Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lời giải hay bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập SGK Toán 5: Hình thang

Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 5: Hình thang với hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh nắm được đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với một số hình đã học. Lời giải hay cho bài tập Sách Giáo Khoa Toán lớp 5 này còn giúp các em biết kĩ năng nhận dạng hình thang và một số đặc điểm của hình thang.

Giải bài tập trang 89, 90 SGK Toán 5: Luyện tập chung

Lý thuyết Hình thang Toán 5

a) Cấu trúc

Hình thang ABCD có:

– Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC. Cạnh bên AD và cạnh bên BC.

– Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.

Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.

Chú ý: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông.

b) Đường cao của hình thang

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2 , 3, 4 trang 91, 92 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 91 SGK Toán 5

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất: Hình thanh có một cặp cạnh đối diện song song.

Đáp án

Ta thấy hình 1, hình 2, hình 4, hình 5, hình 6 là hình thang.

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 91 SGK Toán 5

– Bốn cạnh và 3 góc?

– Hai cặp cạnh đối diện song song?

– Chỉ có một cặp cạnh đối diện song song?

– Có bốn góc vuông?

Đáp án

Hình 1, hình 2, hình 3 có 4 cạnh và 3 góc

Hình 1, hình 2 có hai cặp cạnh đối diện song song

Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diện song song

Hình 1 có bốn góc vuông

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 92 SGK Toán 5

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất: hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.

Đáp án

Có thể vẽ thêm vào mỗi hình hai đoạn thẳng như sau:

Lưu ý: có nhiều cách vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình đã cho để được hình thang, học sinh tùy chọn cách phù hợp.

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 92 SGK Toán 5

Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông? Cạnh nào vuông góc với 2 đáy.

Đáp án

Hình thang ABCD có những góc A và góc D là góc vuông

Cạnh AD vuông góc với 2 đáy

Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán lớp 5: Hình thang bao gồm các bài tập tự luyện có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán về hình học – hình thang, chiều cao hình thang, tính chất hình thang để chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao.

Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1

Cho hình 13 trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua điểm C.

Giải:

Tứ giác ABCD là hình bình hành

⇒ AB

Xét tứ giác BMCD ta có:

BM

BM = CD (gt)

Suy ra: Tứ giác BMCD là hình bình hành ( vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

⇒ MC

AD

Xét tứ giác BCND ta có:

DN

DN = BC (vì cùng bằng AD)

Suy ra: Tứ giác BCND là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

⇒ CN

Từ (1) và (2) suy ra: M, C, N thẳng hàng và MC = CN

Vậy M và N đối xứng qua tâm C.

Câu 93 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho hình 14 trong đó DE

Giải:

DE

DF

hay DF

Tứ giác AEDF là hình bình hành.

I là trung điểm của AD nên EF đi qua trung điểm I và IE = IF ( tính chất hình bình hành)

Vậy E và F đối xứng qua tâm I.

Câu 94 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng với C qua N. Chứng minh rằng điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

Giải:

Xét tứ giác ABCD ta có:

MA = MC (gt)

MB = MD (định nghĩa đối xứng tâm)

Suy ra: Tứ giác ABCD là hình bình hành ( vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

⇒ AD

Xét tứ giác ACBE:

AN = NB (gt)

NC = NE ( định nghĩa đối xứng tâm)

Suy ra: Tứ giác ACBE là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) ⇒ AE

Từ (1) và (2) suy ra: A, D, E thẳng hàng và AD = AE

nên A là trung điểm của DE hay điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

Câu 95 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng nhau qua điểm A.

