Xu Hướng 3/2023 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies # Top 3 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbiesGetting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK).Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)Looking back (phần 1 →6 trang 14 SGK)Project (phần 1 trang 15 SGK)

Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)My favourite hobby (Sở thích của tôi)

Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

Nick: Có, mình thích leo núi.

Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

1. Phòng Elena ở lầu 1.

2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

3. Mi có cùng sở thích với Elena.

4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)

1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

→ She receives dolls on special occasions.

2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

→ No, they aren’t.

3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

→ She keeps the bottles after using them.

4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

→ No, she doesn’t.

5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

→ No, he hasn’t.

2. Listen and repeat (Nghe và nhắc lại )

cycling (chạy xe đạp)

cooking (nấu ăn)

gardening (làm vườn)

skating (trượt patanh)

taking photos (chụp hình)

bird-watching (ngắm chim)

arranging flowers (cắm hoa)

playing the guitar (chơi ghi ta)

playing board games (chơi các trò chơi cờ)

3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below (Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.) 4. Work in pairs and complete the table below (Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?) Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Easy hobbies (Sở thích dễ) Difficult hobbies (Sở thích khó)

playing board games

gardening

bird-watching

collecting old bottles

taking photos

cycling

playing the guitar

cooking

arranging flowers

collecting watches

playing board games

gardening

bird-watching

collecting old bottles

taking photos

playing guitar

cooking

arranging flowers

making short films

5. Game: Find someone who.. (Trò chơi: TÌM AI MÀ…) a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question “Do you like…” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”)

A: Do you like gardening?

A: Do you like playing board games?

A: Do you like bird-watching?

A: Do you like cycling?

b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most name wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

Find someone who likes.

cycling → Lan likes cycling.

arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

taking photos → Minh likes taking photos.

skating → Mai likes skating.

cooking → Hoa likes cooking.

playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

bird-watching → Bich likes bird-watching.

playing board games → Ngọc likes playing board games.

gardening → Phong likes gardening.

A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

1 – d: go mountain-climbing

2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below (Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới.)

1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

3. Write down keywords to describe the hobbies in the table below. (Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

listening to music

melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

gardening

trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

fishing

lake, exciting, catch fish, water, boat…

painting

creative, colours, pictures, artists, painting…

swimming

pool, water, fun, keep fit, swim..

4. Game: THE KEYS TO MY HOBBY! (Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!.)

Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

The student with the most points is the winner.

1. Làm theo nhóm.

2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

A: Water, grow, flowers, vegetables

B: Is it gardening?

5. Listen and tick (/) the words you hear (Nghe và đánh dấu chọn vào từ mà em nghe được. Lặp lại từ đó.) Các từ được đánh dấu chọn:

6. Listen again and put the words in the correct column (Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

7. Listen to the sentences and tick (Nghe các câu và chọn /ə/ hay /3:/. Thực hành các câu) A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

1. Complete the sentences. Use the present simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

2. Read the table and complete his report using the present simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

3a. Work in groups. Think of some activities (such as listening to music, playing basketball or going shopping) and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers(Làm việc theo nhóm. Nghĩ về các hoạt động (ví dụ như nghe nhạc, chơi bóng rổ hay đi mua sắm) và làm 1 bảng như bài 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên khác vê tần suất họ làm các hoạt động này trong khi một học sinh khác ghi nhận lại câu trả lời.) b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example.(Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

e asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khun g)

1.Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

2.Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

3.Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

4.Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

5.Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

6.Bà của bạn có thích đi dạo không?

5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs of liking or not liking and the -ing form(Nhìn tranh và viết thành câu. Sử dụng các động từ chỉ ý thích hoặc không thích phù hợp ở dạng V-ing.)

1. He doesn’t like eating apple.

2. They love playing table tennis.

3. She hates playing the piano.

4. He enjoys gardening.

5. She likes dancing.

6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

1. My father likes watching films on TV.

2. My father hates playing monopoly.

3. My mother enjoys cooking.

4. My mother doesn’t like gardening.

5. My younger brother loves play computer games.

6. My sister doesn’t like going shopping.

Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK) 1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

5. I find carving wood boring because it takes much time.Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and present your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

You: Will you take up making pottery in the future?

Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK)

1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

(Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

They are made of eggshells.

(Chúng được làm từ vỏ trứng)

3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

The hobby is carving eggshells.

(Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

3. They find it difficult and boring.

4. Yes, he does.

1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

3. Họ thấy nó khó và chán.

4. Vâng, bạn ấy thích.

3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

3. Ông ấy học khắc từ Internet.

4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

2. When I was a child.

3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK) 1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

1. collecting glass bottles.

2. 2 years ago.

4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

6. continue the hobby.

Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

Ngoc: When did you start your hobby?

Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

Mi: Yes, my mum loves it too.

Ngoc: Is it difficult?

Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

Ngoc: What do you do with these bottles?

Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

Ngoc: Thank you, Mi.

Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

Ngọc: Có khó không?

Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

Ngọc: Cảm ơn, Mi.

4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

1. Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với các sở thích phù hợp.)

1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

3. Add hobbies to each of the following lists. (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.) 4. Use the present simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

5. Write true sentences about yourself. (Viết những câu đúng về bản thân bạn.)

1. I like playing football.

2. I enjoy reading books.

3. I love gardening.

4. I don’t like making pottery.

5. I hate climbing.

6. Work in pairs. Students A is a reporter. Student B is a famous person. (Làm việc theo cặp. Học sinh A sẽ là phóng viên. Học sinh B là người nổi tiếng.)

A: Good morning. Nice to meet you.

B: Good morning. Nice to meet you too.

A: Can I ask you some questions about your hobby?

B: Yes, of course.

A: What is your hobby?

B: My hobby is reading books.

A: What kinds of books do you usually read?

A: Do you read every day?

A: Thank you..

Project (phần 1 trang 15 SGK)1. Work in groups of three or four.2. Take turns talking briefly about your hobbies.3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.4. Show and describe your collage to the class.Gợi ý: Nhóm 3 người:Lan: likes watching movies and reading books. (thích xem phim và đọc sách.)Mai: likes gardening and arranging flowers. (thích làm vườn và cắm hoa.)Hoa: likes running and swimming. (thích chạy bộ và bơi lội.)“This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”Hướng dẫn dịch“Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’S My School

Part 1: Look, listen and repeat

Conversation 1:

Student A: That’s my school

Student B: Is it big?

Student A: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: That’s my classroom

Student B: Is it big?

Student A: No, it isn’t. It is small

hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 1 Part 2: Point and say

Sentence 1: That’s the gym

Sentence 2: That’s library

Sentence 3: That’s computer room

Sentence 4: That’s the playground

Part 3: Look, read and write

Sentence 1: That’s my classroom

Sentence 2: That’s library

Sentence 3: That’s computer room

Sentence 4: That’s the playground

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 1 Part 4: Let’s sing

This is the way we go to school

Go to school, go to school

This is the way we go to school

So early in the morning

This is the way we go to school

Go to school, go to school

This is the way we go to school

So early in the morning

2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 2:

Part 1: Look, listen and repeat

Conversation 1:

Student A: Is your school big?

Student B: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: Is your classroom big?

Student B: No, it isn’t. It’s small

tiếng anh 3 unit 7 lesson 2 Part 2: Point and say

Conversation 1:

Student A: Is the school new?

Student B: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: Is the gym big?

Student B: Yes, it is

Conversation 3:

Student A: Is the library old?

Student B: No, it is new

Conversation 4:

Student A: Is the playground large?

Student B: No, it is old

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 3: Read and circle

Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 4: Write about your school

Question 1: Is your school big?

Question 2: Is the computer room new?

Question 3: Is the gym large?

Question 4: Is the library big?

3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 3

Part 1: Let’s chant: Is your school new?

Is your school new?

Yes, it is. It’s new

Is your school big?

Yes, it is. It’s big

Is your classroom large?

No, it isn’t. It’s small

Is the playground small?

