Xu Hướng 3/2023 # Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 12 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.) Lời giải chi tiết:

+ Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

Tạm dịch: Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Đây thực sự là một khung cảnh điển hình của vùng nông thôn

+ Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice (yên tĩnh, đầy màu sắc, rộng lúa, thu hoạch, gạo)

It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

Tạm dịch: Bây giờ là thời gian thu hoạch. Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Khung cảnh nông thôn trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các cánh đồng. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở vùng quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

+ Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (cuộc sống du mục yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

Tạm dịch: Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ. Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ thường di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

Bài 2 Task 2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

1. A boy is riding a horse.

Tạm dịch: Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

2. A man is herding his cattle.

Tạm dịch: Một người đàn ông đang chăn gia súc của anh ta.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

Một cô gái đang hái táo từ một cây táo.

4. A boy is flying a kite.

Tạm dịch: Một chàng trai đang thả diều.

5. The children are running around in the fields.

Tạm dịch: Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng

6. A woman is collecting water from the river.

Tạm dịch: Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

→ People in the countryside live more happily than those in the city.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

→ Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

5. A house is more beautifully decorated at New Year during the year.

→ Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

1. A horse can run 80km/hr while a camel can only run 12km/hr. (fast)

→ Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

Tạm dịch: Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ.

→ My sister swims worse than I do.

2. According to a survey, 75% of the population in the countryside are happy with their life. This rate in the city is only 47%. (happily)

→ Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi. Bài 5 Task 5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%.

Tạm dịch:

3. Unlike many other jobs, farmers depend heavily on the weather. (heavily)

Loigiaihay.com

Tạm dịch: Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.

4. We are both bad at swimming but I’m better than my sister. (badly)

Tạm dịch: Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi.

During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work. I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy. Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables. Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod. And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông. Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước. Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng. Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới. Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên ti vi.

Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Tạm dịch: Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm. Bài 2 2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.) Lời giải chi tiết: (Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày) (Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa) (Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo) (Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ) (Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng) ( Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh) Bài 3 3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.) Lời giải chi tiết:

1. package tour: chuyến đi trọn gói

We bought a package tour to Spain. Tôi đã mua một chuyến đi trọn gói đến Tây Ban Nha.)

2. return ticket: vé khứ hồi

A return ticket to London, please. (Một vé khứ hồi đến London ạ.)

3. software: phần mềm

He works for a company software. (Anh ấy đang làm ở một công ty phần mềm.)

4. round trip: chuyến đi khứ hồi

I’d like a round-trip ticket to Baltimore, please. (Tôi muốn đặt một vé khứ hồi đến Baltimore.)

Bài 4 4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.) Lời giải chi tiết:

1. The journey was terrible. – WHAT

2. Our hotel was lovely – it was by the sea. – STAYED

3. I watched an interesting programme on TV yesterday. – THE

4. The guitar my friend has just bought is old. – AN

5. She needs to travel to Kyoto on business. – TRIP

2. Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

3. Visit a museum (thăm một viện bảo tàng)

(Vào kì nghỉ mình muốn đi cắm trại với bạn thân hoặc gia đình. Thỉnh thoảng mình muốn nghỉ ngơi và đi loanh quanh nếu phải làm việc chăm chỉ trước đó. Nếu kì nghỉ đủ dài, mình muốn chiêm ngưỡng thé giới hoang dã ở các công viên quốc gia hoặc các khu bảo tồn thiên nhiên.) b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Kể tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao) Hướng dẫn giải:

4. Meet local people (Gặp người dân đại phương)

5. Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

Tạm dịch: Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng. chúng tôi

6. Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

7. Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

8. Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling.

Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình.

Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Lời giải chi tiết:

1. drought – A long period when there is no rain and not enough enough water for people, animals and plants.

(một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.)

2. mudslide – A large amount of mud sliding down a mountain, often destroying buildings and injuring or killing people below.

(một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.)

3. flood – a large amount ò water covering an area that is usually dry.

(một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.)

4. tsumina – a huge wave that can destroy towns near the sea.

(một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.)

5. tornado – a violent storm with very strong winds which move in a circle.

(một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn)

6. earthquake – a sudden, violent shaking of the earth’s surface.

(một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.) Bài 2 2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences. (Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.) Lời giải chi tiết:

1. Emergency workers evacuated the village when the river flooded the area.

2. Rescue workers are still trying to put out the forest fires.

(Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.)

Giải thích: Sau “to” là động từ giữ nguyên

3. The strong winds forced the climbers to take shelter.

(Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.)

Giải thích: Sau “to” là động từ giữ nguyên

4. Many countries have provided food and other material aid to the hurricane victims.

(Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.)

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: have + VpII

5. Debris from collapsed buildings was scattered acroos the wholee area.

(Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.)

Giải thích: Bị động ở quá khứ: was + VpII

Bài 3 3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot. (Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Lời giải chi tiết:

1. The tickets will be collected by Mr. Smith.

(Vé được thu bởi ông Smith.)