Giải:

Vì E đối xứng với D qua AB

⇒ AB là đường trung trực của đoạn thẳng DE

⇒ AD = AE (tính chất đường trung trực)

nên ∆ ADE cân tại A

Suy ra: AB là đường phân giác của (widehat {DAE} Rightarrow {widehat A_1} = widehat {{A_2}})

Vì F đối xứng với D qua AC

⇒ AC là đường trung trực của đoạn thẳng DF

⇒ AD = AF ( tính chất đường trung trực)

nên ∆ ADF cân tại A

Suy ra: AC là đường phân giác của (widehat {DAF})

( Rightarrow {widehat A_3} = {widehat A_4})

(widehat {EAF} = widehat {EAD} + widehat {{rm{DAF}}} = {widehat A_2} + {widehat A_1} + {widehat A_3} + {widehat A_4})

(= 2left( {{{widehat A}_1} + {{widehat A}_3}} right) = {2.90^0} = {180^0})

⇒ E, A, F thẳng hàng có AE = AF = AD

nên A là trung điểm của EF hay điểm E đối xứng với F qua điểm A.

chúng tôi

Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang

Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay cho bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 93, 94 SGK Toán 5: Diện tích hình thang Công thức tính diện tích hình thang, chu vi hình thang

Hướng dẫn giải bài tập Luyện tập 1, 2, 3 trang 94 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 94 SGK Toán 5

Tính diện tích hinh thang có độ dài hai đáy lần lượt là a và b, chiều cao h:

a) a = 14cm; b = 6cm; h = 7cm.

b) a =

c) a = 2,8m; b = 1,8m; h = 0,5 m.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:

S =

trong đó S là diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao.

Đáp án

a) Diện tích của hình thang đó là:

b) Diện tích của hình thang đó là:

c) Diện tích của hình thang đó là:

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 94 SGK Toán 5

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120 m. Đáy bé bằng 2/3 đáy lớn, đáy bé dài hơn chiều cao 5m. Trung bình cứ 100 mét vuông thu hoạch được 64,5 kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.

Phương pháp giải

– Tính độ dài đáy bé ta lấy độ dài đáy lớn nhân với 2/3

– Tính chiều cao ta lấy độ dài đáy bé trừ đi 5m.

– Tính diện tích thửa ruộng ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

– Tìm tỉ số giữa diện tích và 100m 2.

– Tính số thóc thu được: diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp 64,5kg bấy nhiêu lần.

Đáp án

Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:

120 × 2/3 = 80 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

80 – 5 = 75 (m)

Diện tích của thửa ruộng là:

2)

1 mét vuông thu hoạch được số thóc là:

64,5 : 100 = 0,645 (kg thóc)

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

0,645 × 7500 = 4837,5 (kg)

Đáp số: 4837,5 kg

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 94 SGK Toán 5

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Diện tích hình thang AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau.

b) Diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:

S =

trong đó S là diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao.

Đáp án

a) Ghi chữ Đ vào ô trống

Ba hình thang AMCD, MNCD, NBCD có diện tích bằng nhau vì chung đáy DC, Có chiều cao bằng nhau là đoạn thẳng AD, có đáy bé bằng 3 cm.

b) Ghi chữ S vào ô trống diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD.

Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng: AB X AD = 9cm × AD

Diện tích hình thang AMCD bằng:

Ta có:

Vậy diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD là sai.

Hướng dẫn giải bài tập Luyện tập chung 1, 2, 3 trang 95 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 95 SGK Toán 5

Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài của hai cạnh góc vuông là:

a) 3 cm và 4 cm

b) 2,5 cm và 1,6 cm

c) 2/5 dm và 1/6 dm

Phương pháp giải

Diện tích hình tam giác vuông bằng tích độ dài của hai cạnh góc vuông chia cho 2.

Đáp án

a) Diện tích tam giác vuông là:

b) Diện tích tam giác vuông là:

S =

c) Diện tích tam giác vuông là:

S =

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 95 SGK Toán 5

Diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Phương pháp giải

– Tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị ) rồi chia cho 2.

– Tính diện tích tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều chiều cao (cùng một đơn vị ) rồi chia cho 2.

Đáp án

Diện tích của hình thang ABED là:

2)Chiều cao của hình tam giác BEC bằng độ dài đoạn AH = 1,2 dm nên diện tích của hình tam giác BEC bằng

Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là:

2,46 – 0,78 = 1,68 (dm 2)

Đáp số: 1,68 (dm 2)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 95 SGK Toán 5

Trên một mảnh vườn hình thang người ta sử dụng 30% diện tích đất để trồng đu đủ và 25% diện tích đất để trồng chuối.

a) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5 mét vuông đất.

b) Hỏi số cây chuối được trồng nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1 mét vuông đất.

