Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý thuyết Ôn tập Toán 5: Bảng đơn vị độ dài lớp 5

Ôn tập: Bảng đơn vị độ dài giúp các em học sinh hiểu được tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. Đồng thời, biết cách chuyển đổi các số đo độ dài, giải các bài toán với các số đo độ dài.

Các phép tính với đơn vị đo độ dài:

Phương pháp:

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện các phép tính như tính các số tự nhiên.

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.

– Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo độ dài với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị độ dài vào kết quả.

Video Giải Toán lớp 5 trang 22, 23: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài Giải toán lớp 5 SGK trang 22 bài 1 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài sau:

Lớn hơn mét

Mét

Bé hơn mét

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

– Đơn vị bé bằng

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a)

Lớn hơn mét

Mét

Bé hơn mét

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

1km = 10hm

1hm = 10dam

1dam = 10m

1m = 10dm

1dm = 10cm

1cm = 10mm

b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé: 1km = 10hm

– Đơn vị bé bằng

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 135m = … dm

342dm = … cm

15cm = … mm

b) 8300m = … dam

4000m = … hm

25 000m = … km

c) 1mm = …cm

1cm = … m

1m = … km

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) 135m = 1350 dm

342dm = 3420 cm

15cm = 150 mm

b) 8300m = 830 dam

4000m = 40 hm

25 000m = 25 km

Giải toán lớp 5 SGK trang 23 bài 3 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4km 37m = … m b) 354dm = … m … dm

8m 12cm = … cm 3040m = … km … m

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) 4km 37m = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037m

8m 12cm = 8m + 12cm = 800cm + 12cm = 812cm

b) 354dm = 350dam + 4 dm = 35m 4dm

3040m = 3000m + 40m= 3km 40m.

Giải toán lớp 5 SGK trang 23 bài 4 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

Trên tuyến đường sắt Thống Nhất, quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài 791 km. Quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường đó 144km. Hỏi:

a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Đường sắt từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải

– Quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + 144km.

– Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 144 = 935 (km)

Đường sắt từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 935 = 1726 (km)

Đáp số: a) 935km

b) 1726km.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 5: Luyện tập bảng đơn vị đo khối lượng – độ dài

Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 3: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài

Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

Giải bài tập Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

giúp các em học sinh nắm được các đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ. Đồng thời, biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đô độ dài thông dụng; các phép tính với các số đo độ dài.

Giải bài tập trang 44 SGK Toán 3: Đề-ca-mét. Héc-tô-mét

Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài tập Toán 3 bài Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 44)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Số?

1km = chúng tôi 1m = …dm

1km =…m 1m =…cm

1hm =…dam 1m = ..mm

1hm =…m 1dm =…cm

1dam =…m 1cm =…mm.

1km = 10hm 1m = 10dm

1km =1000m 1m =100cm

1hm =10dam 1m = 1000mm

1hm =100m 1dm =10cm

1dam =10m 1cm =10mm.

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Số?

8hm = ….m 8m = ….dm

9hm = ….m 6m = ….cm

7dam = ….m 8cm = ….mm

3dam = ….m 4dm = ….mm

8hm = 800m 8m = 80dm

9hm = 900m 6m = 600cm

7dam = 70m 8cm = 800mm

3dam = 30m 4dm = 400mm.

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Tính theo mẫu:

32dam × 3 = 96dam 96cam : 3 = 32cm.

25m × 2 = 36hm : 3 =

15km × 4 = 70km : 7 =

34cm × 6 = 55dm : 5 =

25m × 2 = 50m 36hm : 3 = 12hm

15km × 4 = 60km 70km : 7 = 10km

34cm × 6 = 204cm 55dm : 5 = 11dm.

Hướng dẫn giải bài Luyện tập Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 45)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

a) Đoạn thẳng AB đo được 1m và 9cm, viết tắt là 1m 9cm đọc là một mét chín xăng – ti – met.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

Mẫu: 3m 2dm = 32dm

Cách làm:

3m 4dm = 30dm + 4dm = 34dm

3m 2cm = …cm

4m 7dm =…dm

4m 7cm = …cm

9m 3cm = ….cm

9m 3 dm = …dm

3m 2cm = 302cm

4m 7cm = 407cm

9m 3cm = 903cm

9m 9dm = 909dm.

