Xu Hướng 3/2024 # Giải Bài Tập Trang 148 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 148 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lời giải bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Giải bài tập trang 148 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh nắm bắt được kiến thức về cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ, cách vận dụng giải đúng các bài toán dạng này.

Giải bài tập trang 147 SGK Toán 4: Giới thiệu tỉ số Các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng Cách giải dạng Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó

Hướng dẫn giải bài Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số của hai số đó – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, trang 148/SGK Toán 4) ÔN LẠI LÝ THUYẾT

Ví dụ 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Số bé là:

96 : 8 x 3 = 36

Số lớn là:

96 – 36 = 60

Đáp số: Số bé: 36

Số lớn: 60

Giải toán lớp 4 trang 148 tập 2 – Bài 1

Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là 2/7. Tìm hai số đó.

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 7 = 9 (phần)

Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74

Số lớn là: 333 – 74 = 259

Đáp số: Số bé: 74; Số lớn: 259

Giải toán lớp 4 trang 148 tập 2 – Bài 2

Hai kho chứa 125 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Số thóc ở kho thứ nhất là:

125 : 5 = 75 (tấn)

Số thóc ở kho thứ hai là:

125 – 75 = 50 (tấn)

Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc

Kho 2: 50 tấn thóc

Giải toán lớp 4 trang 148 tập 2 – Bài 3

Tổng của hai số bằng số lớn nhất có hai chữ số, tỉ số của hai số đó là 4/5

Ta có số lớn nất có 2 chữ số là 99

Ta có sơ đồ sau

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44

Số lớn là 99 – 44 = 55

Đáp số: Số bé: 44; Số lớn: 55

Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

1. Bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Ví dụ:

Số bánh của anh cộng với số bánh của em là 35 cái. Số bánh của anh nhiều hơn số bánh của em là 5 cái. Tìm số bánh của anh và em.

Giải:

Hai lần số bánh của anh là:

Số bánh của anh là:

Số bánh của em là:

Nhận xét:

Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là dạng toán mà đề bài cho chúng ta biết trước về tổng và hiệu của hai số. Thông qua hai số liệu tổng và hiệu, các em tìm ra hai giá trị của hai số tự nhiên mà khi cộng và trừ ra đúng bằng số tổng và số hiệu mà đề bài cho.

Đối với dạng bài này, các em có thể tính số lớn nhất hoặc số bé nhất trước. Rồi sau đó tìm ra số còn lại như sau:

– Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

2. Cách giải bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

– Bài toán lớp 4 tìm 2 số khi biết tổng và hiệu sẽ được thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Tóm tắt bài toán theo sơ đồ

+ Bước 2: Tìm số bé

+ Bước 3: Tìm số lớn

+ Bước 4: Kết luận

Cách để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng đơn giản theo công thức sau:

Cách 1: Tìm số có giá trị lớn trước, rồi suy ra số có giá trị bé hơn.

Số có giá trị lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số có giá trị bé = Tổng – Số có giá trị lớn = Số lớn – Hiệu

Cách 2: Ngược lại. Tìm số có giá trị nhỏ trước, rồi suy ra số có giá trị lớn hơn.

Số có giá trị bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Số có giá trị lớn = Tổng – Số có giá trị bé = Hiệu + Số lớn.

3. Bài tập vận dụng tìm hai số biết tổng và hiệu Bài tập vận dụng:

Một thuyền to chở 300 lít dầu được đựng trong hai thùng. Một thùng to và một thùng nhỏ hơn. Thùng to đựng được nhiều hơn thùng nhỏ 50 lít dầu. Hỏi số dầu mỗi thùng đựng được?

