Xu Hướng 1/2023 # Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới # Top 1 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Listen to the recording and circle the appropriate answer A, B, or C.

Nghe bài sau và khoanh tròn câu trả lời thích hợp A, B hoặc C) Lời giải chi tiết:

1. Chu Van An was born in Thanh Tri District

(Chu Văn An được sinh ra ở quận Thanh Trì.(Ông đã đậu cuộc thi Hoàng gia.(Ông đã bắt đầu sự nghiệp của mình làm một nhà giáo.Audio script: ) ) ) Dịch Script:

Hi, class. Come into the next building of the Temple of Literature and let me tell you about Chu Van An. Chu Van An was considered the most famous teacher at the Imperial Academy and one of the most remarkable educators in Vietnamese history.

He was born in 1292, in Thanh Tri District, Ha Noi. He was an honest man. He passed the royal examination. First he opened a school in his home village. Then, he became a teacher at the Imperial Academy. He taught many talented and successful students for the nation.

Later, he resigned and returned to his home village. For the rest of his life, Chu Van An continued his teaching career and wrote books. He died in 1370.

Bài 2

Chào cả lớp. Hãy đến tòa nhà tiếp theo của Văn Miếu và để tôi kể cho bạn nghe về Chu Văn An. Chu Văn An được coi là giáo viên nổi tiếng nhất tại Học viện Hoàng gia và là một trong những nhà giáo dục nổi bật nhất trong lịch sử Việt Nam.

Nghe bài sau và viết câu trả lời ngắn của câu hỏi sau.) Lời giải chi tiết:

Ông sinh năm 1292, tại huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông là một người trung thực. Ông đã vượt qua kỳ thi hoàng gia. Đầu tiên, ông mở một ngôi trường ở ngôi làng của mình. Sau đó, ông trở thành một giáo viên tại Học viện Hoàng gia. Ông đã dạy nhiều sinh viên tài năng và thành công cho đất nước.

Từ vựng

Task 2. Listen to the recording again and write short answers to the questions

1. When was Chu Van An born?

2. What was he like?

3. What did he do later in his life?

4. How old was he when he died?

Emperor Ly Thanh Tong founded The Temple of Literature in 1070. Now it is considered as one of the historic and cultural sites of Vietnam. And then in 1076 Emperor Ly Nhan Tong built The Imperial Academy as the first university of Vietnam.

In 1484, Emperor Le Thanh Tong built the first Doctor’s stone tablet there to memorize the devotion of Doctors. Now it is recognized as the World Heritage by UNESCO. In 2003, the Ha Noi People Committee built four statues of Emperor Ly Thanh Tong, Emperor Ly Nhan Tong, King Le Thanh Tong, and Chu Van An who founded and developed Temple of Literature – Imperial Academy.

Vua Lý Thánh Tông đã cho thành lập Văn Miếu vào năm 1070. Bây giờ nó được xem như là một trong những điểm văn hóa lịch sử của Việt Nam. Sau đó vào năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho xây dựng Quốc Tử Giám. Nó được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông đã cho xây bia Tiến sĩ đầu tiên để tưởng nhớ sự cống hiến của các tiến sĩ. Nó được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Năm 2003 ủy ban Nhân dân Hà Nội đã cho xây 4 bức tượng Vua Lý Thánh Tông, Vua Lý Nhân Tông, Vua Lê Thánh Tông và Chu Văn An, là những người đã xây dựng và phát triển Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Listen to the fairy tale. The princess and the Dragon and correct the following statements. (Nghe câu truyện cổ tích Công chúa và Con rồng và sửa những phát biểu sau) Lời giải chi tiết:

1. Once upon a time, there was a king, a queen and a prince.

(Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, hoàng hậu và một hoàng tử.)

Giải thích: Dựa vào câu ‘…there was a king and a queen who lived in a castle with their beautiful daughter.’, ta sửa prince → princess để được câu đúng.

2. One night, a giant captured the princess and put her in his tower.

(Một đêm nọ, một gã khổng lồ đã bắt cóc công chúa và nhốt nàng trong tòa tháp của hắn.)

Giải thích: Dựa vào câu ‘…an ugly ogre captured the princess and put her in his tall, dark tower.’, ta sửa a giant → an ugly ogre để được câu đúng.

3. One day, a dragon heard the princess sing for help.

(Một ngày nọ, một con rồng nghe thấy tiếng hát cầu xin giúp đỡ của công chúa.) Sửa: sing → cry

4. At the end of the story, the dragon made friends with the princess.

Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Họ sống hạnh phúc mãi mãi.

Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favorite fairy tales. You can invent your own story. (Ghi chú về một trong câu truyện cổ tích yêu thích. Em có thể sáng tạo ra câu chuyện riêng của em.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Gợi ý 2: Tạm dịch: Bài 4 Task 4. a. Use your notes in 3 to write the fairy tale. Use The Princess and the Dragon as a model. (Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.) Hướng dẫn giải:

Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

Tạm dịch:

Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

Once day, her granny was very thirsty, she called Tich Chu but he wasn’t at home. He was playing with friends. His granny was so thirsty that she became a bird. She flew to find water. After coming back home. Tich Chu couldn’t find his granny. He realized that his granny had become a bird. And he needed to find magic water for her. He accepted to do everything so that the bird could become his granny again. After overcoming all the difficult and dangerous things on the way of searching for magic water, Tich Chu was able to bring magic water to the bird. The bird drank water and became his granny again. Tich Chu promised to his granny that a better grandchild to make granny happy. They lived happily since then.

Ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cậu bé sống cùng với bà. Cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu là một cậu bé nghịch ngợm. Cậu ta chỉ mải mê chơi đùa với bạn của mình, cậu ta không quan tâm nhiều đến bà mình.

Một hôm, bà Tích Chu khát nước quá. Bà gọi Tích Chu nhưng Tích Chu không có ở nhà. Cậu ta đang vui chơi với bạn bè của mình. Bà Tích Chu khát nước quá nên biến thành một chú chim và bay đi tìm nước. Khi Tích Chu trở về nhà, cậu ta không thấy bà mình đâu cả. Cậu biết rằng bà mình đã hóa thành chim, và cậu cần phải mang nước thần về cho bà. Cậu bé chấp nhận làm mọi điều để chim có thể biến trở lại thành bà nội của cậu. Sau khi vượt qua hết các trở ngại khó khăn và nguy hiểm trên đường đi tìm nước thần, cậu bé đã mang được nước thần về cho chim uống. Chim uống xong liền hóa lại thành bà. Tích Chu hứa với bà rằng cậu sẽ ngoan ngoãn hơn để bà vui long. Kể từ đó, họ sống hạnh phúc với nhau.

chúng tôi

Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới

Tiếng anh lớp 7 unit 2 skills 1 SGK mới thuộc: Unit 2 lớp 7

Hướng dẫn giải bài tập Tiếng anh lớp 7 unit 2 skills 1

Task 1. Quickly read the text. Match the correct headings with the paragraphs

(Đọc nhanh bài đọc. Nối những đề mục chính xác với những đoạn văn.)

Tạm dịch:Số lượng đúng: Người ta nên có từ 1600 đến 250C calo một ngày để giữ dáng. Thể thao và những hoạt động như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem ti vi sử dụng ít calo hơn. Bạn có nghĩ mình đang ăn nhiều hơn hoặc ít hơn calo mà mình cần không?

2. A

Tạm dịch:Calo là gì?

Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm những điều chúng ta làm hàng ngày: đi bộ, cưỡi xe đạp, và thậm chí là ngủ! Chúng ta nhận calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị mập. Nếu không ăn đủ. chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu ớt.

3. C

Tạm dịch:Tầm nhìn của một chuyên gia

Bác sĩ Dan Law là một chuyên gia ăn kiêng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu, vì thế, nhiều người lắng nghe lời khuyên của ông ấy. Bí quyết calo của ông ấy là gì? Ăn ít thức ăn vặt, và đếm lượng calo của bạn nếu bạn trở nên mập.

Tạm dịch:- chế độ ăn uống (n): thức ăn mà bạn ăn hàng ngày.

– expert (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

Tạm dịch: mẹo (n): một lời khuyên về cách làm một điều gì đó nhanh chóng và thành công, thường là từ kinh nghiệm của chính mình

– junk food (n): usually convenient food like Me Donald, KFC…

Tạm dịch:đồ ăn vặt (n): thường là thức ăn tiện lợi như Mc Donald, KFC …

– stay in shape (n): be fit and healthy

Tạm dịch:giữ dáng (n): vừa vặn và khỏe mạnh

Task 3. Answer the following questions

(Trả lời những câu hỏi sau.)

Tạm dịch: Calo là gì?

Calo là một dạng năng lượng giúp chúng ta thực hiện những hoạt động hàng ngày.

2. If we eat too many calories, we can get fat.

Tạm dịch:Điều gì xảy ra khi chúng ta có quá nhiều calo?

Nếu chúng ta ăn quá nhiều calo, chúng ta có thể bị béo phì.

3. To stay healthy, you need between 1,600 and 2,500 calories.

Tạm dịch: Số lượng calo cần hàng ngày để khỏe mạnh là bao nhiêu?

Để giữ cơ thể khỏe mạnh, bạn cần từ 1.600 đến 2.500 calo.

4. Sports activities and running use a lot of calories.

Tạm dịch:Hoạt động nào sử dụng nhiều calo?