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Tính

a) 8dam + 5dam = b) 720m + 43m =

57hm – 28hm = 403cm – 52cm =

12km × 4 = 27mm : 3 =

a) 8dam + 5 dam = 13dam b) 720m + 43m = 763m

57hm – 28hm = 29 hm 403cm – 52cm = 351cm

12km × 4 = 48 km 27mm : 3 = 9mm

6m 3cm ….7m 5m 6cm …5m

6m 3cm ….6m 5m 6cm …6m

6m 3cm ….630cm 5m 6cm …506cm

6m 3cm ….603cm 5 m 6cm …560cm.

6m 3cm < 630cm 5m 6cm = 506cm

6m 3cm = 603cm 5m 6cm < 560cm.

Giải Bài Tập Trang 23, 24 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Khối Lượng

Ôn tập: Bảng đơn vị khối lượng lớp 5

Ôn tập: Bảng đơn vị khối lượng giúp các em học sinh sẽ hiểu rõ được tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. Đồng thời, biết cách chuyển đổi các số đo khối lượng, giải các bài toán với các số đo khối lượng.

Video Giải Toán lớp 5 trang 23, 24: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng Giải toán lớp 5 SGK trang 23 bài 1 – Ôn tập bảng đơn vị khối lượng

a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau:

b) Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

– Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 2 – Ôn tập bảng đơn vị khối lượng

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 18 yến = … kg b) 430 kg = … yến

200 tạ = .. kg 2500kg = … tạ

35 tấn = … kg 16 000kg = … tấn

c) 2kg 326g = … g d) 4008g = … kg … g

6kg 3g = … g 9050kg = … tấn … kg

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) 18 yến = 180 kg b) 430 kg = 43 yến

200 tạ = 20 000 kg 2500kg = 25 tạ

35 tấn = 35 000 kg 16 000kg = 16 tấn

c) 2kg 326g = 2kg + 326g = 2000g + 326g = 2326g

6kg 3g = 6kg + 3g = 6000g + 3g = 6003 g

d) 4008g = 4000g + 8g = 4 kg 8 g

9050 kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn 50kg.

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 3 – Ôn tập bảng đơn vị khối lượng

2 kg 50g … 2500g 6090kg … 6 tấn 8kg

13kg 85g … 13kg 805g 1/4 tấn … 250 kg

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

13kg 85g < 13kg 805g 1/4 tấn = 250 kg

– 2 kg 50g = 2050g . Mà 2050g < 2500g.

Vậy: 2 kg 50g < 2500g.

– 13kg 85g = 13085g ; 13kg 805g = 13805g.

Mà 13085g < 13805g.

Vậy 13kg 85g < 13kg 805g.

– Ta có: 1 tấn = 1000kg nên

Vậy

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 4 – Ôn tập bảng đơn vị khối lượng

Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 1 tấn đường. Ngày đầu bán được 300kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Phương pháp giải

– Đổi 1 tấn = 1000kg.

– Tính số đường bán ngày thứ hai = số đường bán ngày đầu × 2.

– Số đường bán trong hai ngày đầu = số đường bán ngày thứ nhất + số đường bán ngày thứ hai

– Số đường bán ngày thứ ba = tổng số đường bán trong ba ngày – số đường bán trong hai ngày đầu.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Tóm tắt:

Giải

1 tấn = 1000 kg

Ngày thứ hai bán được: 300 × 2 = 600 (kg)

Hai ngày đầu bán được: 300 + 600 = 900 (kg)

Ngày thứ ba bán được: 1000 – 900 = 100 (kg)

Đáp số: 100kg đường.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 5: Luyện tập bảng đơn vị đo khối lượng – độ dài

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 45, 46: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài

Hướng dẫn giải bài Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 44)Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)Số ?1km = chúng tôi 1m = …dm1km =…m 1m =…cm1hm =…dam 1m = ..mm1hm =…m 1dm =…cm1dam =…m 1cm =…mm.

Hướng dẫn giải1km = 10hm 1m = 10dm1km =1000m 1m =100cm1hm =10dam 1m = 1000mm1hm =100m 1dm =10cm1dam =10m 1cm =10mm.

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)Số8hm = ….m 8m = ….dm9hm = ….m 6m = ….cm7dam = ….m 8cm = ….mm3dam = ….m 4dm = ….mm

Hướng dẫn giải8hm = 800m 8m = 80dm9hm = 900m 6m = 600cm7dam = 70m 8cm = 800mm3dam = 30m 4dm = 400mm.