Hướng dẫn giải: + Bước 1: Tóm tắt bài toán

Tổng số lít dầu của hai thùng: 300 lít

Số lít dầu thùng to hơn số lít dầu của thùng nhỏ là: 50 lít

Số lít dầu thùng to đựng được: ? lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: ? lít

+ Bước 2: Tìm số bé

Hai lần số lít dầu của thùng nhỏ là:

300 – 50 = 250 lít

Số lít dầu của thùng nhỏ đựng được là:

250 : 2 =125 lít

+ Bước 3: Tìm số lớn

Số lít dầu thùng to chứa được là:

125 + 50 = 175 lít

+ Bước 4: Kết luận

Số lít dầu thùng to đựng được: 175 lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: 125 lít

4. Bài tập tự luyện Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Giải bài tập 1, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng tuổi bố và tuổi con: 58 tuổi

Hiệu tuổi bố và tuổi con: 38 tuổi

Tuổi bố: ? tuổi

Tuổi con: ? tuổi

Các em có thể làm theo 2 cách:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

58 – 10 = 48 (tuổi)

(58 + 38 ) : 2 = 48 (tuổi)

48 – 38 = 10 (tuổi)

Giải bài tập 2, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số học sinh trai và gái: 28 học sinh

Hiệu của số học sinh trai và gái là: 4 học sinh

Học sinh trai: ? Học sinh

Học sinh gái: ? Học sinh

Số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (học sinh)

Số học sinh gái là:

(28 – 4 ) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 +4 = 16 (học sinh)

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số cây của lớp 4A và 4B là : 600 cây

Hiệu số cây của lớp 4B và 4A là: 50 cây

Số cây lớp 4A: ? cây

Số cây lớp 4B: ? cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

(600 – 50) : 2 = 275 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

275 + 50 = 325 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

(600 + 50) : 2 = 325 cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

325 – 50 = 275 cây

Giải bài tập 4, trang 47, SGK Toán lớp 4: Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Các em có thể làm theo cách ngược lại giống ở trên.

5. Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Giải bài tập 1, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

Hướng dẫn giải:

a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

Vậy số lớn là: 30 : 2 = 15

Suy ra, số bé là: 24 – 15 = 9

b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

Vậy số bé là: 48 : 2 = 24

Suy ra, số lớn là: 24 + 12 = 36

c) Hai lần số bé là: 325 – 99 = 226

Vậy số bé là: 226 : 2 = 113

Suy ra, số lớn là: 113 + 99 = 212

Giải bài tập 2, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số tuổi chị và tuổi em: 36

Hiệu số tuổi chị và tuổi em là: 8

Chị: ? tuổi

Em: ? tuổi

Giải:

Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Các em cũng có thể làm theo cách còn lại, tính tuổi chị rồi suy ra tuổi em.

Giải bài tập 3, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Sách giáo khoa: ? Quyển

Giải:

Hai lần số sách giáo khoa học sinh mượn là:

65 + 17 = 82 (quyển)

Số sách giáo khoa học sinh mượn là:

82 : 2 = 41 (quyển)

41 – 17 = 24 (quyển)

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số sản phẩm của hai phân xưởng là 1200 sản phẩm

Hiệu của phân xưởng thứ hai với phân xưởng thứ nhất là 120 sản phẩm

Phân xưởng thứ nhất: ? Sản phẩm

Phân xưởng thứ hai: ? Sản phẩm

Giải:

Hai lần sản phẩm của phân xưởng thứ nhất làm được là:

1200 − 120 = 1080 (sản phẩm)

Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

1080 : 2 = 540 (sản phẩm)

Vậy số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm được là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

Đáp án: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm. Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm

Giải bài tập 5, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số thóc của hai thửa ruộng là: 5 tấn 2 tạ thóc

Hiệu của thửa ruộng thứ nhất với thửa ruộng thứ hai là: 8 tạ thóc.

Quy đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200 kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ nhất: ? Kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ hai: ? Kg

Giải:

Hai lần số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

5200 + 800 = 6000 kg

Số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

6000 : 2 = 3000 kg

Vậy số thóc ở thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

3000 – 800 = 2200 kg

Chúc các em học tốt!

Chúc các em học tập hiệu quả!

