Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập SGK môn Hóa lớp 9

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Tài liệu gồm hai phần: Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học và hướng dẫn giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK Hóa học 9 trang 144. Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học tập tốt môn Hóa lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo.

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Tóm tắt kiến thức cơ bản: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

– Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

– Phương trình phản ứng minh họa

Giải bài tập trang 144 SGK Hóa lớp 9

Bài 1: Chọn các chất thích hợp thay vào chữ cái rồi viết phương trình hóa học theo những sơ đồ chuyển đổi hóa học sau

Bài 2: Nêu hai phương pháp hóa học khác nhau để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH

Hướng dẫn giải: Hai phương pháp là:

a) Dùng quỳ tím: Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ Rượu etylic không làm quỳ tím đổi màu

– Chất A và C tác dụng được với natri. – Chất B ít tan trong nước. Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C. Hướng dẫn giải.

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na 2CO 3, suy ra trong phân tử có nhóm -COOH.

Vậy C 2H 4O 2 là công thức phân tử của C, công thức cấu tạo của C là: CH 3-COOH.

Chất A tác dụng được với Na, suy ra trong phân tử có nhóm -OH. Vậy C 2H 6O là công thức phân tử của A, công thức cấu tạo của A là C 2H 5 OH.

Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na, Na 2CO 3 là etilen CH 2 = CH 2.

Bài 4: Đốt cháy 23 gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm gồm 44 gam CO2 và 27 gam H2O

a) Hỏi trong A có những nguyên tố nào b) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với hidro là 23

Đốt cháy A thu được CO 2 và H 2 O.

Vậy A chứa cacbon, hidro và có thể có oxi.

mC = 44/44 x 12 = 12 (gam)

mH = 27/18 x 2 = 3 (gam)

Theo đề bài ta có: MA/2 = 23, vậy mA = 46

Cứ 23 gam A có 12 gam cacbon 46 gam A có 12x gam cacbon

Tương tự ta có y = 6, z = 1

Vậy công thức của A là C 2H 6 O

Bài 5: Cho 22,4 lít khí etilen (ở điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.

Phản ứng của etylen với H2O:

Số mol etylen = 22,4/22,4 = 1 (mol)

Theo PTHH, cứ 1 mol etilen khi phản ứng hết với nước tạo ra 1 mol rượu etylic Vậy theo lí thuyết, số mol rượu etylic tạo ra là 1 mol (tính theo etilen vì nước dư) hay 1 x 46 = 46 (gam)

Thực tế lượng rượu thu được là 13,8 gam

Vậy hiệu suất phản ứng là 13,8/46 x 100% = 30%

Giải Bài Tập Trang 148, 149 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Giải Hóa 9 bài 48: Luyện tập rượu etylic, axit axetic và chất béo

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn bài Các bạn đang băn khoăn về cách giải các bài tập trang 148, 149 SGK Hóa lớp 9 thì có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập. Với cách trình bày rõ ràng, cụ thể sẽ giúp các bạn dễ dàng nắm vững lại kiến thức về rượu etylic, axit axetic và chất béo, hình dung được cách giải bài tập hiệu quả, nhanh chóng. Mời các bạn cùng tham khảo

Giải bài tập trang 148, 149 SGK Hóa lớp 9: Luyện tập rượu etylic, axit axetic và chất béo

Bài 1. Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, chất béo.

a) Phân tử chất nào có nhóm – OH? Nhóm -COOH? b) Chất nào tác dụng được với K; Zn; NaOH; K2CO3? Viết các phương trình phản ứng hóa học.

a) Chất có nhóm -OH là rượu etylic, chất có nhóm -COOH là axit axetic.

b) Chất tác dụng được với K là rượu etylic và axit axetic:

Chất tác dụng được với Zn, K 2CO 3 là axit axetic:

Chất tác dụng được với NaOH là axit axetic và chất béo:

Bài 2. Tương tự chất béo, etyl axetat cũng có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi đun etyl axetat với dung dịch HCl, dung dịch NaOH.

Hướng dẫn giải.