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)Tính theo mẫu:32dam × 3 = 96dam 96cam : 3 = 32 cm.25m × 2 = 36hm : 3 =15km × 4 = 70km : 7 =34cm × 6 = 55dm : 5 =

Hướng dẫn giải25 m × 2 = 50m 36hm : 3 = 12hm15 km × 4 = 60km 70km : 7 = 10km34 cm × 6 = 204cm 55dm : 5 = 11dm.

Hướng dẫn giải bài Luyện tập Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 45)Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)a) Đoạn thẳng AB đo được 1m và 9cm, viết tắt là 1m 9cm đọc là một mét chín xăng – ti – met.b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):Mẫu: 3m 2dm = 32dmCách làm:3m 4dm = 30dm + 4dm = 34dm3m 2cm = …cm4m 7dm =…dm4m 7cm = …cm9m 3cm = ….cm9m 3 dm = …dm

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)Tínha) 8dam + 5dam = b) 720m + 43m = 57hm – 28hm = 403cm – 52cm = 12km × 4 = 27 mm : 3 =Hướng dẫn giảia) 8dam + 5 dam = 13dam b) 720m + 43m = 763m57hm – 28hm = 29 hm 403cm – 52cm = 351cm12km × 4 = 48 km 27mm : 3 = 9mm

Giải Bài Tập Trang 23, 24 Toán 5, Ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng

Gợi ý giải bài tập trang 24 SGK Toán 5 nhằm định hướng cho các em học sinh cách làm các bài tập về đơn vị đo khối lượng qua các bài tập hoàn thành bằng giá trị đo khối lượng, đổi các đại lượng đã cho, so sánh giá trị các đơn vị đo và không thể thiếu được bài toán có lời… giúp em củng cố lại các kiến thức đã học một cách hiệu quả nhất.

1. Giải bài 1 trang 24 SGK Toán 5

Đề bài:a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau:

b) Nhận xét bảng đơn vị đo khối lượng phía trên.

Phương pháp giải:

* Các em cần ghi nhớ các kiến thức:

– Đơn vị đo độ dài lớn hơn ki-lô-gam: Tấn; tạ; yến

– Đơn vị đo độ dài trung gian: Ki-lô-gam (kg)

– Đơn vị đo độ dài bé hơn ki-lô-gam: Héc-tô-gam (hg); đề-ca-gam (dag); gam (g)

– Đơn vị lớn nhất trong bảng đơn vị đo khối lượng: Tấn

– Đơn vị nhỏ nhất trong bảng đơn vị đo khối lượng: Gam (g).

Đáp án:2. Giải bài 2 trang 24 SGK Toán 5 Phương pháp giải: Đáp án:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:a) 1818 yến = … kg b) 430430 kg = … yến 200200 tạ = .. kg 25002500kg = … tạ 3535 tấn = … kg 1600016000kg = … tấnc) 22kg 326326g = … g d) 40084008g = … kg … g 66kg 33g = … g 90509050 kg = … tấn … kg

a) 18yến = 180 kg b) 430kg = 43 yến

200 tạ = 20 000 kg 2500kg = 25 tạ

35 tấn = 35 000 kg 16 000kg = 16 tấn

3. Giải bài 3 trang 24 SGK Toán 5

c) 2kg 326g = 2326 g d) 4008g = 4 kg 8 g

Phương pháp giải:

6kg 3g = 6003 g 9050kg = 9 tấn 50 kg

Đề bài:Điền dấu (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) thích hợp vào chỗ chấm:

Đáp án:4. Giải bài 4 trang 24 SGK Toán 5 Phương pháp giải: * Bài toán cho biết:

– Bước 1: Đổi về cùng một đơn vị đo khối lượng (theo đơn vị nhỏ nhất)

– Bước 2: So sánh như so sánh hai số bình thường để lựa chọn và điền dấu cho thích hợp.

Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 1 tấn đường. Ngày đầu bán được 300kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường ?

* Cách giải:

– Tổng 3 ngày: Bán được 1 tấn đường

– Ngày đầu: 300 kg

– Ngày thứ hai: Bán gấp 2 lần ngày đầu

* Bài toán yêu cầu: Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba.

– Đổi đơn vị tấn ra ki-lô-gam

– Tính số ki-lô-gam đường ngày thứ hai bán được bằng cách: Lấy số ki-lô-gam bán được ngày đầu nhân với 2 (số lần bán được so với ngày đầu)

Bài 1 trang 23 SGK Toán lớp 5

– Tính số ki-lô-gam đường hai ngày đầu bán được bằng cách: Lấy số đường bán được ngày 1 cộng với số đường bán được ngày 2

– Tính số ki-lô-gam ngày thứ 3 bán được bằng cách: Lấy tổng số đường bán được trong 3 ngày trừ đi số đường mà 2 ngày đầu bán được.

