Xu Hướng 3/2024 # Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập trang 19 SGK Toán 4: Dãy số tự nhiên

Lời giải hay bài tập 1, 2, 3, 4 Toán lớp 4 bài: Dãy số tự nhiên

Giải bài tập trang 16, 17, 18 SGK Toán 4: Luyện tập triệu và lớp triệu

Giải bài tập trang 20 SGK Toán 4: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Giải bài tập trang 22 SGK Toán 4: Luyện tập so sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

Hướng dẫn giải bài DÃY SỐ TỰ NHIÊN (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 19)

BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 19/SGK Toán 4)

Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 19/SGK Toán 4)

Viết số tự nhiên liền trước của mỗi số sau vào ô trống:

BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 19/SGK Toán 4)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp:

a) 4 ; 5 ; … . b) … ; 87 ; 88. c) 896 ; … ; 898.

d) 9 ; 10 ; … . e) 99 ; 100 ; … . g) 9998 ; 9999 ; … .

a) 4 ; 5 ; 6 . b) 86 ; 87 ; 88. c) 896 ; 897 ; 898.

d) 9 ; 10 ; 11 . e) 99 ; 100 ; 101. g) 9998 ; 9999 ; 10 000.

BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 19/SGK Toán 4)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 909 ; 910 ; 911; … ; … ; … ; … ; … .

b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; … ; … ; … ; … ; … ; … ; …

c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; … ; … ; … ; … ; … ; … ; … .

a) 909 ; 910 ; 911; 912 ; 913 ; 914 ; 915 ; 916.

b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14 ; 16 ; 18 ; 20.

c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 ; 21.

Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên

Bài toán lớp 4 dãy số tự nhiên các em được học chi tiết về các đặc điểm, tính chất của các dãy số. Giúp các em ghi nhớ và phát triển tư duy logic tốt hơn.

Hôm nay vuihoc.vn sẽ cung cấp cho các em lí thuyết, đặc điểm và các dạng bài tập cơ bản tới nâng cao của toán lớp 4 dãy số tự nhiên để các em luyện tập và củng cố kiến thức.

Các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …, 100, …, 1000, … là các số tự nhiên

Biểu diễn số tự nhiên trên tia số:

a) Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên:

b) Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

c) Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Số tự nhiên lớn nhất không có

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau một đơn vị.

d) Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

e) Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Để tìm số liền ngay sau ta cộng thêm vào số đó 1 đơn vị

Để tìm số liền trước ta bớt đi 1 đơn vị ở số đó.

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau

b) Số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số khác nhau

a) Vì là dãy số lẻ, số liền trước cách số liền sau 2 đơn vị nên ta có số điền vào là: 9, 11, 13, 15, 17, 19

b) Vì là dãy số chẵn, số liền trước cách số liền sau 2 đơn vị nên ta có số điền vào là: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22

Lập được 24 số có 3 chữ số khác nhau từ 4 số tự nhiên trên là: 234, 235, 243, 253, 254, 245; 324, 342, 345, 354, 325, 352; 423, 432, 435, 453, 425, 452; 534, 543, 524, 542, 523, 532.

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1023

b) Số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: 98765

Gọi 2 số tự nhiên cần tìm là a và b

Tổng 2 số bằng 8 ta có: a + b = 8 (1)

Vậy 2 số tự nhiên cần tìm là 6 và 2.

a) Viết số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số mà có tổng các chữ số đó bằng 10

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số mà tổng các chữ số đó 12

a) Thứ tự tăng dần: 199, 157, 19, 467, 24, 847, 182, 0

b) Thứ tự giảm dần: 957, 8953, 264274, 2332, 4859, 236, 204, 4, 63, 25478

a) Số cần điền là: 124, 129, 134, 139, 144

b) Số cần điền là: 1012, 1016, 1020, 1024, 1028

a) Thứ tự tăng dần: 0, 19, 24, 157, 182, 199, 467, 847

b) Thứ tự giảm dần: 264274, 25478, 8953, 4859, 2332, 957, 236, 204, 63, 4

Các số gồm: 1002, 1020, 1200, 2001, 2010, 2100, 3000

Học tốt toán lớp 4 dãy số tự nhiên học sinh cần chăm chỉ làm các dạng bài tập cơ bản và mở rộng. Ngoài ra phụ huynh, học sinh có thể tham khảo các khóa học toán online tại chúng tôi để học tâp tốt hơn.

Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Và Sắp Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên

Giải bài tập trang 22 SGK Toán 4: Luyện tập so sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

Giải bài tập trang 19 SGK Toán 4: Dãy số tự nhiên

Giải bài tập trang 23 SGK Toán 4: Yến, tạ, tấn

Giải bài tập trang 24 SGK Toán 4: Bảng đơn vị đo khối lượng

Hướng dẫn giải bài SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 22)

39680 = 39000 + 680 17 600 = 17000 + 600

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 22/SGK Toán 4)

Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) 8316 ; 8136 ; 8361.

b) 5724 ; 5742 ; 5740.

c) 64 831 ; 64 813 ; 63 841.

a) 8136 ; 8316 ; 8361.

b) 5724 ; 5740 ; 5742.

c) 63 814 ; 64 813 ; 63 831.

BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 22/SGK Toán 4)

Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

a) 1942 ; 1978 ; 1952 ; 1984.

b) 1890 ; 1945 ; 1969 ; 1954.

a) 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942.

b) 1969 ; 1954 ; 1945 ; 1890.

Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 22)

BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 22/SGK Toán 4)

a) Viết số bé nhất: có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số.

b) Viết số lớn nhất: có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số.

a) Số bé nhất: có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số lần lượt là: 0 ; 10; 100.

b) Số lớn nhất: có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số lần lượt là: 9 ; 99 ; 999

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 22/SGK Toán 4)

a) Có bao nhiêu số có một chữ số?

b) Có bao nhiêu số có hai chữ số?

a) Có 10 số có 1 chữ số là : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9.

b) Có 90 số có hai chữ số là : 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; … ; 96 ; 97 ; 98 ; 99.

BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 22/SGK Toán 4)

Viết chữ số thích hợp vào ô trống:

c) 609 608 < 609 609 d) 264 309 = 2 64309

BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 22/SGK Toán 4)

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) x < 5 ; b) 2 < x < 5.

Chú ý: Có thể giải như sau, chẳng hạn:

a) Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4. Vậy x là: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4.

b) Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là: 3 ; 4. Vậy x là: 3 ; 4.

BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 22/SGK Toán 4)

Tìm số tròn chục x, biết: 68 < x < 92.

Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là: 70 ; 80 ; 90. Vậy x là: 70 ; 80 ; 90.

Giải Bài Tập Trang 161, 162 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)

Lời giải bài tập Toán lớp 4

Giải Toán lớp 4 trang 161, 162 bài Ôn tập về số tự nhiên

Trong các số: 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 2061:

a) Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?

b) Số nào chia hết cho 3? Số nào chia hết cho 9?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?

e) Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?

a) Các số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136

Các số chia hết cho 5 là: 605; 2640

b) Các số chia hết cho 3 là: 7362; 2640; 20601

Các số chia hết cho 9 là: 7362; 20601

c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640

d) Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605

e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605; 1207

Giải Toán lớp 4 trang 161, 162 câu 2

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 162 SGK Toán 4)

Viết số thích hợp vào ô trống để được:

Giải Toán lớp 4 trang 161, 162 câu 3

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 162 SGK Toán 4)

Tìm x, biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5.

x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5;

x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5

Vì 23 < x < 31 nên x là 25

Giải Toán lớp 4 trang 161, 162 câu 4

Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 162 SGK Toán 4)

Với ba chữ số 0; 5; 2 hãy viết các số có ba chữ số (mỗi số có cả ba chữ số đó) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.

Số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng bằng 0 và các số đó là: 250; 520.