Các phương trình hóa học:

CH 3COOC 2H 5 + H 2O 3COOH + C 2H 5 OH.

CH 3COOC 2H 5 + NaOH 3COONa + C 2H 5 OH.

Bài 3. Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu hỏi rồi viết các phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:

Bài 4. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong rượu etylic. Chỉ dùng nước và quỳ tím, hãy phân biệt các chất lỏng trên.

Hướng dẫn giải

– Dùng quỳ tím để nhận biết ra axit axetic.

– Hai chất lỏng còn lại cho vào ống nghiệm đựng nước, chất nào tan hoàn toàn tạo thành hỗn hợp đồng chất là rượu etylic, chất nào không tan nổi lên trên, hỗn hợp tách thành hai lớp riêng biệt là dầu ăn.

Bài 5. Khi xác định công thức các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2. Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào? Viết phương trình hóa học để minh họa.

– Ứng với công thức phân tử C 2H 6O 2 có 2 chất có công thức cấu tạo khác nhau là:

Vì vậy, để chứng minh (hay xác định) A là rượu etylic thì ta phải xác định công thức cấu tạo của nó:

Cho A tác dụng với Na, nếu có H 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -OH, là rượu etylic.

Chất đi metyl ete CH 3 – O – CH 3 không phản ứng với Na.

– Ứng với công thức phân tử C 2H 4O 2 có đến ba chất khác nhau.

Vì vậy để xác định B là axit axetic ta phải xác định công thức cấu tạo của nó:

Cho A tác dụng với muối cacbonat, thí dụ Na 2CO 3, nếu có khí CO 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -COOH, là axit axetic.

Bài 6. Khi lên men dung dịch loãng của rượu etylic, người ta được giấm ăn.

a) Từ 10 lít rượu 80 có thể tạo ra được bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8g/cm3 b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu.

a)

Phản ứng lên men rượu:

Khối lượng axit thu được theo lí thuyết m = (640.60)/46 (gam).

Vì hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 92% nên khối lượng CH 3 COOH thực thế thu được là:

b) Khối lượng dung dịch giấm ăn CH 3 COOH 4% thu được là:

Bài 7. Cho 100 gam dung dịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%.

a) Hãy tính khối lượng NaHCO3 đã dùng. b) Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng.

a) Số mol CH 3 COOH = 0,2 mol.

Khối lượng NaHCO 3 cần dùng là; 0,2.84 = 16,8 gam.

Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Bài 1 : Cho các chất sau : rượu etylic, axit.axetic, chất béo. Hỏi :

a) Phân tử chất nào có nhóm – OH ? Nhóm -COOH ?

b) Chất nào tác dụng được với K ; Zn ; NaOH ; K 2CO 3 ?

Viết các phương trình phản ứng hóa học

HD: a) Chất có nhóm -OH: rượu-etylic, axit-axetíc

Chất có nhóm – COOH: axit-axetic

b) Chất tác dụng với K: rượu-etylic, axit-axêtíc

Chất tác/dụng với Zn: Axít axêtic

Chất tác/dụng với NaOH: Axit-axêtic

Chất tác/dụng với K2CO3; axit-axêtic

Các phương trình hóa học :

-Dùng quỳ tím để nhận biết ra axit axetic.

-Hai chất lỏng còn lại cho vào ống nghiệm đựng nước, chất nào tan hoàn toàn tạo thành hỗn hợp đồng chất là rượu etylic, chất nào không tan nổi lên trên, hỗn hợp tách thành hai lớp riêng biệt là dầu ăn.

Bài 5: Khi xác định công thức các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C 2H 6O, còn công thức phân tử của B là C 2H 4O 2. Để chứng minh A là rượu.etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào ? Viết phương trình hóa học để minh họa.

+ Ứng với công thức phân tử C 2H 6O 2 có 2 chất có công thức cấu tạo khác nhau là:

Vì vậy, để chứng minh ( hay xác định) A là rượu-etylic thì ta phải xác định công thức cấu tạo của nó :

Cho A tác dụng với Na, nếu có H 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -OH, là rượu-etylic.

