Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Vật Lí 11 # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lí 11 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Bài Tập Vật Lí 11 – Bài 25: Tự cảm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

C1 trang 153 SGK: Hãy thiết lập công thức :

Trả lời:

Xét cuộn dây có chiều dài l, tiết diện S, được quấn N vòng dây.

Khi có dòng điện i chạy qua cuộn dây, trong lòng cuộn dây xuất hiện từ trường B

Từ trường này gây ra từ thông xuyên qua ống dây.

Từ thông này chính là từ thông riêng của cuộn dây nên: Φ = L.i (2)

với L là độ tự cảm của cuộn dây.

Từ (1) và (2) suy ra độ tự cảm của cuộn dây:

C2 trang 155 SGK: Trong mạch điện vẽ trên hình 25.4 SGK, khóa K đang đóng ở vị trí a. Nếu chuyển K sang vị trí b thì điện trở R nóng nên. Hãy giải thích.

Trả lời:

– Khi K ở chốt a), không có dòng điện qua R.

– Khi ngắt K khỏi chốt a), cường độ dòng điện qua ống dây giảm đột ngột về 0, khi đó trong ống dây xảy ra hiện tượng tự cảm. Suất điện động cảm ứng xuất hiện có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó,tức là chống lại sự giảm cường độ dòng điện qua L. Trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều với i L ban đầu.

– Khi đó chuyển khóa K sang chốt b, dòng điện cảm ứng này chạy qua R làm điện trở R nóng lên.

C3 trang 156 SGK: Chứng tỏ rằng hai vế của phương trình sau có cùng đơn vị là Jun (J)

→ Độ tự cảm L có đơn vị là: (V.s)/A

Đơn vị [A.s] là đơn vị của điện lượng (q) ⇒ [V.(A.s)] = [V.C]

[V.C] là đơn vị của công nên [V.C] = J.

Vậy hai vế của biểu thức có cùng đơn vị là Jun (J)

Bài 1 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Trong những trường hợp nào có hiện tượng tự cảm?

Lời giải:

Khi trong mạch điện có cường độ dòng điện biến thiên thì trong mạch sẽ có hiện tượng tự cảm :

– Trong mạch điện một chiều, hiện tượng tự cảm xảy ra khi đóng mạch hay mở mạch.

– Trong mạch điện xoay chiều, luôn xảy ra hiện tượng tự cảm.

Bài 2 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Phát biểu định nghiã từ thông riêng, độ tự cảm của một mạch kín.

Lời giải:

– Một mạch kín (C) có dòng điện i. Dòng điện i gây ra một từ trường, từ trương này gây ra một từ thông Φ qua (C) gọi là từ thông riêng của mạch. Φ = Li.

– Độ tự cảm L của một mạch kín là một đại lượng chỉ phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín.

– Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ i,chạy qua, độ tự cảm của ống dây:

– Độ tự cảm của ống dây có nõi sắt:

μ : độ từ thẩm , đặc trưng cho từ tính của nõi sắt.

Bài 3 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào những đại lượng nào?

Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào độ tự cảm của ống dây (L) và tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua ống dây Δi/Δt.

Bài 4 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Chọn câu đúng

Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là:

A. L.

B. 2L.

C. L/2.

D. 4L.

Lời giải:

Ta có độ tự cảm trong ống dây thứ nhất :

Độ tự cảm của ống dây thứ hai:

Đáp án: B

Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi.

A.dòng điện tăng nhanh.

B.dòng điện giảm nhanh.

C.dòng điện có giá trị lớn.

D.dòng điện biến thiên nhanh.

Lời giải:

Vì suất điện động tự cảm phụ thuộc vào tốc độ biến thiên cường độ dòng điện, mà không phụ thuộc vào giá trị độ lớn của cường độ dòng điện.

Đáp án: C

Bài 6 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5m gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20 cm.

Lời giải:

Độ tự cảm của ống dây:

Đáp án: L=0,08 (H)

Bài 7 (trang 157 SGK Vật Lý 11): Suất điện động tự cảm 0,75V xuất hiện trong một cuộn cảm có L=25mH; tại đó cường độ dòng điện giảm từ giá trị ia xuống 0 trong 0,01s. Tính ia

Lời giải:

Ta có độ lớn suất điện động tự cảm trong cuộn dây.

Đáp án: i a=0,3A

Bài 8 (trang 11 SGK Vật Lý 11): Trong mạch điện hình 25.5, cuộn cảm L có điện trở bằng không. Dòng điện qua L bằng 1,2A; độ tự cảm L = 0,2H. Chuyển K sang vị trí b, tính nhiệt lượng tỏa ra trong R.

Tóm tắt

I = 1,2A; L = 0,2H

K chuyển sang b, tìm Q R = ?