Giải Bài Tập Trang 149 Sgk Toán 4: Luyện Tập Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó (Tiếp)

Lời giải bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập trang 149 SGK Toán 4

Hướng dẫn giải bài Luyện Tập – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 trang 149/SGK Toán 4)

Giải toán lớp 4 trang 149 tập 2 – Bài 1

Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải

1. Vẽ sơ đồ: coi đoạn thứ hai (vai trò là số bé) gồm 1 phần thì đoạn thứ nhất (vai trò là số lớn) gồm 3 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Đoạn thứ hai dài: 28 : 4 = 7 (m)

Đoạn thứ nhất dài: 28 – 7 = 21 (m)

Đáp số: Đoạn thứ nhất 21m

Đọan thứ hai: 7m

Giải toán lớp 4 trang 149 tập 2 – Bài 2

Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa số bạn gái. Hỏi nhóm có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?

Hướng dẫn giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số bạn trai (vai trò là số bé) gồm 1 phần thì số bạn gái (vai trò là số lớn) gồm 2 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Số bạn trai là:

12 : 3 = 4 (bạn)

Số bạn nữ là:

12 – 4 = 8 (bạn)

Đáp số: 4 bạn trai

8 bạn gái

Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì tìm được số bé.

Hướng dẫn giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số bé gồm 1 phần thì số lớn gồm 5 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Theo đề bài thì số lớn gấp 5 lần số bé.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 1 = 6 (phần)

Số bé là: 72 : 6 = 12

Số lớn là: 72 – 12 = 60

Đáp số: Số lớn: 60

Số bé: 12

Giải toán lớp 4 trang 149 tập 2 – Bài 4

Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau:

Hướng dẫn giải:

– Dựa vào sơ đồ để tìm tổng và tỉ số rồi nêu bài toán thích hợp.

– Giải bài toán:

1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

4. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 2 và bước 3 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Có thể nêu bài toán như sau:

Có hai thùng dầu chứa tổng cộng 180l, thùng dầu thứ nhất chứa bằng 1/4 thùng dầu thứ hai. Hỏi mỗi thùng dầu chứa bao nhiêu lít?

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số lít dầu chứa trong thùng thứ nhất là:

180 : 5 = 36 (l)

Số lít dầu chứa trong thùng thứ hai là:

180 – 36 = 144 (l)

Đáp số: Thùng 1: 36 lít

Thùng 2: 144 lít

Cách Giải Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Của 2 Số Đó

Phương pháp giải dạng Toán tổng – tỉ lớp 4

Cách giải dạng Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó

Cách giải dạng Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó gồm 5 dạng Toán về tổng tỉ có kèm theo các ví dụ bài tập minh họa và đáp án chi tiết. Các bài tập toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ này sẽ giúp các bạn học sinh làm quen với những dạng Toán để tính tổng tỉ, tự luyện tập nhằm củng cố và nâng cao kiến thức dạng này cho các kỳ thi học kỳ, thi học sinh giỏi. Mời các em cùng tham khảo, tải về chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Phương pháp giải dạng Toán tổng – tỉ lớp 4 Dạng toán tổng – tỉ cơ bản

Tuổi Mẹ và An 36 tuổi. tuổi mẹ bằng 7/2 tuổi An. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

Giải

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng số phần bằng nhau:

7 + 2 = 9 (phần)

Giá trị một phần:

36 : 9 = 4 (tuổi)

Số tuổi của mẹ:

4 x 7 = 28 (tuổi)

Số tuổi của An:

4 x 2 = 8 (tuổi)

Đáp số: Mẹ 28 tuổi; An 8 tuổi.

Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ

Hình chữ nhật có chu vi là 200m. Chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. tính diện tích của hình chữ nhật?

Giải.

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng chiều dài và chiều rộng:

200 : 2 = 100 (m)

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị một phần:

100 : 5 = 20 (m)

Chiều dài của hình chữ nhật:

20 x 3 = 60 (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật:

20 x 3 = 40 (m)

Diện tích của hình chữ nhật:

60 x 40 = 2 400 (m 2)

Đáp số: 2 400 (m 2).

Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)

Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Giải.

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai

Hay: thùng thứ nhất bằng 3/5 thùng thứ hai.