Hoạt động thể thao và chạy bộ sử dụng nhiều calo.

Tạm dịch: Tại sao người ta lại nghe theo lời khuyên của bác sĩ Law?

Người ta nghe theo lời khuyên của ông ấy bởi vì ồng ấy là một chuyền gia ăn kiêng / dinh dưỡng.

Tạm dịch:Tại sao bạn lại nghĩ rằng vài hoạt động lại sử dụng nhiều calo hơn những hoạt động khác?

– Bởi vì có vài hoạt động mà bạn phải làm nhiều hơn những hoạt động khác và bạn sẽ sử dụng calo như năng lượng để thực hiện chúng.

2. – Gardening

Tạm dịch:Hoạt động nào sử dụng nhiều calo hơn: làm vườn hay đi dạo?

– Làm vườn

3. – 660 calones

Tạm dịch: Bạn sử dụng bao nhiêu calo để tập thể dục nhịp điệu trong 2 giờ?

– 660 calo

4. – We will be tired and weak.

Tạm dịch:Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có quá ít calo, nhưng chúng ta lại sử dụng quá nhiều?

– Chúng ta sẽ thấy mệt và yếu ớt.

Task 5. Choose two or three activities you like to do. Complete the table about those activities

(Chọn 2 hay 3 hoạt động bạn thích làm. Hoàn thành bảng về những hoạt động đó.)

Number of hour (per day)

Total number of calories

Gardening

1

275

Swimming

4

1840

Tạm dịch:

Hoạt động

mỗi ngày

Tổng số calo tiêu hao

Làm vườn

1

275

Bơi lội

4

1840

Task 6. Present your table to the class. Try to include the following information

(Trình bày bảng của bạn cho cả lớp. Cố gắng bao gồm những thông tin sau:)

Tạm dịch:

Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Listening (Nghe)

Task 1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?) Tạm dịch:

– sự mở rộng đô thị, đô thị hóa

– tiếng ồn

– chi phí sinh hoạt cao

– tắc đường

– ô nhiễm không khí

– thời tiết xấu

– tội phạm

– quá tải dân số, quá đông đúc

Tạm dịch:

1. “Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm và thời tiết xấu – còn ở đây chúng tôi gặp phải ùn tắc giao thông”.

2. Trước khi đến cơ quan, cô ấy phải đưa con của cô ấy đến trường.

3. Vào buổi tối giao thông rất tệ.

4. Bây giờ có quá nhiều người có ô tô, và không đủ đường trong thành phố.

Tạm dịch:

1. Vấn đề gì đang là lo lắng nhất ở Băng Cốc?

C. Tắc nghẽn giao thông

2. Suzanne đi làm như thế nào?

A. Bằng ô tô.

3. Hàng ngày Suzanne đi đến chỗ làm mất bao lâu?

A. 2 tiếng.

4. Giao thông vào buổi tối thì rất tệ.

5. Tại sao giao thông rất tệ ở Băng Cốc?

Không có đủ đường.

Audio script

Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

“Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather – here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school – so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office

In the evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn’t move at all.

Tạm dịch:

Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

“Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tệ nạn, hoặc thời tiết tệ – ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông”, cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường – vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

Bài 4 Task 4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau) Hướng dẫn giải:

Outline:

Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks.

Problem 1: traffic jams and traffic accidents

“There is the problem of traffic jams and traffic accidents.”

Problem 2: air pollution

“Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.”

Problem 3: noise/noise pollution

“The city is noisy.”

Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents.

Tạm dịch:

Sống trong thành phố có một số nhược điểm. Thứ nhất, có vấn đề ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và số lượng xe ngày càng tăng đã gây ra nhiều tai nạn xảy ra hàng ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người, và nó cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Ngày càng có nhiều người ở thành phố phải chịu đựng những vấn đề về hô hấp. Thứ ba, thành phố ồn ào, thậm chí vào ban đêm. Ô nhiễm tiếng ồn do giao thông và từ các công trình xây dựng. Tòa nhà luôn bị phá hủy và xây dựng lại. Những yếu tố này góp phần làm cho đời sống của người dân thành phố trở nên khó khăn hơn.

Dàn ý:

Vấn đề 1: ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông

Vấn đề 2: ô nhiễm không khí

Vấn đề 3: ô nhiễm tiếng ồn

Kết luận: Những yếu tố này làm cho cuộc sống thành phố trở nên khó khăn hơn cho người dân.

– Secondly /Next

– Thirdly /Lastly /Finally

– In conclusion /To conclude

Tạm dịch:

– Đầu tiên

– Thứ hai / Tiếp theo

– Thứ ba / Cuối cùng

– Kết luân / Để kết luận

Hướng dẫn dịch

Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!