Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung / 2023 # Top 13 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Giải bài 1 trang 31 SGK Toán 5

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 330cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Phương pháp giải:

– Bước 1: Tính diện tích nền căn phòng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, sau đó đổi đơn vị m 2 ra dm 2

– Bước 2: Tính diện tích một viên gạch hình vuông, bằng cách áp dụng công thức tính diện tích hình vuông (cạnh x cạnh)

– Bước 3: Tính số viên gạch cần dùng, bằng cách lấy diện tích nền căn phòng hình chữ nhật chia cho diện tích một viên gạch.

Diện tích nền căn phòng là : 9 x 6 = 54 (m 2) hay 5400 dm 2 30cm = 3dmDiện tích một viên gạch là : 3 x 3 = 9 (dm 2)Số viên gạch cần dùng là : 5400 : 9 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên gạch.

2. Giải bài 2 trang 31 SGK Toán 5

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1⁄2 chiều dài.a) Tính diện tích thửa ruộng đó.b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Phương pháp giải:

– Bước 1: Tìm chiều rộng thửa ruộng bằng cách lấy chiều dài nhân với 1/2 (vì chiều rộng bằng 1/2 chiều dài)

– Bước 2: Tính diện tích thửa ruộng bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật (lấy chiều dài nhân với chiều rộng)

– Bước 3: Vận dụng phương pháp tỉ số để tìm ra số tạ thóc người ta thu hoạch được trên thửa ruộng đó

+ So sánh diện tích gấp bao nhiêu lần so với 100 m 2

+ Tính số tạ thóc bằng cách lấy số lần (kết quả vừa tìm được bên trên) nhân với số kg thóc thu hoạch được trên 100 m 2

+ Đổi đơn vị kg ra tấn (dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng).

Chiều rộng là : 80 : 2 = 40 (m)Diện tích thửa ruộng là : 80 x 40 = 3200 (m2)b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp : 3200 : 100 = 32 (lần)Số thóc thu hoạch được là : 50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạĐáp số:

b) 16 tạ thóc.

3. Giải bài 3 trang 31 SGK Toán 5

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải:

Các em cần giải bài toán theo những bước sau:– Bước 1: Tính chiều dài thật của mảnh đất bằng cách lấy chiều dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ; cần chú ý đổi đơn vị đo từ xen-ti-mét ra mét– Bước 2: Tính chiều rộng thật của mảnh đất bằng cách lấy chiều rộng thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ; cần chú ý đổi đơn vị đo từ xen-ti-mét ra mét– Bước 3: Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng (các kết quả vừa tìm được).

Chiều dài thật của mảnh đất là :5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50mChiều rộng thật của mảnh đất là :3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30mDiện tích của mảnh đất đó là :50 x 30= 1500 (m 2)Đáp số: 1500 m 2.

Phương pháp giải:

* Nhận xét:– Diện tích miếng bìa bằng diện tích hình chữ nhật MNPQ trừ đi diện tích hình vuông EGHK

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là: 8 + 8 + 8 = 24 (cm)Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 24 x 12 = 288 (cm 2)Diện tích hình vuông EGHK là : 8 x 8 = 64 (cm 2)Diện tích miếng bia là : 288 – 64 = 224 (cm 2)Khoanh vào C.

Hướng dẫn giải bài tập trang 31 SGK Toán 5, Luyện tập chung ngắn gọn

Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 64 SGK toán 5 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 / 2023

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 31 bài Luyện tập chung 5 (tiết 29).

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Phương pháp giải

– Tính diện tích viên gạch = cạnh × cạnh.

– Tính diện tích căn phòng = chiều dài × chiều rộng.

– Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng : diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Diện tích nền căn phòng là:

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là:

Số viên gạch cần dùng là:

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Phương pháp giải

– Tính chiều rộng = chiều dài ×

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

– Tính diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần.

– Tính số thóc thu được = 50kg × số lần diện tích gấp 100m 2.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng 1 tạ = 100kg

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) Chiều rộng là:

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là:

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2

b) 16 tạ thóc.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 31 SGK Toán 5

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải

– Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Chiều dài thật của mảnh đất là:

5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là:

3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là:

50 × 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 31 SGK Toán 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phương pháp giải

(Xem hình vẽ ở cách giải)

– Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ − diện tích hình vuông EGHK.

– Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Suy nghĩ:

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là:

Diện tích miếng bìa là:

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 6 (tiết 30)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a)

b)

Phương pháp giải

So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo các quy tắc:

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

– Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Ta có:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

Ta có:

Do đó:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Tính:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ

Phương pháp giải

– Đổi 5ha sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng 1ha = 10000m 2

– Diện tích hồ nước = diện tích khu nghỉ mát ×

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

5ha = 50 000m 2

Diên tích hồ nước là : 50 000 × 2)

Đáp số: 15 000m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

Phương pháp giải

Tìm tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi của con là

30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là

10 × 4 = 40 (tuổi)

Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 7 (tiết 31)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

Phương pháp giải

Muốn biết số thứ nhất gấp số thứ hai bao nhiêu lần ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 1 gấp 10 lần 1/10;

b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Tìm x:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Xác định vị trí và vai trò của x trong phép tính rồi áp dụng các quy tắc đã học ở lớp 3 để giải bài toán tìm x.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

x = 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Phương pháp giải

– Tính tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ.

– Tìm trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ta lấy tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ chia cho 2.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

Đáp số: 1/6 bể

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

Phương pháp giải

– Tính giá tiền trước đây khi mua 1m vải = giá tiền khi mua 5m vải : 5

– Tính giá tiền hiện nay khi mua 1m vải = giá tiền trước đây khi mua 1m vải – 2000 đồng.

– Tính số mét vải hiện nay có thể mua được ta lấy 60000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1m vải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Trước đây, giá 1m vải là

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

Hiện nay, giá 1m vải là

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6m vải.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 34, 35, 37 SGK Toán 5: Khái niệm số thập phân

Tham khảo các bài giải môn Toán lớp 5 khác:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1 / 2023

Sách giải toán 5 Luyện tập chung trang 31 phần 1 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiểu rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Lời giải:

Diện tích nền căn phòng là :

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là :

Số viên gạch cần dùng là :

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Lời giải:

a) Chiều rộng là :

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là :

80 x 40 = 3200 (m 2)

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là :

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2 b) 16 tạ thóc.

Bài 3 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Lời giải:

Chiều dài thật của mảnh đất là :

5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là :

3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

50 x 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Bài 4 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là:

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 x 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

Diện tích miếng bia là :

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Giải Bài Tập Trang 123 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung / 2023

Giải Toán lớp 5 trang 123 bài: Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 123 SGK Toán lớp 5 Tập 2

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 123 SGK Toán 5

Một hình lập phương có cạnh 2,5cm. Tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

– Diện tích một mặt hình lập phương= cạnh × cạnh.

– Diện tích toàn phần hình lập phương = diện tích một mặt × 6.

– Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh.

Giải Toán lớp 5 trang 123 câu 1:

Diện tích một mặt của hình lập phương là:

2,5 × 2,5 = 6,25 (cm 2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

6,25 × 6 = 37,5 (cm 2)

Thể tích cua hình lập phương là:

2,5 × 2,5 × 2,5 = 15,625 (cm 3)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 123 SGK Toán 5

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

– Diện tích một mặt hình lập phương = cạnh × cạnh.

– Diện tích xung quanh hình lập phương = chu vi đáy × chiều cao

– Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh.

Giải Toán lớp 5 trang 123 câu 2:

+) Hình hộp chữ nhật (1):

Diện tích mặt đáy là: 11 × 10 = 110 (cm 2)

Diện tích xung quanh là : (11 + 10) × 2 × 6 = 252 (cm 2)

Thể tích là : 11 × 10 × 6 = 660 (cm 3)

+) Hình hộp chữ nhật (2):

Diện tích mặt đáy là: 0,4 × 0,25 = 0,1 (m 2)

Diện tích xung quanh là: (0,4 + 0,25 ) × 2 × 0,9 = 1,17 (m 2)

Thể tích là: 0,4 × 0,25 × 0,9 = 0,09 (m 3)

Hình hộp chữ nhật (3):

Diện tích mặt đáy là:

Diện tích xung quanh là:

Thể tích là:

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 122 SGK Toán 5

Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên, người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thể tích phần gỗ còn lại.

Phương pháp giải

Tính thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật ban đầu = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

– Tính thể tích khối gỗ hình lập phương đã cắt đi = cạnh × cạnh × cạnh.

– Thể tích phần gỗ còn lại = thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật ban đầu −− thể tích khối gỗ hình lập phương đã cắt đi.

Giải Toán lớp 5 trang 123 câu 3:

Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

9 × 6 × 5 = 270 (cm 3)

Thể tích của khối gỗ hình lập phương bị cắt đi là:

4 × 4 × 4 = 64 (cm 3)

Thể tích phần gỗ còn lại là:

270 – 64 = 206 (cm 3)

Đáp số: 206cm 3

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!