Lời giải:

Khi dòng điện qua cuộn cảm, trong cuộn cảm tích lũy năng lượng:

Khi chuyển khóa K từ vị trí a sang vị trí b thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm giảm, xảy ra hiện tượng tự cảm.

Năng lượng từ trường trong ống dây, chuyển sang cho điện trở R dưới dạng nhiệt năng, làm điện trở nóng lên.

Nhiệt lượng tỏa ra trên R: Q R = W = 0,144J

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11 – Bài 25: Tự cảm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

Lời giải:

Đáp án D

A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

B. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảmkhi có dòng điện xoay chiều chạy qua.

Lời giải:

Đáp án C

A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

C. Là một hệ số tính theo công thức L = i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

Lời giải:

Đáp án C

Bài 25.4 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

A. 10V B. 20V

C. 0,10kV D. 2,0kV

Lời giải:

Đáp án B

Bài 25.5 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

A. 32 mH. B. 40 mH. C. 250 mH. D. 4,0 H.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 25.6 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

A. 50.10-3J. B. 100 mJ. C. 1,0 J. D. 0,10 kJ.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 25.7 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm2.

a) Tính độ tự cảm của ống dây.

b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

Lời giải:

a) Độ tự cảm của ống dây dẫn:

Thay số ta tìm được:

b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

Bài 25.8 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định :

a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

Lời giải:

a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S o = 1,0 mm 2 :

Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm :

Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn : R = p.l o/s o ta tính được độ dài tổng cộng l0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây :

Từ đó suy ra :

– Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức :

Thay số ta tìm được

b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ= Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng :

và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng :

Bài 25.9 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

Lời giải:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch : Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

Vì R + r = 0 , nên ta có : E – L Δi/Δt = 0

Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫntăng dần đều từ giá trị I0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là :

Từ đó ta suy ra :

Bài 25.10 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm :

a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I o = 0.

b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

Lời giải:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

Vì r = 0 nên ta có E – L.Δi/Δt

Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

b) Khi i = I= 2A:

Giải Vật Lí 11 Bài 31: Mắt

Góc trông một vật là gì và phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Bài giải:

Góc trông vật được tính theo công thức: $tanalpha = frac{AB}{OA}$

Trong đó $alpha$ là góc trông vật

AB là kích thước của vật

OA là khoảng cách từ vật tới quang tâm

Hãy chứng tỏ rằng, hệ ghép (mắt cận + thấu kính phân kì) có độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt cận

Bài giải:

Hệ ghép ( mắt cận + thấu kính phân kì) tương đương với thấu kính có độ tụ D:

D = D Mắt cận + DTKPK

Trình bày cấu tạo của mắt về phương diện quang học.

Bài giải:

Cấu tạo của mắt về phương diện quang học:

Mắt cho ảnh thật bé hơn vật trên võng mạc

Mắt có cấu tạo gồm:

Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ chiết suất của nước

Lòng đen: Màng chắn, ở giữa có lỗ trống để điều chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt. Lỗ trống này gọi là con ngươi. Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng

Thể thủy tinh có vai trò là thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi được

Võng mạc có vai trò là màn ảnh, tập trung đầu các dây thần kinh thị giác; trên võng mạc có điểm vàng V rất nhạy sáng.

Trình bày các hoạt động và các đặc điểm sau của mắt:

– Điều tiết – Điểm cực viễn

– Điểm cực tiểu – Khoảng nhìn rõ

Bài giải:

Điều tiết là hoạt động của mắt làm thau đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới

Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất (fmax)

Khi các cơ mắt bóp tối đa, mắt ở trạng thái điều tiết tối đa và tiêu cự của mắt nhỏ nhất (fmin)

Điểm cực viễn là điểm trên truc của mắt mà mắt nhìn rõ khi không điều tiết. Mắt không tật thì Cv ở vô cực

Điểm cực cận là điểm trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi điều tiết tối đa

Mắt chỉ nhìn rõ vật khi vật trong khoảng CcCv hay khoảng cách từ cực cận Cc đến cực viễn Cv là giới hạn thấy rõ của mắt.

Nêu các đặc điểm và cách khắc phục đối với:

– Mắt cận

– Mắt viễn

– Mắt lão

Có phải người lớn tuổi thì bị viễn thị không ? Giải thích.

Bài giải:

Không phải người lớn tuổi thì bị viễn thị, bởi vì với những người lớn tuổi, kể từ tuổi trung niên, khả năng điều tiết giảm vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh trở nên cứng hơn. Điều đó khác với bản chất của tật viễn thị : người viễn thị điều tiết mắt (giảm tiêu cự) có thể nhìn thấy được các vật ở xa

Năng suất phân li của mắt là gì ?

Bài giải:

Năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất $varepsilon$ mà mắt còn phân biệt được hai điểm, $varepsilon$ $approx$ 1′ (giá trị trung bình)

Trình bày sự lưu ảnh của mắt và ứng dụng.