Phương pháp giải

– Tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

– Tính diện tích trồng đu đủ = diện tích mảnh vườn : 100 x 30.

– Tính diện tích trồng chuối = diện tích mảnh vườn : 100 x 25.

– Tính số cây đu đủ = diện tích trồng đu đủ : số mét vuông đất để trồng 1 cây đu đủ.

– Tính số cây chuối = diện tích trồng chuối : số mét vuông đất để trồng 1 cây chuối.

– Số cây chuối nhiều hơn = số cây chuối – số cây đu đủ.

Đáp án

Diện tích của mảnh vườn hình thang là:

Diện tích trồng cây đu đủ là: (2400 : 100) × 30 = 720 (m 2)

Diện tích trồng chuối là: 100 × 25 = 600 (m 2)

Số cây đu đủ được trồng là: 720 : 1,5 = 480 (cây)

b) Số cây chuối được trồng là: 600 : 1 = 600 (cây)

Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là:

600 – 480 = 120 (cây)

Đáp số a) 480 cây

b) 120 cây

Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang Giải Bài Tập Toán Lớp 5

Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang Giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang

Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 93, 94 SGK Toán 5: Diện tích hình thang

Hướng dẫn giải bài tập Luyện tập 1, 2 , 3 trang 94 SGK Toán lớp 5

Câu 1: Tính diện tích hinh thang có độ dài hai đáy lần lượt là a và b, chiều cao h:

Câu 2: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120 m. Đáy bé bằng 2/3 đáy lớn, đáy bé dài hơn chiều cao 5m. Trung bình cứ 100 mét vuông thu hoạch được 64,5 kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.

Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Diện tích hình thang AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau.

b) Diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD.

Câu 1: Diện tích hinh thang là:

Đáp số:

Câu 2:

Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:

120 × 2/3 = 80 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

80 – 5 = 75 (m)

Diện tích của thửa ruộng là:

1 mét vuông thu hoạch được số thóc là:

64,5 : 100 = 0,645 (kg thóc)

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

0,645 × 7500 = 4837,5 (kg)

Đáp số: 4837,5 kg

Câu 3:

a) Ghi chữ Đ vào ô trống

Ba hình thang AMCD, MNCD, NBCD có diện tích bằng nhau vì chung đáy DC, Có chiều cao bằng nhau là đoạn thẳng AD, có đáy bé bằng 3 cm.

b) Ghi chữ S vào ô trống diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD.

Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng: AB X AD = 9cm × AD

Diện tích hình thang AMCD bằng:

Ta có:

Vậy diện tích hình thang AMCD bằng 1/3 diện tích hình chữ nhật ABCD là sai.

Hướng dẫn giải bài tập Luyện tập chung 1, 2 , 3 trang 95 SGK Toán lớp 5

Câu 1: Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài của hai cạnh góc vuông là:

a) 3 cm và 4 cm

b) 2,5 cm và 1,6 cm

c) 2/5 dm và 1/6 dm

Câu 2: Diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Câu 3: Trên một mảnh vườn hình thang người ta sử dụng 30% diện tích đất để trồng đu đủ và 25% diện tích đất để trồng chuối.

a) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5 mét vuông đất.

b) Hỏi số cây chuối được trồng nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1 mét vuông đất.

Câu 1: Diện tích hình tam giác vuông bằng độ dài của hai cạnh góc vuông chia cho chiều cao

Câu 2:

Diện tích của hình thang ABED là:

Chiều cao của hình tam giác BEC bằng độ dài đoạn AH = 1,2 dm nên diện tích của hình tam giác BEC bằng

Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là:

2,46 – 0,78 = 1,68 (dm 2)

Đáp số: 1,68 (dm 2)

Câu 3:

Diện tích của mảnh vườn hình thang là:

Diện tích trồng cây đu đủ là: (2400 : 100) × 30 = 720 (m 2)

Diện tích trồng chuối là: 100 × 25 = 600 (m 2)

Số cây đu đủ được trồng là: 720 : 1,5 = 480 (cây)

b) Số cây chuối được trồng là: 600 : 1 = 600 (cây)

Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là:

600 – 480 = 120 (cây)

Đáp số a) 480 cây

b) 120 cây

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!