Chất đi metyl ete CH ­3­ – O – CH 3 không phản ứng với Na.

+ Ứng với công thức phân tử C 2H 4O 2 có đến ba chất khác nhau.

Vì vậy để xác định B là axit-axetic ta phải xác định công thức cấu tạo của nó :

Cho A tác dụng với muối cacbonat, thí dụ Na 2CO 3, nếu có khí CO 2 thoát ra, suy ra phân tử có nhóm -COOH, là axit-axetic.

Bài 6: Khi lên men dd loãng của rượu-etylic, người ta được giấm ăn.

a) Từ 10 lít rượu 8 o có thể tạo ra được bao nhiêu gam axit.axetic ? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và rượuetylic có D = 0,8g/cm 3.

b)Nếu pha khối lượng axit.axetic trên thành dd giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu.

Phản ứng lên men rượu :

46 60 (gam)

640 m? (gam)

Khối lượng axit thu được theo lí thuyết

m= 640.60 / 46 (gam).

Vì hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 92% nên khối lượng CH 3 COOH thực thế thu được là:

b) Khối lượng dung dịch giấm ăn CH 3 COOH 4% thu được là :

a) Hãy tính khối lượng NaHCO 3 đã dùng.

b) Hãy tính nồng độ phần trăm của dd muối thu được sau phản ứng.

Đáp án:

a) Số mol CH 3 COOH = 0,2 mol.

0,2 0,2 0,2 0,2

Khối lượng NaHCO 3 cần dùng là ; 0,2.84 = 16,8 gam.

= 100 + 200 – (0,2.44) = 291,2 (gam).

Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn

Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về mối quan hệ giữa gen và ARN môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADNGiải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen

A. Tóm tắt lý thuyết:

ARN (axit ribônuclêic) cũng như ADN thuộc loại axit nuclêic. Tuỳ theo chức năng mà các ARN được chia thành loại khác nhau như ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribôxôm (rARN), cụ thể là:

mARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc cùa prôtêin cần tổng hợp.

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.

Nói chung, quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra trong nhân, tại các NST thuộc trung gian đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là ADN dưới tác động của enzim. Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn đồng thời các nuclêôtit trên mạch vừa được tách ra liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp để hình thành dần dần mạch ARN. Sự hình thành mạch ARN được thể hiện đơn giản hoá ở hình 17.2. Khi kết thúc, phân từ ARN được hình thành liền tách khỏi gen và sau đó rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin. Phân tử ARN này được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là gen mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin được gọi là mARN. Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo nguyên tắc tương tự, nhưng sau khi được hình thành, mạch nuclêôtít sẽ tiếp tục hoàn thành phân tử tARN hay rARN hoàn chỉnh.

Như vậy, quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên một mạch đem của gen với vai trò khuôn mẫu và sự liên kết giữa các nuclêôtit trên mạch khuôn với các nuclêôtit tự do của môi trường cũng diễn ra theo NTBS. trong đó A liên kết với u, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G. Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo NTBS, hay giống như trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn, chỉ khác T được thay thế bằng U. Qua đó cho thấy trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 53 Sinh Học lớp 9:

Bài 1: (trang 53 SGK Sinh 9)

Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc ARN và AND

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Bài 2: (trang 53 SGK Sinh 9)

ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen ARN?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu, do đó trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Bài 3: (trang 53 SGK Sinh 9)

Một đoạn mạch của gen có cấu trúc sau:

Mach 1: A-T-G-X-T-X-G

Mạch 2: T-A-X-G-A-G-X

Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mạch ARN có trình tự các đơn phân như sau: A-U-G-X-U-X-G

Bài 4: (trang 53 SGK Sinh 9)

Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau: A-U-G-X-U-G-A-X

Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Mạch khuôn: T-A-X-G-A-X-T-G

Mạch bổ sung: A-T-G-X-T-G-A-X

Bài 5: (trang 53 SGK Sinh 9)

Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?

a) ARN vận chuyển

b) ARN thông tin

c) ARN ribôxôm

d) Cả 3 loại ARN trên

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Đáp án đúng: b) ARN thông tin.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!