Bài giải:

Sự lưu ảnh của mắt: Sau khi ánh sáng kích thích trên võng mạc tắt, ảnh hưởng của nó vẫn còn kéo dài khoảng 0,1 s. Trong khoảng thời gian đó, ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật. Đó là sự lưu ảnh trên võng mạc.

Ứng dụng: Trong điện ảnh, khi chiếu phim, cứ sau 0,04 s người ta lại chiếu một ảnh. Do hiện tượng lưu ảnh trên võng mạc nên người xem có cảm giác quá trình diễn ra là liên tục.

Cấu tạo thu gọn của mắt về phương diện quang học được biểu diễn như sơ đồ Hình 31.11:

O : quang tâm của mắt;

V : điểm vàng trên màng lưới

Quy ước đặt:

1 : Mắt bình thường khi về già

2 : Mắt cận

3 : Mắt viễn

Mắt loại nào điểm cực viễn ở C v ở vô cực ?

A. 1 B. 2

C. 3 D. 1 và 3

A. 1 B. 2

C. 3 D. Không loại nào

Mắt loại nào phải đeo kính hội tụ ?

A. 1 B. 2

C. 3 D. 1 và 3

Mắt của một người có điểm cực viễn C v cách mắt 50cm.

a) Mắt người này bị tật gì ?

b) Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết, người đó phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu ? (Kính đeo sát mắt)

c) Điểm C c cách mắt 10cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu ? (Kính đeo sát mắt)

Bài giải:

a) Điểm cực viễn C v cách mắt 50cm $Leftrightarrow$ OCv = 50cm tức là người ấy không thể nhìn rõ nhừng vật ở xa quá 50cm. Vậy mắt người này bi tật cận thị

Độ tụ: D = $frac{1}{f}$ = $frac{-1}{0,5}$ = -2 dp

Vậy muốn nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết, người đó phải đeo kính có độ tụ -2 dp

c) Khi đeo kính, người này có cực cận mới ở đó ảnh ảo của vật hiện ra ở cực cận Cc: dc’= OCc= -10 cm

Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt:

d c = $frac{d’_{c}.f}{d’_{c}-f}$ = $frac{-10.(-50)}{-10-(-50)}$ = 12,5 (cm)

Một mắt bình thường về già, khi điều tiết tối đa thì tằng độ tụ của mắt thêm 1 dp.

a) Xác định điểm cực cận và cực viễn.

b) Tính độ tụ của thấu kính phải đeo (cách mắt 2cm) để mắt nhìn thấy một vật cách mắt 25 cm không điều tiết

Bài giải:

a) Mắt bình thường về già vẫn có điềm cực viễn ở vô cùng (Cv = $infty$). Tiêu cự của thấu kính mắt khi điều tiết tối đa là: f = $frac{1}{D}$ = 1m.

Vậy khoảng cách từ điểm cực cận C c đến mắt là OCc = 1m.

b) Ta có OCv = $infty$ và OCc = 100cm.

Khi đeo kính đế nhìn rõ vật cách mắt 25cm mà không điều tiết thì ảnh của vật qua kính phải ở vô cực.

Đô tụ của kính: D = $frac{1}{f}$ = $frac{1}{0,23}$ $approx$ 4,35 dp

Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng

Giải bài 1 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua.

Lời giải:

Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực điện trường thực hiện. Công thức tính điện năng tiêu thụ: A = Uq= Uit.

Công thức tính công suất điện:

Giải bài 2 trang 49 SGK Vật lý 11

a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng.

Lời giải:

a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

– Lò vi sóng, bóng đèn điện

b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

– Bàn ủi (bàn là) điện

c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

– Quạt điện, mô-tơ điện.

d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng.

– Bình điện phân dùng trong mạ điện.

Giải bài 3 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào?

Lời giải:

Công suất tỏa nhiệt P của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của một đoạn mạch đó được tính bằng nhiệt lượng tỏa ra ở của một đoạn mạch dẫn đó trong một đơn vị thời gian. Công thức:

Giải bài 4 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Công của nguồn điện có mối liên hệ gì với điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín? Viết công thức tính công và công suất của nguồn điện.

Lời giải:

Công của nguồn điện bằng với công suất tiêu thụ điện năng trong toàn mạch. Công thức:

Giải bài 5 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Chọn câu đúng.

Điện năng tiêu thụ được đo bằng.

A. Vôn kế.

B. Công tơ điện.

C. Ampe kế.

D. Tĩnh điện kế.

Lời giải:

Đáp án B.

Công tơ điện là dụng cụ đo điện năng tiêu thụ.

Giải bài 6 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

A. Jun (J).

B. Oat (W)

C. Niutơn (N).

D. CuLông (C).

Lời giải:

Đáp án B.