No, it isn’t. It’s large

hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 3 Part 2: Read and match

Match:

(1) Is that your school? – (d) Yes, it is

(2) Is the library big? – (c) No, it isn’t. It’s small

(3) Is the music room new? – (a) No, it isn’t. It’s old

(4) This is my school – (b) Wow! It’s very nice

Part 3: Read and complete

Answers of part 3 tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 3

This is my school. It is new and nice. The school (1) playground is very large. I play and chat with my friends there. That is the library. (2) It is old but large. The (3) gym is new bur small. I do excercise there. And here is my (4) classroom. It is large and very (5) nice

Part 4: Project: Write the names of the rooms in the school. Tell your classmate about them.

Name of the rooms in my school: classroom, gym, library, art class, music class

The library is large and new.

The art class is very beautiful and colorful

The music class is very large and it has more music equipments

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)

Thứ sáu – 19/10/2018 11:01

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức khỏe)* Getting started (phần 1 →4 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 7 mới)* A closer look 1 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)* A closer look 2 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)* Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 7 mới)* Skills 1 (phần 1 → 6 trang 22 SGK Tiếng Anh 7 mới)* Skills 2 (phần 1 → 7 trang 23 SGK Tiếng Anh 7 mới)* Looking back (phần 1 → 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 7 mới)* Project (phần 1 trang 25 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Từ vựng Unit 2: Health (Sức khỏe)​

allergy (n)

di ứng

calorie (n)

ca lo

compound (n)

ghép, phức

concentrate (v)

tập trung

concentrate (v)

liên từ

concentrate (v)

kết hợp

cough (n)

ho

depression (n)

chán nản, buồn rầu

diet (adj)

ăn kiêng

essential (n)

cần thiết

expert (n)

chuyên gia

independent (v)

độc lập, không phụ thuộc

itchy (adj)

ngứa, gây ngứa

junk food (n)

đồ ăn nhanh, quà vặt

myth (n)

myth (n)

obesity (adj)

béo phì

pay attention

chú ý, lưu ý đến

put on weight (n)

lên cân

sickness (n)

đau yếu, ốm yếu

spot (n)

mụn nhọt

stay in shape

giữ dáng, giữ cơ thể khoẻ mạnh

sunburn (n)

cháy nắng

triathlon (n)

cuộc thi thể thao ba môn phối hợp

vegetarian (n)

người ăn chay

* Getting started (phần 1 →4 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 7 mới) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

Phong: Làm gì hả Nick?

Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

Phong: Không, mình không muốn.

Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

a. Can you find a word or expression that means (Em có thể tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa là:)

1. the name of Computer game = Zooniverse.

2. I don’t want = I don’t feel like.

3. feeling sad = feel kind of sad.

4. becoming fatter = putting on weight.

5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

b. Read the conversation again. Who wants to do the follơing things? (Đọc bài đàm thoại lần nữa. Ai muốn làm những điều này.) Nick Phong

1. stay at home

x

2. play computer games

x

3. go outside

x

4. go swimming

x

5. avoid getting sunburnt

x

2a. Match the health problems in the box with the pictures. Then listen and repeat. (Nối những vấn đề sức khỏe bị mất với hình ảnh. Sau đó và nghe lại:)

b. Which problems do you think are most common with your classmates? Rank the problems from the most common (1) to the least common (6). Then share with a pamer. (Bạn nghĩ vấn đề nào bạn bè của bạn hay gặp nhất? xếp hạng các bệnh từ phổ biến nhất (1) đến ít phổ biến nhất (6). Sau đó chia sẻ với bạn của bạn.)

A: I have a flu.

A: I got a sunburn.

A: I put on weight.

* A closer look 1 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. Look at the pictures. Write the problem below the picture of each patient. (Nhìn vào hình. Viết ra vấn đề bên dưới hình của mỗi bệnh nhân)

1. flu2. sunburn3. allergy4. tired/ weak

2. Read the doctor’s notes about his patients and fill in the missing words (Bây giờ, đọc ghi chú của bác sĩ về bệnh nhân của ông và điền vào những từ trống.)

1. (a) sunburn2. (the) flu3. tired, temperature4. sick, stomachache5. sore throat

Bệnh nhân 1: Cô ấy trông rất đỏ. Cô ấy đã ở bên ngoài suốt ngày hôm qua. Tôi nghĩ cô ấy bị cháy nắng.