Giải Toán lớp 4 trang 161, 162 câu 5

Bài 5: (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 162 SGK Toán 4)

Mẹ mua một số cam rồi xếp vào các đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 3 quả vừa hết số cam, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số cam đó. Biết rằng số cam ít hơn 20 quả, hỏi mẹ mua bao nhiêu quả cam?

Theo đề bài thì số cam phải chia hết cho 3 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 và số đó phải bé hơn 20. Vậy số cần tìm là 15.

Hay mẹ mua 15 quả cam.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 162, 163 SGK Toán 4: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

Ngoài giải bài tập SGK, VnDoc còn cung cấp lời giải vở bài tập Toán 4 nhằm giúp các bạn học tốt môn Toán hơn. Mời các bạn tham khảo Giải vở bài tập Toán 4 bài 154: Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Bài 3: Ghi Số Tự Nhiên

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7 b) Điền vào bảng

Phương pháp giải

ố ( overline {abcd}=overline {abc}.10+d)

Số ( overline {abcd}) có (a) là chữ số hàng nghìn, (b) là chữ số hàng trăm, (c) là chữ số hàng chục, (d) là chữ số hàng đơn vị và có số trăm là ( overline {ab}), số chục là ( overline {abc}.)

Hướng dẫn giải

Câu a: Vì số chục là (135) và chữ số hàng đơn vị là (7) nên số cần tìm là (135.10 + 7 = 1357.)

Câu b: Số (1425=14.100+25=142.10+5) nên có số trăm là (14) và số chục là (142.)

Số (2307=23.100+7=230.10+7) nên có số trăm là (23) và số chục là (230.)

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Phương pháp giải

Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu “,”.

Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Hướng dẫn giải

Các chữ số của số 2000 là: (2; 0; 0; 0.)

Nhưng khi viết tập hợp ta chỉ viết 1 lần chữ số 0.

Vậy tập hợp các chữ số của số 2000 là ({0; 2}).

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Phương pháp giải

Sử dụng cách ghi số tự nhiên và chọn các chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Lưu ý rằng chữ số hàng nghìn trong số có 4 chữ số luôn phải khác 0.

a) Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất.

b) Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tương tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Hướng dẫn giải

Câu a: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Câu b: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Dùng ba chữ số (0, 1, 2), hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Phương pháp giải

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác (0.) Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là (1) hoặc (2.)

Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là (1) và các chữ số còn lại là (0) và (2); rồi viết tất cả các số có chữ số hàng trăm là (2) và các chữ số còn lại là (0) và (1.)

Hướng dẫn giải

Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác (0.)

Trong ba chữ số (0,1,2) chữ số hàng trăm có thể là (1) hoặc (2).

Chọn (1) là chữ số hàng trăm, ta được các số (102;120).

Chọn (2) là chữ số hàng trăm, ta được các số (201;210).

Như vậy, dùng ba chữ số (0,1,2), ta viết được các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là (102;120;201;210).

a) Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVI. b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25 c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Phương pháp giải

Sử dụng cách ghi số La Mã

Hướng dẫn giải

Câu a: Số la mã (XIV = 10 + 4 = 14) đọc là mười bốn

Số la mã (XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26 ) đọc là hai mươi sáu

Câu b: Ta có

(17 = 10 + 7 = 10 + 5 + 2) viết là (XVII) (do ( X = 10; V = 5; II = 2))

(25 = 20 + 5 = 10 + 10 + 5) viết là (XXV ) (do (X = 10; V = 5))

Câu c: Trong hình vẽ ta có phép tính 6 = 5 – 1. Phép tính này sai.

Ta có nhiều cách sửa như sau

Cách 1: Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính 4 = 5 – 1.

Cách 2: Di chuyền vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính khác 5 = 6 – 1

Cách 3: Di chuyển vị trí que diêm ở dấu bằng ta được phép tính 6 – 5 = 1

Cách 4: Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được kết quả : 5 ≠ 5 – 1

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợpGiải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

A. Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2024 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2024, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết. Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

Bài 1. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 135.10 + 7 = 1357.

b)

Bài 2. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Bài giải:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.

Bài 3. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Bài 4. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Bài giải bài:

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.

Bài 5. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!