Công suất điện được đo bằng đơn vị Oat (W).

Giải bài 7 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện có cường độ 1A chạy qua dây dẫn trong một giờ, biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 6V.

Lời giải:

Giải bài 8 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W.

b) Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 250C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K)

Lời giải:

a) Ý nghĩa các số ghi trên ấm:

+ 220V là hiệu điện thế định mức của ấm. Khi đặt vào hai đầu ấm hiệu điện thế 220V thì ấm hoạt động bình thường.

+ 1000W là công suất tiêu thụ điện của ấm điện khi sử dụng ấm ở hiệu điện thế 220V

b)

Giải bài 9 trang 49 SGK Vật lý 11

Đề bài:

Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó.

Lời giải:

Trong chương trình học Vật lí 11Chương I, Điện tích, Điện trường các em sẽ học Dòng điện không đổi, nguồn điện. Cùng Giải bài tập trang 44, 45 Vật lí 11 để học tốt bài học này.

Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch là phần học tiếp theo của Chương I, Điện tích, Điện trường Vật lí 11 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 62 Vật lí 11 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 11.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-49-vat-li-11-dien-nang-cong-suat-dien-39475n.aspx

Giải Bài 11.6, 11.7, 11.8, 11.9, 11.10 Trang 38, 39 Sách Bài Tập Vật Lí 6

CHƯƠNG I. CƠ HỌC

Giải bài tập trang 38, 39 bài 11 khối lượng riêng, trọng lượng riêng Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 11.6: Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt… Bài 11.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt.

Trả lời:

Đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

Đưa cát lên cân được khối lượng m 1

Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m 2

Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

Khối lượng riêng của cát: (D = {{{m_1} – {m_2}} over V})

Bài 11.7 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11. 7. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

A. 2.700kg. B. 2.700N.

C. 2.700kg/m3. D. 2.700N/m3.

Trả lời:

Chọn C

Đơn vị đo của khối lượng riêng phải là kg/m3 nên đáp án C là đúng.

Bài 11.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.8. Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng

A. 12.000kg. B. 12.000N

C. 12.000kg/m 3 D. 12.000N/m 3.

Trả lời:

Chọn D

Đơn vị đo của trọng lượng riêng phải là N/m 3 nên đáp án D là đúng

Bài 11.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.9. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

A. 12,8cm 3 B.128cm 3.

C. 1.280cm 3. D. 12.800cm 3.

Trả lời:

Chọn B

(V = {m over D} = {1 over {7800}} = 0,000128{m^3} = 128c{m^3})

Bài 11.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.10 Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

A. 1,6N. B. 16N.

C. 160N. D. 1600N.

Trả lời:

Chọn B

Khối lượng của 2 lít dầu ăn là m = D.V= 800. 0,002 = 1,6kg.

Trọng lượng P = 10m =1,6.10 = 16N

chúng tôi

Giải bài 11.11, 11.12, 11.13, 11.14, 11.15 trang 39, 40 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 39, 40 bài 11 khối lượng riêng, trọng lượng riêng Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 11.11: Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?…

Giải bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Giải bài tập trang 42 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?…

Giải bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8 trang 42, 43 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 42, 43 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.5: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?…

Giải bài 13.9, 13.10, 13.11, 13.12 trang 43, 44 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 43, 44 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.9: Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản?…

Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5 Trang 38 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6

Bài 11.1. Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Chỉ cần dùng một cái cân

B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.

C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

Trả lời:

Chọn D

Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cẩn dùng những dụng cụ là một cái cân và một cái bình chia độ. Cân để đo khối lượng, bình chia độ đo thể tích.

Bài 11.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.2. Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3.

Trả lời:

Khối lượng riêng của sữa là (D = {m over V} = {{0,397} over {0,00032}} = 1240,625kg/{m^3})

Bài 11.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.3. Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.

a) Tính thể tích của 1 tấn cát

b) Tính trọng lượng của một đống cát 3 m 3.

Khối lượng riêng của cát là (D = {m over V} = {{15} over {0,01}} = 1500kg/{m^3})

Trả lời:

a) Thể tích 1 tấn cát (V = {m over D} = {{1000} over {1500}} = 0,667{m^3})

b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

Khối lượng: m = D.v = 1.500 x 3 = 4.500kg

Bài 11.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.4. 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

Khối lượng riêng của bột giặt

(D = {m over V} = {1 over {0,0009}} = 1111,1kg/{m^3})

Bài 11.5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.5 Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm 3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.

Trả lời

Thể tích phần gạch trong mỗi viên gạch:

V = 1200 – (2.192) = 816cm 3= 0,000816m 3

Khối lượng riêng của gạch:

(D = {m over V} = {{1,6} over {0,000816}} = 1960,8kg/{m^3})

Trọng lượng riêng của gạch d = 10D = 19608N/m 3

chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lí 11 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!