Bệnh nhân 2: Anh ấy cứ nhảy mũi và ho. Tôi nghĩ anh ấy bị cảm cúm.

Bệnh nhân 3: Anh ấy trông rất mệt. Anh ấy không thể mở mắt ra được! Anh ấy cũng rất nóng – anh ấy bị sốt rồi.

Bệnh nhân 4: Anh ấy đã ăn hải sản ngày hôm qua. Bây giờ anh ấy cảm thấy mệt. Anh nói anh ấy bị đau bụng nữa.

Bệnh nhân 5: Anh ấy đang ôm cổ của mình. Tôi nghĩ anh ấy bị đau họng.

3. Role-play the meeting with the doctor. Use the cues in 1, 2 or your own health problems. (Đóng vai một buổi làm việc của bác sĩ. Sử dụng gợi ý 1 và 2 hoặc vấn đề sức khỏe riêng của em.)

A: Hi, Doctor Thao.

A: What was Hung’s problem?

B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

A: Hi, Doctor Nam.

A: How are you?

B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

4. Choose a health problem. Work in groups. Tell your group about the last time you had that problem (Chọn một vấn đề sức khỏe. Làm việc theo nhóm. Kể cho nhóm bạn nghe về lần cuối cùng bạn gặp vấn đề đó.)

A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

5. Listen and circle the words you hear (Nghe và khoanh tròn từ mà bạn nghe.)

1. fat /f/

2. ferry /f/

3. vast /v/

4. vault /v/

5. save /v/

6. leave /v/

6. Listen and circle the word(s) with the /f/ or /v/ sounds. Then say the sentences. (Nghe và khoanh tròn những từ có phát âm là /f/ hoặc /v/. Sau đó đọc các câu.) /f/ /v/

1. fast, food

2. felt

2. have

3. fatter

4. lifestyles

4. having

5. give

* A closer look 2 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới) 1. Look at the pictures. Which health tips from the box above would you give to each of these people? (Nhìn vào những bức hình. Bạn sẽ đem đến cho mỗi người bí quyết nào từ khung bên trên?)

b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

d. You got sunburn. You should sunbath less.

2. Top health tips for teens Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

(Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

1. do more exercise

2. eat more fruit/ vegetables

3. eat less junkfood

4. sunbathe less

5. watch less TV

6. spend less time playing computer games

I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

3. Look at the article on the Teen Health website. Fill in the blanks to complete their top six health tips. (Nhìn vào mục báo trên trang web Teen Health. Điền vào khoảng trống để hoàn thành 6 bí quyết khỏe mạnh hàng đầu của họ.)

1. Do more exercise

2. Sleep more!

3. Eat less junk food

4. Wash your hands more

5. Watch less TV

6. Spend less time playing computer games

1. Giữ dáng là bí quyết quan trọng nhất của chúng ta. Bạn có thể chơi bóng đá, hoặc thậm chí đi bộ đường dài. Việc đó rất tốt, nhưng chắc chắn là bạn phải làm 3 lần 1 tuần!

2. Nghỉ ngơi nhiều thật sự quan trọng. Nó giúp bạn tránh được trầm cảm, và giúp bạn tập trung hơn ở trường. Bạn cũng sẽ khỏe khoắn hơn vào buổi sáng!

3. Bạn sẽ trông giống như những gì bạn ăn. Vì thế hãy đảm bảo rằng đó là những thức ăn tốt cho sức khỏe như trái cây và rau quả, không phải thức ăn vặt. Nó có thể giúp bạn tránh được béo phì (tăng cân)

4. Thật dễ bị bệnh cảm cúm. Chúng ta nên cố gắng giữ sạch sẽ hơn. Rồi thì bệnh cúm sẽ khó mà phát tán!

5. Tuy có vài điều hay để xem. Nhưng xem quá nhiều không tốt cho bạn hoặc mắt của bạn.

6. Cuối cùng, ở số 6, chúng ta đều thích trò chơi vi tính, nhưng nhiều người trong chúng ta cần dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn! Giới hạn thời gian của bạn chỉ 1 hoặc 2 giờ, 2 hoặc 3 ngày một tuần, hoặc ít hơn!

