Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Giải bài tập trang 16 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiênGiải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

Bài 1. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

Việt Trì – Yên Bái: 82km.

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Giải bài 1:

Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

Bài 2. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

Giải bài 2:

a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 27 000;

d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

Bài 3. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Bài giải bài 3:

Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 bài Phép cộng và phép nhân này với các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Giải bài tập trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân (tiếp theo)

Giải bài tập Toán 6 trang 22, 23, 24 SGK tập 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Giải bài tập Toán 6 trang 25 tập 1: Phép trừ và phép chia

Bài 1 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:

15 . 2 . 6; 4 . 4 . 9; 5 . 3 . 12; 8 . 18; 15 . 3 . 4; 8 . 2 . 9.

Đáp án

Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6.

⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12);

4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18).

Bài 2 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15 . 4; 25 . 12; 125 . 16.

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25 . 12; 34 . 11; 47 . 101.

Đáp án và hướng dẫn giải bài

a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30 . 2 = 60;

25 . 12 = 25 . 4 . 3 = 100 . 3 = 300

125 . 16 = 125 . 8 . 2 = 1000 . 2 = 2000

b) 25 . 12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300;

34 . 11 = 34(10 + 1) = 340 + 34 = 374;

47 . 101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747.

Bài 3 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Áp dụng tính chất a(b – c) = ab – ac để tính nhẩm:

Ví dụ: 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 1300 – 13 = 1287.

Hãy tính: 16 . 19; 46 . 99; 35 . 98.

Đáp án và hướng dẫn giải bài

16 . 19 = 16(20 – 1) = 320 – 16 = 304;

46 . 99 = 46(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554;

35 . 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430.

Bài 4 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375 . 376; 624 . 625; 13 . 81 . 215.

Học sinh tự làm.

Bài 5 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

Đáp án và hướng dẫn giải bài

142 857 . 2 = 285714; 142 857 . 3 = 428571; 142 857 . 4 = 571428;

142 857 . 5 = 714285; 142 857 . 6 = 857142.

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

Bài 6 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab. Tính xem năm abcd là năm nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

ab = 14; cd = 2ab = 2 . 14 = 28. Do đó abcd= 1428.

Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428.

Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân (Tiếp Theo)

Giải bài tập trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân (tiếp theo)

Giải bài tập trang 17 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân (tiếp theo) với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 với các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán và để học tốt Toán 6.

Giải bài tập SGK trang 14 Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Giải bài tập Toán 6 trang 19, 20 SGK tập 1: Phép cộng và phép nhân (tiếp theo)

Giải bài tập Toán 6 trang 22, 23, 24 SGK tập 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Bài 1 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Đáp án và giải bài 1:

Bài 2 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x – 34) . 15 = 0

b) 18 . (x – 16) = 18.

Giải bài:

a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.

b) x-16 =18:18

x-16 = 1

x= 16+1

x = 17

Giải thích: Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia. Do đó từ 18(x – 16) = 18 suy ra x – 16

= 18 : 18 = 1.

Vậy x = 1 + 16 = 17

Bài 3 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Tính nhanh

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 =940.

c) Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

Do đó 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30

= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 5 . 50 + 25 = 275.

Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Bài 4 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45; b) 37 + 198.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.

Bài 5 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Bài giải:

Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.

Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.

Bài 6 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Sử dụng máy tình bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

Nút mở máy:

Nút tắt máy:

Các nút số từ 0 đến 9:

Nút dấu cộng: cong- Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số:

Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm):

b) Cộng hai hay nhiều số:

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217.

Bài giải:

Học sinh tự giải

Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

→ Phần 1: Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

→ Phần 2: Bài 29,30,31,32,33,34 trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân tiếp

Bài 35. Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích: 15 . 2 . 6; 4 . 4 . 9; 5 . 3 . 12; 8 . 18; 15 . 3 . 4; 8 . 2 . 9.

Đáp án: Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6.

⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12); 4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18).

Bài 36. Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

– Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.

– Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15 . 4; 25 . 12; 125 . 16.

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25 . 12; 34 . 11; 47 . 101.

HD: a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30 . 2 = 60;

25 . 12 = 25 . 4 . 3 = 100 . 3 = 300

125 . 16 = 125 . 8 . 2 = 1000 . 2 = 2000

b) 25 . 12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300;

34 . 11 = 34(10 + 1) = 340 + 34 = 374;

47 . 101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747.

Bài 37 trang 20 Toán lớp 6. Áp dụng tính chất a(b – c) = ab – ac để tính nhẩm:

Ví dụ: 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 1300 – 13 = 1287.

Hãy tính: 16 . 19; 46 . 99; 35 . 98.

Đáp án: 16 . 19 = 16(20 – 1) = 320 – 16 = 304;

46 . 99 = 46(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554;

35 . 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430.

Bài 38. Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375 . 376; 624 . 625; 13 . 81 . 215.

Học sinh tự làm.

Bài 39 SGK trang 20 Toán 6. Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

Đáp án: 142 857 . 2 = 285714; 142 857 . 3 = 428571; 142 857 . 4 = 571428;

142 857 . 5 = 714285; 142 857 . 6 = 857142.

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

Bài 40. Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab. Tính xem năm abcd là năm nào ?

Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!