác dụng được với NaOH là axit axetic và chất béo:

Bài 2. Tương tự chất béo, etyl axetat cũng có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi đun etyl axetat với dung dịch HCl, dung dịch NaOH.

Hướng dẫn giải.

Các phương trình hóa học:

CH 3COOC 2H 5 + H 2O 3COOH + C 2H 5 OH.

CH 3COOC 2H 5 + NaOH 3COONa + C 2H 5 OH.

Bài 3. Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu hỏi rồi viết các phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau: Bài 4. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong rượu etylic. Chỉ dùng nước và quỳ tím, hãy phân biệt các chất lỏng trên.

Hướng dẫn giải

– Dùng quỳ tím để nhận biết ra axit axetic.

– Hai chất lỏng còn lại cho vào ống nghiệm đựng nước, chất nào tan hoàn toàn tạo thành hỗn hợp đồng chất là rượu etylic, chất nào không tan nổi lên trên, hỗn hợp tách thành hai lớp riêng biệt là dầu ăn.

Bài 5. Khi xác định công thức các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2. Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào? Viết phương trình hóa học để minh họa.

– Ứng với công thức phân tử C 2H 6O 2 có 2 chất có công thức cấu tạo khác nhau là:

Vì vậy, để chứng minh (hay xác định) A là rượu etylic thì ta phải xác định công thức cấu tạo của nó:

Cho A tác dụng với Na, nếu có H 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -OH, là rượu etylic.

Chất đi metyl ete CH 3 – O – CH 3 không phản ứng với Na.

– Ứng với công thức phân tử C 2H 4O 2 có đến ba chất khác nhau.

Vì vậy để xác định B là axit axetic ta phải xác định công thức cấu tạo của nó:

Cho A tác dụng với muối cacbonat, thí dụ Na 2CO 3, nếu có khí CO 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -COOH, là axit axetic.

Bài 6. Khi lên men dung dịch loãng của rượu etylic, người ta được giấm ăn.

a) Từ 10 lít rượu 80 có thể tạo ra được bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8g/cm3 b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu.

a)

Phản ứng lên men rượu:

Khối lượng axit thu được theo lí thuyết m = (640.60)/46 (gam).

Vì hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 92% nên khối lượng CH 3 COOH thực thế thu được là:

b) Khối lượng dung dịch giấm ăn CH 3 COOH 4% thu được là:

Bài 7. Cho 100 gam dung dịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%.

a) Hãy tính khối lượng NaHCO3 đã dùng. b) Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng.

a) Số mol CH 3 COOH = 0,2 mol.

Khối lượng NaHCO 3 cần dùng là; 0,2.84 = 16,8 gam.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

1. Giải bài 48.1 trang 57 SBT Hóa học 9

a) Những chất nào tan nhiều trong nước ?

b) Những chất nào có phản ứng thủy phân ?

c) Những chất nào có thể chuyển đổi trực tiếp cho nhau ?

Hãy viết các phương trình hoá học.

Phương pháp giải

Xem tính chất của một số hợp chất hữu cơ trên.

Hướng dẫn giải

a) Các chất tan nhiều trong nước: C 2H 5OH, CH 3 COOH.

b) Các chất có phản ứng thuỷ phân :

c) Các chất chuyển đổi cho nhau theo sơ đồ

2. Giải bài 48.2 trang 58 SBT Hóa học 9

Giải thích các hiện tượng sau:

a) Vào mùa đông, khi rửa bát đĩa có dính nhiều chất béo người ta thường dùng nước nóng.

b) Sau khi ép lấy dầu từ lạc người ta thường cho hơi nước nóng đi qua bã ép nhiều lần.

Phương pháp giải

Dựa vào tính tan của chất béo để giải thích.

Hướng dẫn giải

a, b: Các hiện tượng đó được giải thích dựa trên cơ sở là dầu mỡ ăn ít tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng.

3. Giải bài 48.3 trang 58 SBT Hóa học 9

Một trong các phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột. Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu. Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh thì lại thấy có mùi thơm.

Phương pháp giải

Trong quá trình để bỗng rượu trong không khí có thể xảy ra phản ứng hóa học nào không?