4. Make compound sentences by joining the two simple sentences. Use the conjunction given. Remember to add a comma. (Tạo thành câu ghép bằng cách nhập 2 câu đơn. Sử dụng liên từ được cho. Nhớ thêm một dấu phẩy.)

1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

3. I feel tired, and I feel weak.

4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

1. Tôi muốn ăn ít thức ăn, nhưng tôi bị đau họng.

2. Người Nhật ăn uống lành mạnh, vì thế họ sống lâu.

3. Tôi cảm thấy mệt, và tôi cảm thấy yếu ớt.

4. Bạn có thể đến khám bác sĩ, hoặc bạn có thể đi ngủ bây giờ và nghỉ ngơi.

5. Match the beginnings of the sentences with the pictures that complete them. (Nối phần đầu câu với bức tranh để hoàn thành chúng)

1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

1. Nick rửa tay rất nhiều, vì thế anh ấy không bị cảm cúm.

2. David ăn nhiều thức ăn vặt và anh ấy không tập thể dục.

3. Bác sĩ bảo Elena răng cô ấy nên ngủ nhiều hơn, hoặc nên cố gắng thư giãn nhiều hơn.

4. Chị tôi chơi trò chơi máy tính và chị ấy cũng tập thể dục.

6. Complete the second part of the compound sentences. (Hoàn thành phần 2 của câu ghép.)

1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

1. Hùng rửa tay rất nhiều, nên anh ấy không bị cảm.

2. David ăn nhiều thức ăn vặt và anh ấy không tập thể dục.

3. Bác sĩ bảo Elena rằng cô ấy nên ngủ nhiều hơn, hoặc cô ấy nên cố gắng thư giãn nhiều hơn.

4. Chị tôi chơi trò chơi vi tính nhưng chị ấy cũng tập thể dục.

1. F

2. M

3. F

4. F

5. M

6. M

B: Yes, that’s absolutely true.

2. We can be fat.

3. About 660 calories.

Activity Number of hour Total number of calories

Gardening

1

275

Swimming

4

1840

A: When did that change?

A: Was it easy?

A: How do you prepare?

A: Có dễ không?

Eat more fruits/vegetables.

* Project (phần 1 trang 25 SGK Tiếng Anh 7 mới) 1. In groups, write questions for a survey about people’s health problems in your school or community. (Làm việc theo nhóm, viết các câu hỏi cho một cuộc khảo sát về sức khỏe của mọi người trong trường học hay trong cộng đồng của bạn.) SURVEY NOTE

1. Do you care about your health?

a. very much

b. normally

c. not at all

2. Among these activities, what activities do you do most often? Circle them.

a. playing football

b. gardening

c. cycling

d. fishing

e. listening to music

3. How much do you know about calorie?

a. Very much.

b. Not much.

c. Nothing at all.

4. Which activities requires a lot of calories?Can you choose three activities that requires the most calories?

a. watching tv

b. running

c. playing football

d. sleeping

5. What health problems have you ever had?

………………………………

6. What are the tips for a healthy life according to you?

…………………………

7. Do you know some food which is good/ bad for your health?

Healthy food: ……………

Unhealthy food: …………………..

8. In your opinion, do you think you have a healthy lifestyle?

a. Yes

b. No

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

* Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)Bài nghe:

Audio script 1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big. 2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors. 3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike? B: No, I wasn”t. 4. Son: Can I go to a party tonight, mum? Mother: OK, but please don”t make noise when you come home. 5. A: My mum”s really a good friend of mine. B: Is she? Mine is very strict towards me.

2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)Bài nghe:

3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.) – reduce pollution. – pull down an old building. – empathise with someone. – make a handicraft. – set up a home business. – feel worried and frustrated. – have high expectations. – provide employment.

4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

Hướng dẫn dịch Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V) 1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party. 2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her. 3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts. 4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework. 5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.) 1. As far as I know. 2. what to do. 3. cool. 4. no worries. 5. If I were in your shoes.

b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F)) 1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)Bài nghe:

1. In a( little) town. 2. In a city.b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)Bài nghe:

4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.) Dear Lan, I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend. For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove. Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch. After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet. I am look forward to hearing from you Best wishes, Hoa

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!