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị một phần:

96 : 8 = 12 (lít)

Số lít dầu thùng thứ nhất đựng:

12 x 3 = 36 (lít)

Số lít dầu thùng thứ hai đựng:

12 x 5 = 60 (lít)

Đáp số: 36 (lít); 60 (lít).

Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)

Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 120 và 1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.

Giải.

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng hai số là:

120 x 2 = 240

1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai

Ha: số thứ nhất bằng 3/7 số thứ hai.

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 7 = 10 (phần)

Giá trị một phần:

240 : 10 = 24

Số thứ nhất là:

24 x 3 = 72

Số thứ hai là:

24 x 7 = 168

Đáp số: 72 và 168

Dạng ẩn mối liên hệ

Một nhóm 5 bạn đi cân sức khỏe. Kết quả như sau:

Bạn An và Bình cân nặng 76kg.

Bạn Bình và Chi cân nặng 84kg.

Bạn Chi và Dũng cân nặng 74kg.

Bạn Dũng và Hồng cân nặng 50kg.

Bạn An, Bạn Chi, Hồng cân nặng 100kg.

Hãy tính xem mỗi bạn cân nặng bao nhiêu?

Giải

Bạn An và Bình cân nặng 76kg. Bạn Bình và Chi cân nặng 84kg.

Suy ra: Bạn Chi cân nặng hơn An: 84 – 76 = 8kg.

Bạn Chi và Dũng cân nặng 74kg. Bạn Dũng và Hồng cân nặng 50kg.

Suy ra : Bạn Chi cân nặng hơn Hồng: 74 – 56 = 24kg.

Sơ đồ số phần:

Tổng số phần: 1 + 1+ 1 = 3 phần.

Giá trị của 3 phần : 100 + 8+ 24 = 132.

Giá trị một phần: 132 : 3 = 44.

Bạn Chi cân nặng: 44 x 1 = 44kg.

Bạn An cân nặng: 44 – 8 = 36kg.

Bạn Hồng cân nặng: 44 – 24 = 20kg.

Bạn Dũng cân nặng: 74 – 44 = 30kg.

Bạn Bình cân nặng: 84 – 44 = 40kg.

2. Các bài tập minh họa Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số

Bài 1. Tổng của hai số bằng số lớn nhất của số có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.

Nhận xét

– Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

– Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tổng.

Giải chi tiết

Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

– Số lớn nhất của số có hai chữ số là 99. Vậy tổng hai số là 99

Bước 2. Vẽ sơ đổ

Bước 3. Số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9

Bước 4. Số bé là: (99 : 9) x 4 =44

Số lớn là: 99 : 9 x 5 = 55

Bước 5. Đáp số: Số bé: 44; Số lớn: 55.

Bài 2. Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Nhận xét

– Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. Chiều dài là số lớn, chiều rộng là số bé, tổng là nửa chu vi.

– Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tổng.

Giải chi tiết

Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

Bước 2. Vẽ sơ đồ

Bước 3. Số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7

Bước 4. Chiều rộng là: 175:7 x 3 = 75(m)

Chiều dài là: 175:7 x 4 = 100(m)

Bước 5. Đáp số: Chiều rộng: 75(m); Chiều dài: 100(m)

Bài 3. Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

Nhận xét

– Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

– Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tỉ số.

Giải chi tiết

Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

Đoạn thứ hai bằng 1/3 đoạn thứ nhất

Bước 2. Vẽ sơ đồ

Bước 3. Số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4

Bước 4. Đoạn thứ nhất dài là: 28:4 = 7(m)

Đoạn thứ 2 dài là: 28:4 x 3 = 21(m)

Bước 5. Đáp số: Đoạn 1: 7(m);

Đoạn 2: 21(m)

Bài 4. Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé.

Nhận xét

– Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

– Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tỉ số.

Giải chi tiết

Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

Bước 2. Vẽ sơ đồ

Bước 3. Số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6

Bước 4. Số bé: 72:6 = 12

Số lớn: 72 : 6 x 5 = 60

Bước 5. Đáp số: Số bé: 12

Số lớn: 60

Bài 5: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó?

