Xu Hướng 3/2024 # Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

a) Nêu bài toán theo sơ đồ sau:

b) Trả lời: Tháng thứ nhất: ……. kg …….

Tháng thứ hai: ……. kg …….

Phương pháp giải:

– Quan sát sơ đồ tìm tỉ số và hiệu của hai số, sau đó nêu bài toán thích hợp.

– Giải bài toán:

1. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

2. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé) hoặc tìm số lớn trước.

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số …) hoặc tìm số bé (lấy số lớn trừ đi hiệu).

Chú ý: Bước 2 và bước 3 có thể gộp thành một bước.

Lời giải chi tiết:

a) Bài toán:

Nhà bác Hùng trồng cam trên một mảnh vườn hình chữ nhật. Tháng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn tháng thứ nhất 360kg cam. Hỏi mỗi tháng bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cam, biết rằng tháng thứ nhất thu hoạch được số cam bằng (dfrac{3}{5}) số cam của tháng thứ hai.

b)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Tháng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

360 : 2 × 3 = 540 (kg)

Tháng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

540 + 360 = 900 (kg)

Đáp số: Tháng thứ nhất: 540kg cam;

Tháng thứ hai: 900kg cam.

Bài 6

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Quãng đường từ nhà Mai đến trường học gồm hai đoạn đường (xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà Mai đến chợ bằng (dfrac{3}{{10}}) đoạn đường từ nhà Mai đến trường học. Biết đoạn đường từ chợ đến trường học là 1400m. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến trường học dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

– Hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ chính là đoạn đường từ chợ đến trường học. Vậy hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ là 1400m.

– Vẽ sơ đồ : Coi đoạn đường từ nhà Mai đến chợ (vai trò là số bé) gồm 3 phần bằng nhau thì quãng đường từ nhà Mai đến trường học (vai trò là số lớn) gồm 10 phần như thế.

– Tìm hiệu số phần bằng nhau.

– Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

– Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

Lưu ý : Hai bước cuối có thể làm gộp thành 1 bước.

Lời giải chi tiết:

Hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ chính là đoạn đường từ chợ đến trường học. Vậy hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ là 1400m.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

10 – 3 = 7 (phần)

Quãng đường từ nhà Mai đến trường học dài số mét là:

1400 : 7 × 10 = 2000 (m)

Đáp số: 2000m.

Bài 7

Viết số thích hợp vào chỗ chấm;

Hai số có tổng là 64 và tỉ số là (dfrac{3}{5}). Hai số đó là …….

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số bé gồm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 5 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

(3 + 5 = 8) (phần)

Số bé là:

(64:8 times 3 = 24)

Số lớn là:

(64 – 24 = 40)

Đáp số: Số lớn: (40);

Số bé: (24).

Bài 8

Giải bài toán:

Tổng lượng khách tham quan khu di tích tuần này và tuần trước là 360 lượt khách. Do thời tiết khôg thuận lợi nên số lượt khách tham quan tuần này giảm 2 lần so với tuần trước. Tính lượng khách tham quan từng tuần.

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số khách tham quan tuần này (đóng vai trò số bé) gồm 1 phần thì số khách tham quan tuần trước (đóng vai trò số lớn) gồm 2 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 : 3 × 2 = 240 (lượt khách)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 – 240 = 120 (lượt khách)

Đáp số: Tuần trước: 240 lượt khách;

Tuần này: 120 lượt khách.

Vui học

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Mẹ đi siêu thị mua có thịt, cá, rau và một số loại hoa quả. Biết số tiền mua hoa quả bằng (dfrac{1}{5}) số tiền mua các loại thực phẩm khác. Mẹ đưa cho nhân viên ở quầy thu ngân 500 000 đồng và được trả lại 50 000 đồng. Hỏi mẹ mua hoa quả hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số tiền mua hoa quả (đóng vai trò số bé) gồm 1 phần thì số tiền mua các loại thực phẩm khác (đóng vai trò số lớn) gồm 5 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Số tiền nhân viên đã thu của mẹ là:

500 000 – 50 000 = 450 000 (đồng)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Giá trị 1 phần là:

450 000 : 6 = 75 000 (đồng)

Mẹ mua hoa quả hết số tiền là:

75 000 × 1 = 75 000 (đồng)

Đáp số: 75 000 đồng.

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 72 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 60

Giải vở bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 39, 40, 41, 42, 43

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x).

Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Tính giá trị của đa thức P(x) = x 2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3.

Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó ?

Biểu thức Bậc của đa thức

a) 5x 2 – 2x 3 + x 4 – 3x 2 – 5x 5 + 1 -5; 5; 4 b) 15 – 2x 15; – 2; 1 c) 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 3; 5; 1 d) -1. 1; -1; 0

Giải bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 43 câu 39, 40, 41, 42, 43

Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 40

Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là -5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là -1.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 41

Học sinh tự làm:

Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 2 – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 3 – 1.

Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5x n – 1; n ∈ N.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 42

Thay x = 3 vào biểu thức P(x) = x 2 – 6x + 9 ta được.

P(3) = 3 2 – 6.3 + 9 = 9 – 9.18 + 9 = 0.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = 3 là 0.

– Thay x = -3 vào biểu thức P(x), ta được

P(-3) = (-3) 2 – 6.(-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = -3 là số 36.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 43

b) Số 1 là bậc của đa thức 15 – 2x

c) Số 3 là bậc của đa thức 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 = x 3 + 1 (rút gọn đa thức xong mới tìm bậc của nó)

d) Số 0 là bậc của đa thức -1 (vì -1 = -x 0 với x ≠ 0).

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 43

Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xem vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn làm bài:

Gọi x là chữ số hàng chục. ((0 < x le 13;x in N))

Chữ số hàng đơn vị: 2x

Số tự nhiên lúc đầu:(overline {xleft( {2x} right)} )

Số tự nhiên lúc sau: (overline {x1left( {2x} right)} )

Vì số mới hơn số ban đầu là 370 nên

(overline {x1left( {2x} right)} – overline {xleft( {2x} right)} )

⇔(left( {100x + 10 + 2x} right) – left( {10x + 2x} right) = 370)

⇔(100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370)

⇔(90x = 360)

⇔(x = 4)

x=4 thỏa điều kiện đặt ra.

Vậy số ban đầu: 48

Bài 42 trang 31 sgk toán 8 tập 2

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu.

Hướng dẫn làm bài:

Gọi số ban đầu là x ((10 le x le 99)); x ∈ N

Số lúc sau là (overline {2×2} )

Vì số lúc sau lớn gấp 153 lần số ban đầu nên ta có phương trình :

(overline {2×2} = 153x Leftrightarrow 2000 + 10x + 2 = 153)

⇔(2002 = 143x)

⇔x=14

x=14 thỏa điều kiện đặt ra.

Vậy số tự nhiên cần tìm : 14

Bài 43 trang 31 sgk toán 8 tập 2

Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số ({1 over 5}) .

Hướng dẫn làm bài:

Gọi x là tử số của phân số cần tìm (với (x le {Z^*}))

Mẫu số của phân số:(x – 4left( {x ne 4} right))

Từ tính chất thứ ba ta có phương trình:

({x over {left( {x – 4} right).x}} = {1 over 5} Leftrightarrow 5x = 10left( {x – 4} right) + x)

⇔(5x = 10x – 40 + x)

⇔(6x = 40)

⇔ (x = {{20} over 3}) (không thỏa điều kiện đặt ra).

Vậy không có phân số thỏa các điều kiện trên

Trong đó có hai ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

Số học sinh của lớp: 2 +x +10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x

Vì điểm trung bình bằng 6,06 nên:

({{2.3 + 4.x + 5.10 + 6.12 + 7.7 + 6.8 + 9.4 + 10.1} over {42 + x}} = 6,06)

⇔ 6 + 4x + 50 + 72 + 49 + 48 + 36 + 10= 6,06(42 + x)

⇔ (271 + 4x = 254,52 + 6,06x)

⇔ 16,48 = 2,06x

⇔ x = 8 (thỏa điều kiện đặt ra)

Vậy ta có kết quả điền vào như sau:

chúng tôi

Bài 40, 41, 42, 43 Trang 112 Sbt Toán 7 Tập 1

Bài 40, 41, 42, 43 trang 112 SBT Toán 7 tập 1

Bài 40: Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của các định lý sau:

a. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

b. Hai đường thẳng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Lời giải:

Bài 41: Với hai góc kề bù ta có định lý sau:

Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông

a. Hãy vẽ hai góc xOy và yOx’ kề bù, tia phân giác Ot của góc xOy, tia phân giác Ot’ của góc yOx’ và gọi số đo của góc xOy là m°.

b. Hãy viết giả thiết và kết luận của định lí

c. Hãy điền vào chỗ trống và sắp xếp bốn câu sau đây một cách hợp lí để chứng minh định lí trên.

∠(tOy) = (1/2).m° vì…

∠(t’Oy) = (1/2 )(180° – m°) vì…

∠(tOt’) = 90° vì…

∠(x’Oy) = (180° – m°) vì…

Lời giải:

a. Hình vẽ :

Bài 42: Điền vào chỗ trống để chứng minh bài toán sau:

Gọi DI là tia phân giác của góc MND. Gọi EDK là góc đối đỉnh của góc IDM. Chứng minh rằng ∠(EDK) = ∠(IDN)

Chứng minh:

∠(IDM) =∠(IDN) (vì…) (1)

∠(IDM) =∠(EDK) (vì…) (2)

Từ (1) và (2) suy ra…

Đó là điều phải chứng minh

Lời giải:

Chứng minh:

∠(IDM) = ∠(IDN) (vì DI là tia phân giác của ∠(MDN) (1)

∠(IDM) = ∠(EDK) (vì 2 góc đối đỉnh) (2)

Từ (1) và (2) suy ra ∠(EDK) = ∠(IDN) (điều phải chứng minh)

Bài 43: Hãy chứng minh định lí:

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

Hướng dẫn: chứng minh tương tự bài tập 30.