Hướng dẫn giải

Trong bỗng rượu còn một lượng nhỏ rượu (dung dịch rượu loãng). Khi để trong không khí, rượu bị chuyển thành axit axetic. Khi dùng bỗng rượu để nấu canh có một lượng nhỏ axit axetic tác dụng với rượu etylic tạo ra etyl axetat có mùi thơm

4. Giải bài 48.4 trang 58 SBT Hóa học 9

Trình bày phương pháp tách các chất ra khỏi nhau từ các hỗn hợp sau :

a) Rượu etylic và axit axetic.

b) Axit axetic và etyl axetat

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan…) và tính chất hóa học khác nhau giữa các chất.

Hướng dẫn giải

a) Cho hỗn hợp tác dụng với CaO, sau đó chưng cất được rượu etylic. Chất rắn không bay hơi cho tác dụng với H 2SO 4, sau đó chưng cất thu được CH 3 COOH.

b) Cho hỗn hợp tác dụng với CaCO 3, sau đó chưng cất được etyl axetat.

Chất rắn không bay hơi cho tác dụng với H 2SO 4, sau đó chưng cất thu được CH 3 COOH.

5. Giải bài 48.5 trang 58 SBT Hóa học 9

Tính năng lượng toả ra khi cơ thể oxi hoá hoàn toàn 15 gam chất béo. Biết 1 gam chất béo khi bị oxi hoá hoàn toàn toả ra năng lượng là 38 kJ.

Phương pháp giải

Cứ 1g chất béo khi bị oxi hóa hoàn toàn tỏa ra 38kJ

Vậy 15g chất béo khi bị oxi hóa hoàn toàn tỏa ra x kJ

→ x =?

Hướng dẫn giải

Cứ 1g chất béo khi bị oxi hóa hoàn toàn tỏa ra 38kJ

Vậy 15g chất béo khi bị oxi hóa hoàn toàn tỏa ra x kJ

→ x = 15.38/1 = 570kJ

6. Giải bài 48.6 trang 58 SBT Hóa học 9

Cho m gam hỗn hợp A gồm CH 3COOH và CH 3COOC 2H 5 tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 300ml. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic tạo ra rồi cho tác dụng với Na thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc).

a) Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.

Phương pháp giải

Lập hệ phương trình 2 ẩn là số mol hai chất hữu cơ trong A dựa vào số mol NaOH và số mol H 2.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoá học của phản ứng giữa axit và este với NaOH :

x mol x mol

y mol y mol y mol

Số mol NaOH phản ứng là: x + y = 300/1000 x 1 = 0,3 mol

Phương trình hoá học của phản ứng giữa rượu etylic với Na :

y y/2

Ta có y/2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 → y = 0,2

Thay y = 0,2 vào phương trình x + y = 0,3, ta có :

x = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol).

Vậy khối lượng axit axetic là: 60.0,1 = 6 (gam).

Khối lượng etyl axetat là: 88.0,2 = 17,6 (gam).

Khối lượng hỗn hợp là: 6 + 17,6 = 23,6 (gam).

Vậy % khối lượng axit axetic = 6/23,6 × 100% = 25,42%

% khối lượng etyl axetat là 100% – 25,42% = 74,58%.

7. Giải bài 48.7 trang 58 SBT Hóa học 9

Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam một hỗn hợp gồm este có công thức CH 3COOC nH 2n+1 và ancol C nH 2n+1OH, thu được 44 gam khí CO 2 và 19,8 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của este và ancol.

Phương pháp giải

Tìm số mol O trong hỗn hợp, viết phương trình hóa học, nhận xét sự chênh lệch số mol CO 2 và H 2 O do ancol sinh ra

→ tính được số mol ancol

→ số mol O trong este

→ số mol este

→ M của ancol và este → n.

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :

⇒ 22,2 + mO 2 = 44 + 19,8 ⇒ mO 2 = 41,6g

Sau phản ứng: mO = 44/44 x 32 + 19,8/18 x 16 = 49,6g

Vậy khối lượng oxi có trong este và ancol là: 49,6 – 41,6 = 8 (gam).

Theo phương trình hoá học khi đốt cháy este thu được nCO 2 = nH 2O còn khi đốt cháy ancol số mol H 2O lớn hơn số mol CO 2.