Giải

Sơ đồ đoạn thẳng

Tổng số phần bằng nhau là:3 + 5 = 8 (phần)

Số bé là: 96 : 8 x 3 = 36

Số lớn là: 96 – 36 = 6

Đáp số : Số bé: 36

Số lớn: 60

Bài 6: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 2/3 số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

Giải

Sơ đồ đoạn thẳng

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

Số vở của Minh là: 25 : 5 x 2 = 10 (quyển vở)

Số vở của Khôi là : 25 : 5 x 3 = 15 (quyển vở)

Đáp số: Minh: 10 quyển vở

Khôi: 15 quyển vở

Giải Bài Tập Trang 150, 151 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Số Của Hai Số Đó

Lời giải bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập trang 150, 151

Giải bài tập trang 150, 151 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh nắm bắt được kiến thức về cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ, cách vận dụng giải đúng các bài toán dạng này.

Hướng dẫn giải bài Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 151/SGK Toán 4) ÔN LẠI LÝ THUYẾT

Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là:

24 : 2 x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60

Đáp số: Số bé: 36

Số lớn 60

Giải Toán lớp 4 trang 151 Câu 1

Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là 2/5. Tìm hai số đó.

Đáp án:

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là: 82 + 123 = 205

Đáp số: Số thứ nhất: 82

Số thứ hai: 205

Giải Toán lớp 4 trang 151 Câu 2

Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng 2/7. Tính tuổi của mỗi người.

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, ta có hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Tuổi của con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)

Đáp số: Con 10 tuổi

Mẹ: 35 tuổi

Giải Toán lớp 4 trang 151 Câu 3

Hiệu của hai số bằng số bằng số bé nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số đó là 9/5. Tìm hai số đó.

Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của 2 số cần tìm là 100.

Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 phần

Số bé là: 100 : 4 x 5 = 125

Số lớn là: 125 + 100 = 225

Đáp số: 125 và 225

Toán Lớp 4 Trang 47, 48: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

Hướng dẫn giải bài TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 47)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta có:

Muốn tìm số bé: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Muốn tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Tuổi của con là:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là:

58 – 10 = 48 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi và 48 tuổi

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Lớp đó có số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (em)

Lớp đó có số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (em)

Đáp số: 16 em và 12 em

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Lớp 4A trồng được số cây là:

(600 – 50) : 2 = 275 (cây)

Lớp 4B trồng được số cây là:

275 + 50 = 325 (cây)

Đáp số:

Lớp 4A: 275 cây;

Lớp 4B: 325 cây.

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Tính nhẩm: Tổng hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Các em có thể nhẩm như sau:

Có thể nhẩm theo hai cách sau:

Cách 1:

Vậy số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8.

Số bé là: 8 – 8 = 0

Cách 2:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Vậy số bé là 0 và số lớn là 8.

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 tập 1 trang 48) Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a) 24 và 6

b) 60 và 12

c) 325 và 99

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

a) Số lớn là: (24 + 6) : 2 = 15

Số bé là: 15 – 6 = 9

b) Số lớn là: (60 + 12) : 2 = 36

Số bé là: 36 – 12 = 24

c) Số lớn là: (325 + 99) : 2 = 212

Số bé là: 212 – 99 = 113

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Tính tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Tuổi em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là:

8 + 14 = 22 (tuổi)

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Thư viện cho mượn số sách giáo khoa là:

(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)

Thư viện cho mượn số sách tham khảo là:

41 – 17 = 24 (quyển)

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

(1200 – 120) : 2 =540 (sản phẩm)

Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Thu hoạch từ hai thử ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Đổi 5 tấn 2 tạ = 52 tạ

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ nhất là:

(52 + 8) : 2 = 30 (tạ)

Đổi: 30 tạ = 3 000kg

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ hai là:

30 – 8 = 22 (tạ)

Đổi: 22 tạ = 2200kg

Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó – Luyện tập bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán tổng hiệu, tìm 2 số chưa biết khi biết tổng và hiệu của 2 số đó, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì lớp 4

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 148 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!