Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 # Top 3 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cách quan sát các tế bào thực vật trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 15 SGK Sinh lớp 6: Có phải tất cả thực vật đều có hoa Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 6: Lý thuyết kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 6)

Các bộ phận của tế bào thực vật là gì?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Các bộ phận chủ yếu của tế bào thực vật là vách tế bào, chất tế bào, nhân tế bào và màng sinh chất…

Bài 2: (trang 22 SGK Sinh 6)

Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác khẽ lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vảy hành cho vào đĩa đã có nước.

Trải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vảy hành lên sát lam kính đã nhỏ sẵn nước sao cho không bị gập (để các lớp tế bào không chồng lên nhau), rồi nhẹ nhàng đẩy lamen lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lamen thì dùng giấy hút cho đến lúc không còn nước tràn ra nữa.

Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho nhìn thấy mẫu vật rõ nhất.

Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào vảy hành theo hình quan sát được.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

1. Hình dạng và kích thước của tế bào (trang 13 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.7.1, H.7.2, H.7.3 và đọc bảng ghi kích thước của tế bào thực vật (SGK)

– Nhận xét hình dạng các loài tế bào thực vật

– Nhận xét về kích thước các loại tế bào thực vật

Trả lời:

– Nhận xét hình dạng các loại tế bào thực vật: Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

– Nhận xét về kích thước: rất khác nhau, đa số có kích thước rất nhỏ bé phải quan sát bằng kính hiển vi ( trừ tép chanh, bười)

2. Cấu tạo tế bào (trang 13 VBT Sinh học 6)

Vẽ và chú thích sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật : (tham khảo H.7.4 SGK)

Phần (trang VBT Sinh học 6)

1. nhân 2. chất tế bào

3. lục lạp 4. vách tế bào

5. không bào 6. màng sinh chất

3. Mô (trang 13 VBT Sinh học 6)

Nhận xét các tế bào trong cùng một mô hoặc ở hai mô khác nhau:

Giống:

Khác:

Mô là gì?

Trả lời:

– Nhận xét các tế bào trong cùng một mô hoặc ở hai mô khác nhau:

+ Giống: cùng hình dạng, cấu tạo giống nhau

+ Khác: khác hình dạng, khác cấu tạo

– Mô là: một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

Ghi nhớ (trang 13 VBT Sinh học 6)

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng

– Hình dạng, kích thước của tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, …. và một số thành phần khác: không bào, lục lạp,…

– Mô là … có hình dạng, cấu tạo …, cùng thực hiện …

Trả lời:

– Hình dạng, kích thước của tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, mành sinh chất, chất tế bào và nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp,…

– Mô là một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

Câu hỏi (trang 14 VBT Sinh học 6)

1. (trang 14 VBT Sinh học 6): Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

Trả lời:

Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng rất khác nhau

3. (trang 14 VBT Sinh học 6): Mô là gì? Kể tên một số loài mô thực vật

Trả lời:

– Mô là 1 nhóm tê bào thực vật có dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

– Mô nâng đỡ, mô phân sinh, mô mềm.

4. (trang 14 VBT Sinh học 6): Cho hình vẽ sơ đồ cấu tạo một tế bào thực vật như hình bên:

a) Hãy sử dụng các thuật ngữ:

Vách tế bào, màng sinh chất, nhân, không bào, chất tế bào, lục lạp, để ghi chú cho hình 4

Trả lời:

a. Sử dụng các thuật ngữ

A. nhân

B. không bào

C. màng sinh chất

D. vách tế bào

E. lục lạp

G. chất tế bào

b. Đáp án đúng là đáp án dòng số 4: Nhân, không bào, màng sinh chất

Trò chơi giải ô chữ

Em hãy điền chữ cái thích hợp với nội dung đã cho (trang 26 SGk) vào các ô sau:

Trả lời:

1. Thực vật

2. Nhân tế bào

3. Không bào

4. Màng sinh chất

5. Chất tế bào

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 91 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ tế bào để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

A. Tóm tắt lý thuyết: Khái niệm công nghệ tế bào Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy các tính trạng của cơ thế gốc đã trờ thành một ngành kĩ thuật, cỏ quy trinh xác định, được gọi là công nghệ tế bào. Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hơp để tạo thành mô non (hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng hoocmôn sinh trường kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Ứng dụng công nghệ tế bào Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu. 1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b). Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào. Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ tế bào, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 15: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)

– Vẽ và mô tả cấu trúc của ti thể.

Phương pháp giải

– Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Vẽ và mô tả cấu trúc ti thể

Hướng dẫn giải

Vẽ cấu tạo ti thể, ghi chú thích đúng và nêu được: Ti thể có màng kép, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra những mào trên đó có nhiều loại enzim hô hấp.

– Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào?

Phương pháp giải

– Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Cấu trúc và chức năng của ti thể, từ đó giải thích tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào.

Hướng dẫn giải

– Ti thể có khả năng biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp (glucôzơ) thành ATP cho tế bào. Do vậy, có thể nói ti thể là “trạm năng lượng” (cung cấp năng lượng) của tế bào.

– Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó.

Phương pháp giải

– Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Cấu trúc, chức năng của lục lạp. từ đó trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó.

Hướng dẫn giải

– Cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng quang hợp của nó: Mỗi lục lạp bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu (chất nền strôma) và các hạt nhỏ (grana). Mỗi hạt grana gồm các túi dẹp (tilacôit), trên mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim, tạo ra vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10-20nm là các đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm, nên có khả năng tổng hợp prôtêin cần thiết cho bản thân.

– Chọn phương án đúng. Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem li tâm để thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thu CO 2 và giải phóng O 2. Các bào quan này có nhiều khả năng là:

a) Lục lạp

b) Ribôxôm

c) Nhân

d) Ti thể

Phương pháp giải

– Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Xem lại cấu trúc và chức năng các bào quan của tế bào nhân thực từ đó xác định bào quan trong thí nghiệm trên.

Hướng dẫn giải

Lục lạp tham gia quá trình quang hợp, hấp thục CO2 và thải ra khí O2

Đáp án a.

Chọn phương án đúng. Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng như thế nào?

a) Chỉ bằng sinh tổng hợp mới

b) Chỉ bằng cách phân chia

c) Nhờ sự di truyền

d) Sinh tổng hợp mới và phân chia

e) Nhờ cách liên kết của các túi màng sinh chất

Phương pháp giải

– Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Từ đó xác định số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng như thế nào.

Hướng dẫn giải

Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng bằng sinh tổng hợp mới.

Đáp án a.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!