⇒ nancol = nH 2O – nCO 2 = 1,1 – 1 = 0,1 mol

Vậy khối lượng oxi trong este là : 8 – 16.0,1 = 6,4g

⇒ n este = 6,4 : 32 = 0,2 mol

⇒ 0,2.(n+2) + 0,1n = 1

⇒ 2n + 4 + n = 10 ⇒ n = 2

Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Rượu Etylic C 2 H 5 OH axit Axetic CH 3 COOH và chất béo (có nhiều trong mỡ động vật và dầu thực vật) là nội dung kiến thức mà các em đã được học ở các bài trước.

Trong bài này chúng ta cùng tính chất của Rượu Etylic (ancol etylic hoặc etanol), axit Axetic và chất béo và đặc biệt là vận dụng các tính chất này trong việc giải một số bài tập về rượu etylic, axit Axetic và chất béo.

A. Tóm tắt lý thuyết về rượu Etylic, axit Axetic và chất béo

I. Rượu Etylic

1. Công thức cấu tạo của rượu Etylic

– Công thức cấu tạo: CH3-CH2-OH

2. Tính chất vật lý của rượu Etylic

- Rượu etylic (ancol etylic hoặc etanol) C2H­5OH là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,3oC, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…

3. Tính chất hóa học của rượu Etylic

• Phản ứng cháy của rượu Etylic

 C2H5OH  +  3O2 <img title="small overset{t^{0}}{

• Etylic tác dụng với Na

 2C2H5OH  +  Na →  2C2H5ONa +  H2

• Etylic tác dụng với axit axetic

 CH3COOH  +  HO–C2H5  ←H2SO4(đặc,nóng)→  CH3COOC­2H5  +  H2O.

 axit axetic      etylic                                  etylaxetat 

II. Axit Axetic

1. Công thức cấu tạo axit Axetic

– Công thức cấu tạo rút gọn: CH3-COOH

2. Tính chất vật lý của axit Axetic

- Axit axetic CH3COOH là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

3. Tính chất hóa học của axit axetic

• Axit axetic cũng có đầy đủ tính chất của một axit, nhưng là một axit yếu.

– Dung dịch axit axetic làm quỳ tím đổi thành màu đỏ.

– Axit axetic tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước.

 CH3COOH  +  NaOH  →  H2O  + CH3COONa (Natri axetat)

 2CH3COOH  + Na2CO3  →  2CH3COONa +  CO2  +  H2O

– Axit Axetic tác dụng với ancol etylic tạo ra este và nước

 CH3COOH  + HO-C2H5  ←H2SO4(đặc,nóng)→ CH3COO C2H5 + H2O

III. Chất Béo

1. Công thức cấu tạo của chất béo

• Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là (R-COO)3C3H5.

– Trong đó R có thể là C17H35- ; C17H33- ; C15H31-;…

2. Tính chất vật lý của chất béo

– Chất béo có nhiều trong dầu, mỡ. Mỡ ở thể rắn, còn dầu ở thể lỏng.

– Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong dầu hỏa, xăng,…

3. Tính chất hóa học của chất béo

• Thủy phân trong môi trường axit :

• Thủy phân trong  môi trường kiềm:

B. Bài tập luyện tập về Rượu Etylic, Axit Axetic và chất béo

* Bài 1 trang 148 SGK Hóa học 9: Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, chất béo. Hỏi:

a) Phân tử chất nào có nhóm – OH? Nhóm – COOH?

b) Chất nào tác dụng với K? với Zn? Với NaOH? Với K2CO3?

Viết các phương trình hóa học

° Lời giải bài 1 trang 148 SGK Hóa học 9:

a) Chất có nhóm – OH: rượu etylic (C2H5OH), CH3COOH.

 Chất có nhóm – COOH: axit axetic (CH3COOH).

b) - Chất tác dụng được với K: rượu etylic và axit axetic:

 2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2↑

 2CH3COOH + 2K → 2CH3COOK + H2↑

– Chất tác dụng được với Zn: CH3COOH

 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2↑

– Chất tác dụng được với NaOH : axit axetic và chất béo :

 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

 (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa

– Chất tác dụng với K2CO3: CH3COOH

 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2↑ + H2O.