Đổi đơn vị : 1 tấn = 1000 kgNgày thứ hai bán được : 300 x 2 = 600 (kg)Hai ngày đầu bán được : 300 + 600 = 900 (kg)Ngày thứ ba bán được : 1000 – 900 = 100 (kg)Đáp số: 100 kg đường.

Hướng dẫn giải bài tập trang 24 Toán 5 ngắn gọn

Bài 2 trang 24 SGK Toán lớp 5a) 18yến = 180kg b) 430kg = 43yến200 tạ = 20 000kg 2500kg = 25tạ35 tấn = 35 000kg 16 000kg = 16tấnc) 2kg 326g = 2326g d) 4008g = 4 kg 8 g6kg 3g = 6003 g 9050kg = 9 tấn 50kgBài 3 trang 24 SGK Toán lớp 5

Bài 4 trang 24 SGK Toán lớp 5Đổi đơn vị : 1 tấn = 1000 kgNgày thứ hai bán được : 300 x 2 = 600 (kg)Hai ngày đầu bán được : 300 + 600 = 900 (kg)Ngày thứ ba bán được : 1000 – 900 = 100 (kg)Đáp số: 100kg đường.

Hãy tìm hiểu kĩ chi tiết nội dung phần Nhân một số thập phân với một số thập phân, một nội dung rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 5.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-24-toan-5-on-tap-bang-don-vi-do-khoi-luong-38526n.aspx

Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 5: Luyện Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 24, 25 SGK Toán 5: Luyện tập bảng đơn vị đo khối lượng – độ dài được VnDoc biên soạn với lời giải chi tiết, rõ ràng tương ứng với từng bài tập trong SGK, giúp các em luyện tập, củng cố các dạng bài tập về cách chuyển đổi các số đo độ dài và khối lượng. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 24; bài 4 trang 25 SGK Toán 5

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 1 – Luyện tập

Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh?

Phương pháp giải

– Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị có đơn vị đo là ki-lô-gam.

– Tính số giấy vụn mà cả hai trường thu được, sau đó tìm số cuốn vở có thể sản xuất được theo phương pháp rút về đơn vị.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đổi 1 tấn 300kg = 1300kg; 2 tấn 700kg = 2700kg.

Cả hai trường đã thu gom được số giấy vụn là:

1 tấn 300kg + 2 tấn 700kg = 3 tấn 1000kg = 4 tấn

Mỗi tấn giấy vụn sản xuất được:

50 000 : 2 = 25 000 (cuốn vở)

4 tấn giấy vụn sản xuất được:

25 000 × 4 = 100 000 (cuốn vở)

Đáp số: 100 000 cuốn vở

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 2 – Luyện tập

Một con chim sâu cân nặng 60g. Một con đà điểu cân nặng 120kg. Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con chim sâu?

Phương pháp giải

– Đổi cân nặng của con đà điểu sang đơn vị gam.

– Tìm con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con chim sâu ta lấy khối lượng con đà điểu chia cho khối lượng con chim sâu (cùng đơn vị đo là gam).

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

120kg = 120 000g

Con đà điểu cân nặng gấp con chim sâu:

120 000 : 60 = 2000 (lần)

Đáp số: 2000 lần.

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 3 – Luyện tập

Hình bên tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN. Tính diện tích hình đó.

Phương pháp giải

– Tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

– Tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

– Diện tích mảnh đất = diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD + diện tích mảnh đất hình vuông CEMN.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Diện tích hình chữ nhật là:

Diện tích hình vuông là:

Diện tích hình đó là:

84 + 49 = 133 (cm 2)

Đáp số: 133cm 2.

Giải toán lớp 5 SGK trang 24 bài 4 – Luyện tập

Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với kích thước của hình chữ nhật ABCD.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Hình chữ nhật ABCD gồm:

4 × 3 = 12 (ô vuông)

Viết 12 thành tích của hai số (khác 4 và 3):

12 = 6 × 2

Vậy ta có thể vẽ hình chữ nhật MNPQ có cạnh dài bằng 6 cạnh ô vuông và cạnh ngắn bằng 2 cạnh ô vuông.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 26, 27 SGK Toán 5: Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!