Lời giải:

Chứng minh

Qua B kẻ đường thẳng xy tạo với đường thẳng c có ∠(ABy) = ∠(A 1)

Theo dấu hiệu của hai đường thẳng song song, ta có xy

Vì xy và a tạo ra với đường thẳng c cắt chúng hai góc đồng vị bằng nhau.

Như vậy qua điểm B ở ngoài đường thẳng a kẻ được hai đường thẳng b và xy cùng song song với a. Theo tiên đề Ơ clit thì đường thẳng xy trùng với đường thẳng b. vậy ∠(ABy) trùng với ∠(B 1 ) nên (A 1 ) = ∠(B 1 )

Bài Tập 39,40,41, 42,43 Trang 43 Toán 7 Tập 2: Đa Thức Một Biến

Bài 7: Đa thức một biến – Giải bài 39, 40, 41, 42, 43 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 – Chương 4 Toán Đại lớp 7.

1. Đa thức một biến

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

Lưu ý: Một số được coi là đa thức một biến .

2. Biến của đa thức một biến

Bậc của đa thức một biến khác đa thức không (đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến có trong đa thức đó.

3. Hệ số, giá trị của một đa thức

a) Hệ số của đa thức

Hệ số cao nhất là hệ số của số hạng có bậc cao nhất

Hệ số tự do là số hạng không chứa biến.

b) Giá trị của đa thức f(x) tại x = a được kí hiệu là f(a) có được bằng cách thay x = a vào đa thức f(x) rồi thu gọn lại.

Đáp án và gợi ý giải bài tập trong SGK Toán 7 tập 2 bài: Đa thức một biến trang 43

Bài 39. Cho đa thức:

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).

Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2.

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x).

Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là -5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là -1.

Bài 41. Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Học sinh tự làm:

Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 2 – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 3 – 1.

Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5x n – 1; n ∈ N.

Bài 42 trang 43: Tính giá trị của đa thức P(x) = x 2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3.

– Thay x = 3 vào biểu thức P(x) = x 2 – 6x + 9 ta được.

P(3) = 3 2 – 6.3 + 9 = 9 – 9.18 + 9 = 0.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = 3 là 0.

– Thay x = -3 vào biểu thức P(x), ta được

P(-3) = (-3) 2 – 6.(-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = -3 là số 36.

Bài 43: Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó ?

Biểu thức Bậc của đa thức

a) 5x 2 – 2x 3 + x 4 – 3x 2 – 5x 5 + 1 -5; 5; 4 b) 15 – 2x 15; – 2; 1 c) 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 3; 5; 1 d) -1. 1; -1; 0

Giải bài 43:

b) Số 1 là bậc của đa thức 15 – 2x

c) Số 3 là bậc của đa thức 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 = x 3 + 1 (rút gọn đa thức xong mới tìm bậc của nó)

d) Số 0 là bậc của đa thức -1 (vì -1 = -x 0 với x ≠ 0).

Luyện Từ Và Câu Tuần 25 Trang 41, 42, 43 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

Tuần 25 Luyện từ và câu Tuần 25 trang 41, 42, 43 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I – Nhận xét

1) Đọc các câu sau. Đánh dấu x vào ô trống trước câu kể Ai là gì ?. Gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong từng câu vừa tìm được.

a)

Ruộng rẫy là chiến trường,

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đua với tiền phương.

b)

Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.

Trả lời:

a)

X Ruộng rẫy là chiến trường.

X Cuốc cày là vũ khí.

X Nhà nông là chiến sĩ.

b)

X Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.

2) Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như thế nào tạo thành ?

Trả lời:

Chủ ngữ trong các câu trên do những danh từ tạo thành.

II – Luyện tập

1) Đọc các câu sau. Đánh dấu x vào ô trống trước câu kể Ai là gì ?. Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của từng câu.

Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận.

Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.

Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng.

Hoa phượng là hoa học trò.

Trả lời:

X Văn hóa nghệ thuật là một mặt trận.

X Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.

X Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng.

X Hoa phượng là hoa học trò.

2) Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ thích hợp ở cột B để tạo câu kể Ai là gì ?

Trả lời:

1-c ; 2-d ; 3-b ; 4-a

3) Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp làm vị ngữ để hoàn chỉnh câu kể Ai là gì ?

– Bạn Bích Vân…………………….

– Hà Nội …………………………….

– Dân tộc ta ………………………..

Trả lời:

– Bạn Bích Vân là một lớp trưởng gương mẫu.

– Hà Nội là thủ đô của nước ta.

– Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng.

Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!