* Bài 2 trang 148 SGK Hóa học 9: Tương tự chất béo, etyl axetat cũng có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. Hãy viết phương trình hóa học xảy ra khi đung etyl axetat với dung dịch HCl, dung dịch NaOH.

° Lời giải bài 2 trang 148 SGK Hóa học 9:

– Phản ứng của etyl axtat với dung dịch HCl:

– Phản ứng của etyl axtat với dung dịch NaOH.

* Bài 3 trang 149 SGK Hóa học 9: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu hỏi rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) C2H5OH + ? → ? + H2

b) C2H5OH + ? → CO2 + ?

c) CH3COOH + ? → CH3COOK + ?

d) CH3COOH + ? → CH3COOC2H5 + ?

e) CH3COOH + ? → ? + CO2 + ?

g) CH3COOH + ? → ? + H2

h) Chất béo + ? → ? + muối của các axit béo.

° Lời giải bài 3 trang 149 SGK Hóa học 9:

a) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

c) 2CH3COOH + 2K → 2CH3COOK + H2.

e) 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

g) 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

h) Chất béo + Natri hidroxit → Glixerol + muối của các axit béo.

* Bài 4 trang 149 SGK Hóa học 9: Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và dầu ăn tan trong rượu etylic. Chỉ dùng nước và quỳ tím, hãy phân biệt các chất lỏng trên.

° Lời giải bài 4 trang 149 SGK Hóa học 9:

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự.

– Lần lượt nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử trên

  + Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

  + 2 mẫu còn lại không có hiện tượng gì.

– Cho hai chất lỏng còn lại cho vào nước, chất nào tan hoàn toàn đó là rượu etylic, còn lại là hỗn hợp dầu ăn (dầu ăn sẽ tan trong rượu etylic).

* Bài 5 trang 149 SGK Hóa học 9: Khi xác định công thức của các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2. Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào? Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).

° Lời giải bài 5 trang 149 SGK Hóa học 9:

– Ta có PTHH:

 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑.

– Ứng với CTPT: C2H6O, ta sẽ có 2 công thức cấu tạo

 CH3 - O – CH3 và CH3 - CH2 - OH.

⇒ Để chứng tỏ A là rượu Etylc: Cho A tác dụng bới Na nếu có khí bay ra.

– Ứng với CTPT: C2H4O2 ta có các CTCT sau:

⇒ Để chứng tỏ B là axit axetic: Cho B tác dụng với Na2CO3 nếu có khí thoát ra.

 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2↑

* Bài 6 trang 149 SGK Hóa học 9: Khi lên men dung dịch loãng của rượu etylic, người ta được giấm ăn.

a) Từ 10 lít rượu 8o có thể điều chế được bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu xuất quá trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8 g/cm3.

b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu?

° Lời giải bài 6 trang 149 SGK Hóa học 9:

⇒ mrượu = V.D = 0,8.0,8.1000 = 640 (g)

– Phương trình phản ứng lên men rượu:

 C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

– Vì hiệu suất quá trình lên men là 92% nên lượng axit có trong thực tế thu được:

⇒ maxit = 834,8.92% = 768(g).

* Bài 7 trang 149 SGK Hóa học 9: Cho 100g dung dịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%.

a) Hãy tính khối lượng dung dịch NaHCO3 đã dùng.

b) Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng.

° Lời giải bài 7 trang 149 SGK Hóa học 9:

– Ta có PTPƯ:

 CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

 1 (mol)           1             1                 1          

 0,2 (mol)        ?              ?                 ?          

a) Từ công thức C% = (mct/mdd).100% và theo bài cho 100g dung dịch CH3COOH 12% nên:

– Theo PTPƯ: nNaHCO3 = nCH3COOH = 0,2 (mol)

⇒ mNaHCO3 = 0,2. 84 = 16,8 (g)

⇒ Khối lượng dung dịch NaHCO3 là:

b) Theo PTPƯ: nCH3COONa = nCO2 = nCH3COOH = 0,2(mol)

⇒ mCH3COONa = 82. 0,2 = 16,4 (g)

⇒ mCO2 = 0,2. 44 = 8,8 (g)

⇒ Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

 mdd = mCH3COOH + mNaHCO3 – mCO2 = 100 + 200 – 8,8 = 291,2 (g)

⇒ C%(CH3COONa) = (16,4/291,2).100 = 5,63 %

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!