2. A play was put on by students at the end of term.

(Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.)

4. The message was taken by Julie.

(Tin nhắn được gửi bởi Julie.)

5. The picture was painted by a local artist.

(Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.)

* Câu 3 và 6 không thế biến đổi thành câu bị động bởi vì động từ chính là is (câu 3) và arrive – đến (câu 6)

Bài 4 4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Lời giải chi tiết:

1.d After our plane had landed, we waited an hour for our luggage.

(Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để Lấy hành lý.)

2.f We found out the train had left, ten minutes before we got to the station.

(Chúng tôi đã thấy tàu hỏa rời đi 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.)

3.a When we got to the hotel, we learnt they had lost our reservation.

(Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.)

4.b I had never really travelled, until I decided to study abroad.

(Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.)

5.c The waiter had taken my plate before I finished eating my meal.

(Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi trước khi tôi ăn xong.)

6.e As I stepped onto the bus, I noticed I had left my pass at home.

(Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.) Bài 5

5. a. Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

(Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.) ‘happened to you yesterday’ nên tất cả các câu sẽ sử dụng thì quá khứ đơn.

1. Someone stole my bike.

(Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.)

2. My sister broke my computer.

(Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.)

3. My bike broke down on the way to school.

(Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.)

4. I went to school late.

(Tôi đã đến trường muộn.)

5. My mother shouted at me about my study.

(Mẹ tôi la tôi về chuyện học.) b. Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples. (Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.) Hướng dẫn giải:

– When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

(Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.)

– When I got home yesterday, my sister had broken my computer

(Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm hỏng cái máy vi tính của tôi.)

– When I went to school, my bike broke down.

(Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư.)

– When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

(Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.)

– When my father came home, my mother shouted at me about my study.

(Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.) Bài 6 6. Read the news headlines. In pairs, use the expressions from the box in GETTING STARTED to respond to them. (Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần getting started để trả lời.)

Six-year-old rescued from forest fire by pet dog

Hundreds of homes damaged or destroyed in Haiti by tornado

Earthquake survivors found under debris after ten days

Temporary accommodation set up for volcano victims

One million dollars raised for typhoon victims in the Philippines so far

Debris finally cleared by rescue teams

A: It says here that a six-year-old girl was rescued from a forest fire by her pet dog.B: Wow! That’s amazing!

Tạm dịch: Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng. Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy. Những người sống sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày. Chỗ ở tạm thời đã được dựng lên cho những nạn nhân vụ núi lửa. Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây. Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ. A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng. B: Wow! Thật tuyệt! Lời giải chi tiết:

A: People say here that a six-year-old girl was rescued from a forest fîre by her pet dog.

(Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.)

B: That’s magical.

A: It is said that temporary accommodation was set up for volcano victims.

(Người ta nói rằng chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.)

B: How wonderful!

A: People say that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

(Người ta nói rằng hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.)

B: Oh no!

A: People say that one million dollars have been raised for typhoon victims in the philippines so far.

(Người ta nói rằng Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.)

B: That’s great!

A: People say that earthquake survivors were found under debris after ten days.

(Người ta nói rằng Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.)

B: That’s relief!

A: It is said that debris finally was cleared by rescue teams.

(Người ta nói rằng Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.)

B: That’s relief!

chúng tôi

Giải Looking Back Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Complete the sentences with the words from the box. (Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.) Lời giải chi tiết: (Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.(Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.(Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.(Ở nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.(Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.(Theo truyền thông, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.Bài 2 Task 2. Write sentences with the following expressions. (Viết câu với những thành ngữ sau.) Lời giải chi tiết: ) (Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.) (Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.) (Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.) (Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.) (Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.Bài 3 Task 3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt. (Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Lời giải chi tiết: ) ) ) ) ) )

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

+ have dinner together (ăn tối cùng nhau)

+ go to the cinema at weekends (đi xem phim vào cuối tuần)

+ visit relatives at weekends (tới thăm họ hàng vào cuối tuần)

+ celebrate birthdays of family members (tổ chức sinh nhật cho các thành viên trong gia đình)

– Social customs and traditions: (Phong tục và truyền thống xã hội:)

+ have fireworks on New Year’s Eve (bắn pháo hoa vào đêm giao thừa)

+ decorate the house for Tet (trang trí nhà cửa đón Tết)

Tạm dịch:

+ bring presents when visiting someone’s house (mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó)

1. When you visit a temple in Thailand, you has to follow some important customs.

Giải thích: Với chủ ngữ là ‘you’, động từ phải chia theo chủ ngữ là ‘have to’.

2. People should wear short shorts and tank tops. This is disrespectful.

Giải thích: Câu này sai về nghĩa, nên chúng ta phải sửa should → shouldn’t.

3. People can wear sandals, but these have to has a strap around the back.

4. People should to lower their voice inside the temple.

5. Women have avoid touching monks.

Từ vựng

I have been invited to dinner with a British family.

I am going to visit a pagoda in Vietnam.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend.

I want to join in the Tet celebrations.

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi.

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!